1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tuần 17Cktkn L2

36 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Tuần 17
Trường học Trường Tiểu học 2 xã Tam Giang
Chuyên ngành Giáo Án Lớp 2
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tam Giang
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy chúng thông minh và tình - HS 1 trả lời câu hỏi 2.. nghĩa như thế nào.- Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp.. -GV ghi bảng và cho HS luyện đọc từ - Yc mỗi

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 17 (Từ 14/12/2009 đến 18/12/2009)

1451468117

Tìm ngọcTìm ngọcÔân tập về phép cộng và phép trừ

33171478217

Tìm ngọcÔân tập về phép cộng và phép trừ.(TT)Phòng tránh ngã khi ở trường

Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào ?

Chữ hoa Ô, ƠÔân tập về hình họcHọc hát :tập biểu diễn một vài bài hát đã học

Sáu

18/12

Chính tả

TLVToánGDNGLL

15215385

TC : Gà “ tỉ tê” với gà

Ngạc nhiên, thích thú Lập thời gian biểu

Ôân tập về đo lường

Trang 2

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2008

1.Giáo viên : Sử dụng tranh : Tìm ngọc ở sgk

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :

-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó

mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gũi với các em Bài học hôm nay sẽ cho

các em thấy chúng thông minh và tình

- HS 1 trả lời câu hỏi 2

- HS 2 nói thời gian biểu 1 buổi trong ngày của mình

-Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai

-Rất tình cảm

Trang 3

nghĩa như thế nào.

- Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp

-GV ghi bảng và cho HS luyện đọc từ

- Yc mỗi nhóm 6 em đọc nối tiếp từng

đoạn trong bài

*Thi đọ c giữa các nhóm: Từng đoạn

-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh các

từ khó : nuốt, ngoạm, rắn nước, Long

Vương, đánh tráo, toan rỉa thịt

-HS luyện đọc nối tiếp

- Luyện đọc câu văn dài

-Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn

ấy là con của Long Vương.//

-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//

- 6 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

-1 HS đọc chú giải: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

-HS đọc từng đoạn nối tiếp trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Cả lớp đọc cả bài 1 lần

TIẾT 2

3 Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã

làm gì ?

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :-Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi

Trang 4

-Con rắn đó có gì kì lạ ?

-Rắn tặng chàng trai vật quý gì ?

-Ai đánh tráo viên ngọc ?

-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc

?

-Thái độ của anh chàng ra sao ?

-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc

mang về?

-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã làm

gì ?

-Lần này con nào sẽ mang ngọc về?

-Chúng có mang ngọc về được không ? Vì

-Em biết điều gì qua câu chuyện ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Người thợ kim hoàn

-Vì anh biết đó là viên ngọc quý

-Rất buồn

-Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất

-Rình bên sông, thấy có người đánh được

cá, mổ ruột cá có ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy

-Mèo đội trên đầu

-Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi bay lên cao

-Giả vờ chết để lừa quạ

-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc

Trang 5

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Phát triển tư duy toán học cho học sinh

- HTTV về lời giải ở BT4

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 6

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Tóm tắt

2A trồng : 48 cây

2B trồng nhiều hơn 2A :12 cây

2B : …cây?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-Yêu cầu HS giải

-Nhận xét, chấm điểm

-Từ hàng đơn vị

-2 em lên bảng làm Lớp làm vở

a) b)

-2 em nhắc lại

-Làm tiếp câu c vào vởû

9 + 6 = 15

9 + 1 + 5 = 15-1 em đọc đề

-Lớp 2A trồng được 48 cây Lớp 2B trồng nhiều hơn 12 cây

48 + 12 = 60 (cây)

Đáp số : 60 cây.

-Điền số thích hợp vào

Trang 7

Bài 5 : Yêu cầu gì ?

Tìm ngọc I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Dựa theo tranh, kểlại được từng đoạn của câu

chuyện. Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1.Giáo viên : Tranh trong SGK

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Giới thiệu bài:

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Câu chuyện kể về điều gì?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ

quan sát tranh và kể lại câu chuyện “Tìm

-GV yêu cầu chia mỗi nhóm 6 em

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của

truyện

-Gọi đại diện các nhóm lên kể

-Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý

Tranh 4 : -Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

-2 em kể lại câu chuyện

-Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông

-Tìm ngọc

-Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người

-Quan sát tranh trong SGK

-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học theo tranh

Trang 9

-Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?

Tranh 5 :-Chó, Mèo đang làm gì ?

-Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?

Tranh 6 :- Hai con vật mang ngọc về

thái độ của chàng trai ra sao ?

-Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

Hoạt động 3 : Kể lại toàn bộ câu

chuyện (HSKG)

-GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt độ ng 4 : Củng cố :

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?

Khen ngợi về điều gì ?

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về Kể lại câu chuyện

-Trên bờ sông -Ngọc bị cá đớp Chó Mèo rình người đánh cá mổ cá để lấy ngọc

-Mèo vồ Quạ Quạ lạy van trả lại ngọc cho chó

-Vì Quạ đớp ngọc trên đầu Mèo

-Mừng rỡ -Thông minh, tình nghĩa

- 6 HS xung phong kể nối tiếp lại toàn

bộ câu chuyện

-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất

1, 2 HS khá giỏi kể cả câu chuyện

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh, tình nghĩa

- Về tập kể lại chuyện

ToánTiết 82 :

Ôn tập về phép cộng và trừ (tt) I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

Trang 10

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán về ít hơn

- Phát triển tư duy toán học cho học sinh

- HTTV về lời giải ở BT4

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 -5

2 Học sinh : Sách, vở, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự nhẩm.Và cho HS nêu

95 100 34b)

58 46 93-2 em trả lời

Trang 11

-Yc HS nêu cách thực hiện phép tính :

-Điền mấy vào ô trống ?

-Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

16 – 6 – 3 = 7

-1 em đọc đề

-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22 lít.-Thùng bé đựng bao nhiêu lít

-Bài toán về ít hơn.

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét, chữa bài

Bài giải

Thùng nhỏ đựng là: / Số lít nước thùng nhỏ đựng được là:

60 – 22 = 38 (l)

Đáp số: 38 l nước.

-1HS nêu yêu cầu

- 2HSKG lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào bảng con (viết phép cộng có tổng bằng một số hạng)

17 + 0 = 17;…

Trang 12

- Gọi HS nêu yêu cầu.

Sau bài học, học sinh biết :

-Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường

-Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 36,37 Phiếu BT

2.Học sinh : Sách TN & XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :

A KT bài cũ :

-Trong trường bạn biết những thành

viên nào ? Họ làm những việc gì ?

-Tình cảm của em đối với các thành

viên đó như thế nào ?

-Yêu quý, kính trọng

Trang 13

-Khởi độ ng : Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

-Hỏi đá p : Các em chơi có vui không ?

Trong khi chơi có em nào bị ngã không ?

-GV truyền đạ t : Đây là hoạt động vui

chơi thư giãn, nhưng trong quá trình chơi

chú ý chạy từ từ không xô đẩy nhau để

tránh ngã

B Bài mới :

-GV giới thiệu bài

Hoạt độ ng 1 : Những hoạt động nguy

hiểm cần tránh

A/ Độ ng não :

-GV nêu câu hỏi : Hãy kể tên những

hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường ?

-Giáo viên ghi ý kiến lên bảng

B/ Trực quan : Hình 1,2,3 (SGK/ tr 36,

37)

-Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm ?

C/ Thảo luận nhóm :

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi

hoạt động

Kết luận:

Những hoạt động: Chạy đuổi nhau

trong sân trường, với cành qua cửa sổ trên

tầng… là rất nguy hiểm không chỉ cho bản

thân mà đôi khi còn nnguy hiểm cho các

-Một số trả lời mỗi em nói 1 câu

-Thảo luận câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 14

-Theo em trò chơi này có gây nguy hại

cho bản thân và cho các bạn khi chơi

không ?

-Nhận xét

Hoạt độ ng 3 : Làm bài tập.

-GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập,

yêu cầu HS làm bài

Hoạt độngkhông nên tham gia

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

A KT bài cũ :

Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết

học trước Giáo viên đọc cho HS viết một

số từ : ngoài ruộng, nông gia, quản công

-Nhận xét, sửa sai

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn nghe - viết.

a/ Nội dung đ oạn viết:

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài viết

- Gọi HS đọc lại

-Đoạn văn nói về nhân vật nào ?

-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?

-Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?

-Chó, Mèo là những con vật như thế

nào ?

b/ H ướ ng dẫn trình bày

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Trong bài những chữ nào cần viết hoa

vì sao ?

c/ H ướ ng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

-Thông minh mưu mẹo

-Thông minh, tình nghĩa

-4 câu

-Tên riêng và chữ đầu câu

-HS nêu các từ khó : Long Vương, mưu

mẹo, tình nghĩa, thông minh.

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng

Trang 16

-Hướng dẫn sửa.

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài (3) b : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh làm vào bảng con

Thủy, quý, mùi, vui, chui, vui.

- Điền vào chỗ trống et hay ec.

- HS viết vào bảng con

- lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

-Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói với nhau : che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh biết yêu quý loài vật

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1.Giáo viên : Bảng phụ viết vài câu luyện đọc

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :

Trang 17

-Nhờ đâu Chó Và Mèo tìm lại được

ngọc ?

-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

-Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

-Chủ điểm của tuần này là gì ?

-Bạn trong nhà của chúng ta là những

con vật nào ?

-Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một

người bạn rất gần qua bài Gà “tỉ tê” với gà

2 Luyện đọc :

a) Đọc mẫu :

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý

giọng kể tâm tình, chậm rãi)

b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ :

Đọ

c từng câu (kết hợp luyện phát âm)

-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng

Đoạn 1 : Từ đầu đến lời mẹ

Đoạn 2 : Khi gà mẹ ………… mồi đi

Đoạn 3 : Gà mẹ vừa tới …… nấp mau

Đoạn 4 : Phần còn lại

- Treo bảng phụ , hướng dẫn luyện đọc

câu văn dài

-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh các

từ khó : gấp gáp, roóc roóc, nguy hiểm, nói

chuyện, nũng nịu, liên tục.

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS luyện đọc cá nhân câu văn dài :

-Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà

mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ

mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lới mẹ.//

-Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết

Trang 18

-Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp.

+Gà con đáp lại mẹ thế nào ?

+Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu

mẹ ?

+Gà mẹ bảo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?

-Gọi 1 em bắt chước tiếng gà

-Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai

- Gọi 1 HS đọc toàn bài Hỏi cả lớp :

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu

thương đùm bọc với nhau như con người

Toán

Trang 19

-Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

-Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng

- Phát triển tư duy toán học

- HTTV về lời giải ở BT4

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1.Giáo viên : Vẽ hình bài 5

2.Học sinh : Sách, vở toán, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :

14 – 7 = 7 12 – 6 = 6 14 – 5 = 9

16 – 8 = 8 18 – 9 = 9 17 – 8 = 8

Viết thẳng cộtTính từ phải sang trái

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.a) b)

72 25 96 98 90 100-2 em Nêu cách đặt tính và tính

Trang 20

-Nêu cách đặt tính và tính :36 + 36; 100

– 2,

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV viết bảng : x + 16 = 20

- x là gì trong phép cộng x + 16 = 20 ?

-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như

thế nào ?

-Viết tiếp : x – 28 = 14

-x là gì trong phép trừ x – 28 = 14 ?

-Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?

-Viết tiếp :35 – x = 15

-Tại sao x = 35 – 15 ?

Bài 4 :

Gọi 1 HS đọc đề bài

Hỏi kết hợp tóm tắt lên bảng

Tóm tắt

Anh : 50 kg

Em nhẹ hơn : 16 kg

Em : …kg ?

Nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn

Gọi 1 HS lên bảng giải

- GV cùng cả lớp nhận xét

Bài 5:

-Vẽ hình và đánh số từng phần

1

22

3

-Tìm x

-Theo dõi

- x là số hạng chưa biết

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- 1 em làm x + 16 = 20

x = 20 – 16

x = 4

- x là số bị trừ

- Lấy hiệu cộng với số trừ

- HS thực hiện : x – 28 = 14

x = 14 + 28

x = 42 -Học sinh tự làm 35 – x = 15

x = 35 – 15

x = 20 -Vì x là số trừ Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- 1 HS đọc đề bài

- HS trả lời câu hỏi để phân tích bài toán

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét, chữa bài

Bài giải

Em cân nặng là:

50 – 16 = 34 ( kg)

Đáp số: 34 kg

-Hình (1,2), Hình (1,2,4), Hình (1,2,3), Hình (2,3,4,5)

-Có tất cả 4 hình tứ giác

-Khoanh câu D

Trang 21

-Yêu cầu HS kể tên các hình tứ giác ghép

đôi, ghép ba, ghép tư

-Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác ?

Dặn dò- Học cách xem giờ, ngày tháng

- Học cách xem giờ, ngày tháng

Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2008.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 150:

Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu ai thế nào ?

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh (BT1); bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh (BT2, BT3)

-Phát triển tư duy ngôn ngữ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1.Giáo viên : Sử dụng tranh trong sgk, Bảng phụ viết BT3 như sgk

2.Học sinh : Sách, vở, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :

Trang 22

“Đôi mắt của bé Hà …”

-Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích , yêu cầu tiết học

Hoạt độ ng 1 : Làm bài tập.

Bài 1 :

Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Trực quan : 4 Tranh

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp

-Gv gọi một số em trả lời miệng

-GV chốt lại lời giải đúng

- Tìm Các tục ngữ, thành ngữ ca dao nói về

đặc điểm của mỗi con vật ?

-Nhận xét

Bài 2 :

Gọi 1 HS đọc yêu cầu cả mẫu

Hướng dẫn HS thêm ở câu mẫu

- YC HS trao đổi theo cặp và ghi ra nháp

-Gọi HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

-Giáo viên viết bảng một số cụm từ so sánh

-Quan sát tranh trong SGK

-HS trao đổi theo cặp Chọn cho mỗi con vật trong tranh một từ thể hiện đúng đặc điểm của mỗi con vật

-1.Trâu khoẻ, 2 Rùa chậm, 3.Chó trung thành, 4.Thỏ nhanh

- Đại diện nhóm đọc kết quả : Khoẻ như trâu, chậm như rùa, nhanh như thỏ, trung thành như chó………

-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm

-Trao đổi theo cặp và ghi ra nháp

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến-Đẹp như tranh (như : hoa, tiên, mơ, mộng)

-Cao như sếu ( như cái sào)

-Hiền như đất (như Bụt)

-Trắng như tuyết (như trứng gà bóc, như bột lọc)

-Xanh như tàu lá

-Đỏ như gấc (như son, như lửa)

-1 em nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm

-Học sinh làm vở

a)Mắt con mèo nhà em tròn như viên bi./ tròn như hạt nhãn./…

b) Toàn thân nó phủ một lớp lông mượt

như nhung./ mượt như tơ./

c)Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non./ như hai cái mộc nhĩ tí hon./

Ngày đăng: 04/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nào ? - GA Tuần 17Cktkn L2
Hình n ào ? (Trang 26)
Bảng lớp :  thuỷ cung, ngọc quý, rừng núi, - GA Tuần 17Cktkn L2
Bảng l ớp : thuỷ cung, ngọc quý, rừng núi, (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w