1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Nội dung học tại nhà môn Ngữ Văn Khối 6-7-8-9 Đợt 6

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 19,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả với yếu tố biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác ; tâm trạng ngạc nhi[r]

Trang 1

VĂN 6 ( TỪ 13-18/4/2028) BÀI 1

Tiết : 92 : Tập làm văn

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu : Giúp học sinh :

1 Kiến thức

Nắm được cách làm bài văn tả người , bố cục , thứ tự miêu tả ; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người

2 Kĩ năng

- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả

- Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lý

- Viết đoạn văn , bài văn tả người

- Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp

3 Thái độ

- Giáo dục HS thói quen quan sát xung quanh mình để làm tốt hơn bài văn miêu tả

II/ Nội dung:

I Phương pháp viết văn tả người:

1 Ví dụ: sgk

2 Nhận xét

*Đoạn 1:

- Tả Dượng Hương Thư chèo thuyền đang vượt thác

- Dáng to khoẻ dũng mãnh

+ Các bắp thịt cuồn cuộn

+ Hai hàm răng cắn chặt

+ Quai hàm bạnh ra,cặp mắt nảy lửa

Mạnh mẽ , oai phong , hùng dũng

Tả người trong tư thế làm việc

*Đoạn 2:

Tả chân dung Cai Tứ

-Đôi mắt gian hùm

- Mũi gồ sống mương

- Mồm toe toét

-> Người gầy , xấu xí, gian xảo

Tả hình dáng , khuôn mặt

*Đoạn 3: Ông Cản Ngũ

a Mở bài: Giới thiệu nhân vật Cản Ngũ

Trang 2

b Thân bài: Miêu tả nhân vật Cản Ngũ (cử chỉ, hành động)

c Kết bài: Cảm nghĩ về nhân vật Cả Ngũ

2 Ghi nhớ: SGK/ 61

II Luyện tập:

1.Bài 1/62: Các chi tiết tiêu biểu em lựa chọn khi miêu tả các đối tượng

a) Em bé (4 – 5 tuổi) Mắt to, sáng, tươi tắn, nhanh nhẹn, mặt bầu bĩnh, nghịch ngợm, miệng luôn cười …

b) Cụ già cao tuổi: Mắt lờ đờ đục, tóc bạc, da nhăn nheo, đi chậm chạp

c) Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: ánh mắt hướng về phía HS, miệng không ngớt nói, tay phụ hoạ cho nội dung giảng bài

2.Bài tập2/62:

Lập dàn ý : Một em bé chừng 4-5 tuổi

a Mở bài: Giới thiệu về em bé

b Thân bài: Miêt tả cụ thể về hình dáng, thói quen, tính cách của em bé

c Kết bài: Cảm nghĩ về em bé

3.Bài tập 3/62 Các từ cần điền vào chỗ trống

- Người ông đỏ như đồng (đồng tụ)

- Nhác trông không khác gì tượng ông thần ở trong đền (tượng 2 ông tướng Đá Rãi)

- Ông Cản ngũ chuẩn bị tham dự keo vật

BÀI 2

Tiết : 93 : Văn bản

ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ (t1)

I Mục tiêu : Giúp học sinh :

1 Kiến thức

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu thương mênh mông, sự chăm sóc ân cần với các chiến sĩ và đồng bào; thấy được tình cảm yêu quí, kính trọng của người chiến sĩ đối với Bác Hồ

- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự , miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác được sử dụng trong bài thơ

2 Kĩ năng

- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn

- Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả với yếu tố biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác ; tâm trạng ngạc nhiên , xúc động , lo lắng và niềm vui sướng , hạnh phúc của người chiến sĩ

Trang 3

- Tìm hiểu sự kết hợp giữa yếu tố tự sự , miêu tả với yếu tố biểu cảm trong bài thơ

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ

*GDKNS: ngợi ca vẻ đẹp của lãnh tụ Hồ Chí Minh:hy sinh quên mình vì hạnh phúc của nhân dân,tình yêu thương của Bác giành cho bộ đội và nhân dân,tinh thần đồng cam cộng khổ của Bác đối với nhân dân

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh tình cảm kính yêu, học tập những điều dạy của Bác Hồ

II/ Nội dung:

I Tác giả , tác phẩm

1 Tác giả

Minh Huệ.(1927-2003)- Tên thật là Nguyễn Đức Thái, quê ở Nghệ An

2 Tác phẩm:

Sáng tác 1951, kể lại sự việc có thật về Bác trong chiến dịch biên giới 1950 , Bác

đã trực tiếp ra trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta

II Đọc , tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Chú thích

3 Thể thơ : 5 chữ

4 Phương thức biểu đạt : Tự sự , miêu tả , biểu cảm

5 Bố cục : Ba đoạn

- Đoạn 1 khổ 1 : Mở truyện

- Đoạn 2: khổ 2-> 15 Thân truyện

- Đoạn 3: khổ 16 : kết truyện

III Phân tích:

1 Tâm trạng và cảm nghĩ của anh đội viên:

a Lần đầu thức giấc:

- Thấy trời khuya …

Mà sao Bác vẫn ngồi”

- Các từ láy : trầm ngâm , lâm thâm , xơ xác -> gợi hình , gợi cảm ,gợi sự suy tư của Bác

- Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

Rồi Bác đi dém chăn"

"Bác nhón chân nhẹ nhàng "

- Bóng Bác cao lồng lộng -> hình ảnh

Ấm hơn ngọn lửa hồng -> so sánh

=> Hình ảnh Bác vừa lớn lao, vĩ đại nhưng hết sức gần gũi , thân thương , ấm áp

IV Luyện tập : Học sinh đọc diễn cảm bài thơ và và chép thuộc vào vở

Trang 4

NGỮ VĂN 7 ( 13-18/4/2020)

Tuần: 26 Tiết số: 94

Tiếng việt : CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

A Mục tiêu:Giúp HS:

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu chủ động và câu bị động

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động và câu bị động và ngược lại

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn

- Nhận biết câu chủ động và câu bị động

b Kỹ năng sống

- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại chuyển đổi theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về chuyển đổi

3 Thái độ:

Hình thành thói quen sử dụng các kiểu câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tăng sự diễn đạt

B.Nội dung bài học : Các em cần nắm các kiến thức cơ bản sau

I Câu chủ động và câu bị động :

1 Ví dụ :

a Mọi người / yêu mến em

CN

- CN chỉ người thực hiện 1 hoạt động hướng đến người khác (hay CN biểu thị chủ thể của hoạt động)

=> Câu chủ động.

b Em /được mọi người yêu mến

CN

- CN chỉ người được hoạt động của người khác hướng đến ( chỉ đối tượng của hoạt động )

=> Câu bị động.

2 Ghi nhớ: (sgk/57)

VD:

- Thằng Dần/ đánh con Hoa.(Câu chủ động )

- Con Hoa/ bị thằng Dần đánh.(Câu bị động )

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

Trang 5

1 Ví dụ : SGK

- Chọn câu (b) ( Câu bị động)

-> Giúp liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn và nhấn mạnh đối tượng mình muốn nói tới

2 Ghi nhớ :

VD:- Em buộc con dao díp vào lưng con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tôi

->Câu chủ động (Khánh Hoài)

- Con dao díp được em tôi buộc vào lưng con búp bê lớn và đặt đầu giường tôi -> Câu bị động.

III Luyện tập :

Các câu bị động:

- Có khi được trình bày trong hòm

- Tác giả thi sĩ

-> Tránh lặp kiểu câu đã dùng trước đó

Tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn

C.Bài tập củng cố:

Bài 1 : Chuyển đổi mỗi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau :

 Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII

 Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim

 Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào

Bài 2 : Em hãy cho biết, có thể thay thế từ “bị” cho từ “được” và ngược lại trong những câu bị động sau không ?Vì sao?

 Bài thơ “ song núi nước Nam” được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

 Tác giả Hoài Thanh được Nhà nước truy tặng Giair thưởng Hồ Chí Minh

về văn hóa nghệ thuật

Tuần : 28

Tiết số:102 Tiếng Việt : Dùng Cụm Chủ – Vị Để Mở Rộng Câu

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mục đích của việc dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu

- Các trường hợp dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn

- Nhận biết các cụm Chủ - Vị làm thành phần câu

Trang 6

- Nhận biết các cụm Chủ - Vị làm thành phần của cụm từ.

b Kỹ năng sống

- Ra quyết định lựa chọn cách dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu

3 Thái độ:

- Trong từng văn cảnh dùng cụm C-V để mở rộng câu ( tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ để bài văn thêm phong phú, đa dạng, hấp dẫn hơn

- Giáo dục HS ý thức mở rộng câu phù hợp

B.Nội dung :Các em cần nắm các nội dung cơ bản sau :

I Thế nào là dùng cụm từ chủ vị để mở rộng câu ?

1 Tìm hiểu ví dụ : SGK/68

Có 2 cụm DT ( Danh từ )

- những tình cảm ta /không có

C V

PPT TT PPS

- những tình cảm ta / sẵn có

C V

PPT TT PPS

->Cụm C-V được dùng làm phụ sau trong cụm DT

2 Ghi nhớ: (sgk/68)

II Các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu.

1 Ví dụ: SGK/68

a/ Chị Ba / đến // (khiến) tôi / rất vui và vững tâm

C V ĐT C V

CN VN

- Cụm chủ vị làm thành phần chủ ngữ.

- Cụm chủ vị làm thành phần vị ngữ.

b/ Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta // tinh thần / rất hăng hái

TNTG CN C V

VN

* Cụm chủ vị làm thành phần vị ngữ.

c/ Chúng ta // có thể nói (rằng) trời / sinh lá

CN CĐT C

Trang 7

sen để bao bọc cốm, (cũng như) trời / sinh

VN C

cốm nằm ủ trong lá sen

V

* Cụm chủ vị làm phụ ngữ sau cho cụm động từ (bổ ngữ)

d/ Nói cho đúng thì phẩm giá của tiếng Việt

CN

// chỉ mới thực sự được xác định và đảm bảo

VN

từ (ngày) Cách mạng tháng 8 / thành công

CDT C V

* Cụm chủ vị làm phụ ngữ sau cho cụm danh từ (định ngữ)

2 Ghi nhớ: (sgk/69)

III Luyện tập:

a những người chuyên môn mới định được => Cụm C-V làm phụ ngữ trong

cụm danh từ

b khuôn mặt đầy đặn => C-V làm vị ngữ

c Các cô gái làng vòng đỗ gánh

=> C-V làm phụ ngữ trong cụm danh từ

hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào

=> Cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm động từ

d một bàn tay đập vào vai ….hắn giật mình

=> Cụm C-V làm chủ ngữ và làm phụ ngữ

C.Bài tập :

1/ Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu, cụm chủ vị làm thành phần cụm từ trong

các câu sau:

a/ Đợi đến lúc vừa nhất, (mà chỉ riêng) những người chuyên môn mới định

được, người ta gặt mang về

b/ Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn

c/ Khi các cô gái Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng

lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào

d/ Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

NGỮ VĂN 8 (13-18/4)

Trang 8

Tuần :25

Tiết : 89-91 : Tiếng Việt

CÂU TRẦN THUẬT

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: thể hiện tính tích cực, tự giác trong việc xây dựng bài, thảo luận nhóm

* Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp

cụ thể

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu trần thuật.…

B/Nội dung HS cần năm được

I Đặc điểm – chức năng

GV hướng dẫn cho học sinh trả lời câu hỏi 1 SGK

a, Đặc điểm :

.Các câu a,b,c đều là câu trần thuật

- Vì các câu này kết thúc câu bằng dấu (.) hoặc (!) và nó không có đặc điểm giống như các kiểu câu khác.(câu nghi vấn ,câu cảm thán ,câu cầu khiến )

b Chức năng :

Câu trần thuật : Dùng để: Kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả

.GV hình thành cho HS Kết luận : Ghi nhớ: SGK / 41

*Lưu ý :Câu trần thuật được sử dụng nhiều nhất trong các văn bản Vì nó được dùng đẻ kể,tả,thông báo, nhận định, trình bày,

II Luyện tập:

Bài 1

a Cả 3 đều là câu trần thuật

1 -> Kể ; 2,3 -> câu TT :dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc

b câu 1 -> Câu TT dùng để kể

Câu 2; 3;4 ->câu TT:dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc , cảm ơn

Bài 2 Bài ngắm trăng ( câu 2 )

- Phần : Dịch nghĩa -> kiểu câu nghi vấn

- Phần:Dịch thơ -> kiểu câu tường thuật

Trang 9

=>tạo cảnh đẹp,nên thơ gây xúc động

.Bài 3:các câu sau đây được dùng :

a câu TT dùng để cầu khiến (yêu cầu thẳng thắn nghiêm khắc )

b câu NV dùng để cầu khiến (yêu cầu nhẹ nhàng )

c câu TT dùng để cầu khiến (yeu cầu nhã nhặn lịch sự )

BÀI 2

CÂU PHỦ ĐỊNH

A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

* Kĩ năng sống:

- Ra quyết định:Nhận ra và biết sử dụng câu phủ định theo mục đích giao tiếp

cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu phủ định

B/ NỘI DUNG:

I Đặc điểm – chức năng

1 Xét ví dụ:

Ví dụ 1:

.a.->TT-> nêu thông báo “Nam đi Huế”

b Chứa “không”

c Chứa “chưa”

d Chứa “chẳng”

đ Chứa “có đâu”

=> Phủ định viêc Nam đi Huế (không diễn ra) -> đối lập với câu a

Ví dụ 2:

b;c Chứa từ phủ định

b Không phải

c Đâu có

=> Bác bỏ ý kiến nhận định ở (a)

2 Ghi nhớ: SGK / 53

II Bài tập

Trang 10

Bài tập 1:

Câu b:

- Câu “ Cụ cứ tưởng gi đâu” là câu ông giáo dùng để phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc

Câu c:

- Câu: “Không, chúng con không đói nữa đâu” là cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ: Mấy đứa con đang đói quá

Bài tập 2 Xác định câu phủ định

Tất cả 3 câu trên đều có hình thức phủ định Song ý nghĩa câu là khẳng định

- Đặt câu tương đương:

a, Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa (nhất định)

Bài tập 3:

-Viết lại: “Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp”

- Khi thay “không” bằng “chưa” ý nghĩa thay đổi:

+ Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không

có, nhưng sau thời điểm đó có thể có

+ Không biểu thị ý phủ định đối với điều nhất định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể có

- Trong câu chuyện, Dế Choắt sau khi bị chị Cốc mổ đã nằm thoi thóp, không bao giờ dậy nữa và chết Vì vậy câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn

Bài tập 4 Không phải là câu phủ định song để biểu thị ý phủ định (phản bác)

NGỮ VĂN 9 (13-18/4)

Trang 11

Tuần 28

Tiết 127+128 ÔN TẬP VỀ THƠ

A Mục tiêu: Giúp HS:

1 Kiến thức :

- Ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam

(sau tháng 8/1945) trong chương trình ngữ văn 9

2 Kĩ năng:

- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học

- Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ VN

sau 8/1945

- Rèn kĩ năng: phân tích, đánh giá tổng hợp 1 vấn đề, chủ đề

3.Thái độ:

- Giáo dục hs lòng yêu thơ, tích cực học tập

B Nội dung bài học:

I Lập bảng thống kê

TT Tên VB Tác giả Năm

st

Thể thơ

chí

Chính Hữu

1948 Tự do - Vẻ đẹp chân thực

giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp

- Tình đồng chí gắn bó keo sơn

H/a tự nhiên bình

dị cô động , gợi cảm

2 Bài thơ

về tiểu

đội xe

Phạm Tiến Duật

1969 Tự do Vẻ đẹp hiên ngang ,

dũng cảm , lạc quan của những người lính lái xe TSơn

H/a tự nhiên , độc đáo, giọng điệu khỏe khoắn , sôi nổi

3 Đoàn

thuyền

đánh cá

Huy Cận 1958 7 chữ Bức tranh thiên nhiên

rộng đẹp, tráng lệ nhiều màu sắc và cuộc sống tươi vui của những con người làm chủ đất nước

H/a nên thơ , âm hưởng rộn ràng

- Sử dụng phép ẩn

dụ , nhân hoá

4 Bếp lửa Bằng Việt 1963 7&8

chữ

- Tình bà cháu và hình ảnh người bà giàu tình

Kết hợp miêu tả , biểu cảm , bình

Trang 12

thương , đức hi sinh luận

-Sáng tạo hình ảnh thơ

5 Khúc

hát ru

Nguyễn Khoa Điềm

1971 Tự do Tình yêu con gắn với

lòng yêu nước , khát vọng về đọc lập của người mẹ Tà ôi

Giọng thơ tha thiết , h/a gần gũi , bình dị

trăng

Nguyễn Duy

1978 5 chữ Gợi nhớ những năm

tháng gian khổ của người lính , nhắc đạo lí sống tình nghĩa thuỷ chung

-H/a bình dị , giàu biểu tượng

- giọng điệu chân tình nhỏ nhẹ, thấm sâu

xuân

nho nhỏ

Thanh Hải 1980 5 chữ Cảm xúc trước MX

thiên nhiên đất nước và khát vọng dâng hiến của tác giả

nhạc điệu trong sáng thiết tha , tứ thơ sang tạo tự nhiên , h/a thơ gợi cảm

- NT so sánh , sáng tạo

8 Con cò Chế lan

Viên

1962 Tự do Ca ngợi tình mẹ và ý

nghĩa lơi ru đối với c/s của con người

Vận dụng sáng tạo hình ảnh giọng điệu ca dao

9 Viếng

Lăng

Bác

Viễn Phương

1976 7& 8

chữ

Lòng thành kính xúc động của nhà thơ khi viếng lăng Bác

Giọng điệu trang trọng thiết tha

- nhiều h/a ẩn dụ đẹp gợi liên tưởng

- Sử dụng điệp từ , điệp ngữ

10 Sang

Thu

Hữu thỉnh 1977 5 chữ Cảm nhận tinh tế về sự

biến chuyển nhẹ nhàng của thiên nhiên khi vào thu

-H/a gợi tả bằng nhiều cảm giác

- Giọng thơ nhẹ nhàng mà lắng đọng

11 Nói với Y phương Sau Tự do Bằng lời trò chuyện với - Cách nói giàu h/a

Ngày đăng: 08/02/2021, 04:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w