1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

TÀI LIỆU ÔN TẬP TẠI NHÀ - KHỐI 6 (Tuần 5)

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C1: Sau khi bị hơ nóng, quả cầu không lọt qua vòng kim loại vì đường kính của quả cầu lớn hơn đường kính trong của vòng kim loại (thể tích của quả cầu tăng).. C2: Sau khi được nhúng vào[r]

Trang 1

VẬT LÝ 6

Các em học sinh lưu ý: học lại lý thuyết bài 16: Ròng rọc Chép lý thuyết bài 18,19,20,21,22 vào vở bài học vật lý và xem (đọc) trước những bài này.

Chương II: NHIỆT HỌC Bài 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

I.Ghi nhớ:

- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

II TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK

C1: Sau khi bị hơ nóng, quả cầu không lọt qua vòng kim loại vì đường kính của quả cầu lớn hơn đường kính trong của vòng kim loại (thể tích của quả cầu tăng)

C2: Sau khi được nhúng vào nước lạnh, quả cầu lọt qua vòng kim loại vì đường kính của quả cầu nhỏ hơn đường kính trong của vòng kim loại (thể tích quả cầu giảm)

C3:

a Thể tích của quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên

b Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi

C5:

Vì khi được nung nóng, khâu nở ra và dễ lắp vào cán Khi nguội đi, khâu co lại và sẽ xiết chặt lưỡi liềm vào cán

C6:

Để làm cho quả cầu dù nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại thì ta có thể nung nóng vòng kim loại

để vòng kim loại nở ra

C7

Vì tháp làm bằng thép nên tháp sẽ nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Vào mùa hè, trời nóng thì tháp sẽ nở ra nên cao thêm

***

Bài 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

I.Ghi nhớ:

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

II TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK

C1:

Khi đặt bình cầu vào nước nóng thì mực nước trong ống thủy tinh dâng lên, vì nước trong bình nóng lên và nở ra

C2:

Khi đặt bình cầu vào nước lạnh thì mực nước trong ống thủy tinh hạ xuống, vì nước trong bình lạnh đi và co lại

C3:

Cho ba bình đựng ba loại chất lỏng gồm rượu, dầu, nước vào một chậu nước nóng Quan sát thí nghiệm, ta thấy: mực dầu dâng lên trong ống nhiều nhất, mực nước dâng lên trong ống ít nhất C4:

Trang 2

a Thể tích nước trong bình tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.

Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau

C5:

Vì khi bị nung nóng, nước trong ấm sẽ dãn nở và sẽ tràn ra bếp

C6:

Khi chất lỏng trong chai nở ra vì nhiệt nếu bị nắp chai cản trở thì sẽ gây ra lực lớn đẩy bật nắp chai ra

C7:

Mực chất lỏng dâng lên trong hai ống không bằng nhau vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau và ở ống có tiết diện nhỏ hơn thì mực chất lỏng dâng lên cao hơn

***

BÀI 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

I.Ghi nhớ:

-Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

-Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

-Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

II TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK

C1: Khi ta áp bàn tay vào bình cầu thì giọt nước màu trong ống thủy tinh dâng lên, điều này chứng

tỏ thể tích không khí trong bình tăng

C2:

Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu thì giọt nước màu trong ống thủy tinh hạ xuống, điều này chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm

C3: Do không khí trong bình bị nóng lên

C4: Do không khí trong bình lạnh đi

C6:

a Thể tích khí trong bình tăng khi khí nóng lên

b Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi

c.Chất rắn nở ra vì nhiệt ít nhất, chất khí nở ra vì nhiệt nhiều nhất

C7:

Khi nhúng quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không khí trong quả bóng bàn bị nóng lên và nở

ra, làm cho quả bóng phồng lên

***

BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT

A.Ghi nhớ:

I.Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt

_Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn

II.Băng kép

_ Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại

_ Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng - ngắt tự động mạch điện

B TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK

Trang 3

- C4:

(1) - nở ra

(2) - lực

(3) - vì nhiệt

(4) - lực

C5:Có để một khe hở Khi trời nóng, đường ray nở dài ra, nếu không để khe hở thì sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản và gây ra lực lớn làm cong đường ray

C6:

Không giống nhau Một đầu được đặt gối trên các con lăn tạo điều kiện cho cầu dài ra khi nóng lên

mà không bị ngăn cản

C8: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau

-Băng kép luôn cong về phía thanh thép Vì đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài hơn và nằm phía ngoài vòng cung

C9: Có bị cong và cong về phía thanh đồng Vì đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, thanh thép dài hơn và nằm phía ngoài vòng cung

C10: Khi đủ nóng, băng kép cong lại về phía thanh đồng, đẩy chốt lên làm cho mạch điện bị hở và làm ngắt mạch điện Thanh đồng của thiết bị đóng ngắt trong bàn là nằm phía trên

***

BÀI 22: NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ

A.Ghi nhớ:

I Nhiệt kế

-Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế

-Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất

-Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế

II.Nhiệt giai

-Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0oC, của hơi nước đang sôi là 100oC.

-Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF, của hơi nước đang sôi là

212oF

B TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK

C3:

Loại nhiệt

kế GHĐ ĐCNN Công dụng

Nhiệt kế

rượu

từ -20oC

đến

50oC

2oC Đo nhiệt

độ khí quyển Nhiệt kế

thủy ngân

từ -30oC

đến

130oC

1oC Đo nhiệt

độ các thí nghiệm Nhiệt kế

y tế

từ 35oC

đến

42oC

0,1

oC

Đo nhiệt

cơ thể người C4:

Trang 4

Ống quản ở gần bầu đựng thủy ngân có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không cho thủy ngân tụt xuống bầu đựng khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể Nhờ đó có thể đọc chính xác nhiệt độ của cơ thể

- C5:

+ Đổi 30oC:

30oC = 0oC + 30oC

= 32oF + 30.1,8oF

= 86oC

+ Đổi 37oC:

37oC = 0oC + 37oC

= 32oF + 37.1,8oF

= 98,6oC

Ngày đăng: 08/02/2021, 06:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w