Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy chúng thông minh và tình - HS 1 trả lời câu hỏi 2.. nghĩa như thế nào.- Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp.. -GV ghi bảng và cho HS luyện đọc từ - Yc mỗi
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 17 (Từ 14/12/2009 đến 18/12/2009)
1451468117
Tìm ngọcTìm ngọcÔân tập về phép cộng và phép trừ
33171478217
Tìm ngọcÔân tập về phép cộng và phép trừ.(TT)Phòng tránh ngã khi ở trường
Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế nào ?
Chữ hoa Ô, ƠÔân tập về hình họcHọc hát :tập biểu diễn một vài bài hát đã học
Sáu
18/12
Chính tả
TLVToánGDNGLL
15215385
TC : Gà “ tỉ tê” với gà
Ngạc nhiên, thích thú Lập thời gian biểu
Ôân tập về đo lường
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2008
1.Giáo viên : Sử dụng tranh : Tìm ngọc ở sgk
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó
mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần
gũi với các em Bài học hôm nay sẽ cho
các em thấy chúng thông minh và tình
- HS 1 trả lời câu hỏi 2
- HS 2 nói thời gian biểu 1 buổi trong ngày của mình
-Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai
-Rất tình cảm
Trang 3nghĩa như thế nào.
- Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp
-GV ghi bảng và cho HS luyện đọc từ
- Yc mỗi nhóm 6 em đọc nối tiếp từng
đoạn trong bài
*Thi đọ c giữa các nhóm: Từng đoạn
-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh các
từ khó : nuốt, ngoạm, rắn nước, Long
Vương, đánh tráo, toan rỉa thịt
-HS luyện đọc nối tiếp
- Luyện đọc câu văn dài
-Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn
ấy là con của Long Vương.//
-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//
- 6 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-1 HS đọc chú giải: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
-HS đọc từng đoạn nối tiếp trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Cả lớp đọc cả bài 1 lần
TIẾT 2
3 Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã
làm gì ?
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :-Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi
Trang 4-Con rắn đó có gì kì lạ ?
-Rắn tặng chàng trai vật quý gì ?
-Ai đánh tráo viên ngọc ?
-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc
?
-Thái độ của anh chàng ra sao ?
-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về?
-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã làm
gì ?
-Lần này con nào sẽ mang ngọc về?
-Chúng có mang ngọc về được không ? Vì
-Em biết điều gì qua câu chuyện ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Người thợ kim hoàn
-Vì anh biết đó là viên ngọc quý
-Rất buồn
-Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất
-Rình bên sông, thấy có người đánh được
cá, mổ ruột cá có ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
-Mèo đội trên đầu
-Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi bay lên cao
-Giả vờ chết để lừa quạ
-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc
Trang 5- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
- HTTV về lời giải ở BT4
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 6-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Tóm tắt
2A trồng : 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A :12 cây
2B : …cây?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Yêu cầu HS giải
-Nhận xét, chấm điểm
-Từ hàng đơn vị
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở
a) b)
-2 em nhắc lại
-Làm tiếp câu c vào vởû
9 + 6 = 15
9 + 1 + 5 = 15-1 em đọc đề
-Lớp 2A trồng được 48 cây Lớp 2B trồng nhiều hơn 12 cây
48 + 12 = 60 (cây)
Đáp số : 60 cây.
-Điền số thích hợp vào
Trang 7Bài 5 : Yêu cầu gì ?
Tìm ngọc I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Dựa theo tranh, kểlại được từng đoạn của câu
chuyện. Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1.Giáo viên : Tranh trong SGK
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Giới thiệu bài:
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ
quan sát tranh và kể lại câu chuyện “Tìm
-GV yêu cầu chia mỗi nhóm 6 em
-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của
truyện
-Gọi đại diện các nhóm lên kể
-Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý
Tranh 4 : -Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
-2 em kể lại câu chuyện
-Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông
-Tìm ngọc
-Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người
-Quan sát tranh trong SGK
-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học theo tranh
Trang 9-Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?
Tranh 5 :-Chó, Mèo đang làm gì ?
-Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?
Tranh 6 :- Hai con vật mang ngọc về
thái độ của chàng trai ra sao ?
-Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
Hoạt động 3 : Kể lại toàn bộ câu
chuyện (HSKG)
-GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt độ ng 4 : Củng cố :
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
Khen ngợi về điều gì ?
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về Kể lại câu chuyện
-Trên bờ sông -Ngọc bị cá đớp Chó Mèo rình người đánh cá mổ cá để lấy ngọc
-Mèo vồ Quạ Quạ lạy van trả lại ngọc cho chó
-Vì Quạ đớp ngọc trên đầu Mèo
-Mừng rỡ -Thông minh, tình nghĩa
- 6 HS xung phong kể nối tiếp lại toàn
bộ câu chuyện
-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất
1, 2 HS khá giỏi kể cả câu chuyện
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh, tình nghĩa
- Về tập kể lại chuyện
ToánTiết 82 :
Ôn tập về phép cộng và trừ (tt) I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
Trang 10- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
- HTTV về lời giải ở BT4
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 -5
2 Học sinh : Sách, vở, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự nhẩm.Và cho HS nêu
95 100 34b)
58 46 93-2 em trả lời
Trang 11-Yc HS nêu cách thực hiện phép tính :
-Điền mấy vào ô trống ?
-Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
16 – 6 – 3 = 7
-1 em đọc đề
-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22 lít.-Thùng bé đựng bao nhiêu lít
-Bài toán về ít hơn.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
Bài giải
Thùng nhỏ đựng là: / Số lít nước thùng nhỏ đựng được là:
60 – 22 = 38 (l)
Đáp số: 38 l nước.
-1HS nêu yêu cầu
- 2HSKG lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào bảng con (viết phép cộng có tổng bằng một số hạng)
17 + 0 = 17;…
Trang 12- Gọi HS nêu yêu cầu.
Sau bài học, học sinh biết :
-Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
-Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 36,37 Phiếu BT
2.Học sinh : Sách TN & XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :
A KT bài cũ :
-Trong trường bạn biết những thành
viên nào ? Họ làm những việc gì ?
-Tình cảm của em đối với các thành
viên đó như thế nào ?
-Yêu quý, kính trọng
Trang 13-Khởi độ ng : Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
-Hỏi đá p : Các em chơi có vui không ?
Trong khi chơi có em nào bị ngã không ?
-GV truyền đạ t : Đây là hoạt động vui
chơi thư giãn, nhưng trong quá trình chơi
chú ý chạy từ từ không xô đẩy nhau để
tránh ngã
B Bài mới :
-GV giới thiệu bài
Hoạt độ ng 1 : Những hoạt động nguy
hiểm cần tránh
A/ Độ ng não :
-GV nêu câu hỏi : Hãy kể tên những
hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường ?
-Giáo viên ghi ý kiến lên bảng
B/ Trực quan : Hình 1,2,3 (SGK/ tr 36,
37)
-Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm ?
C/ Thảo luận nhóm :
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi
hoạt động
Kết luận:
Những hoạt động: Chạy đuổi nhau
trong sân trường, với cành qua cửa sổ trên
tầng… là rất nguy hiểm không chỉ cho bản
thân mà đôi khi còn nnguy hiểm cho các
-Một số trả lời mỗi em nói 1 câu
-Thảo luận câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 14-Theo em trò chơi này có gây nguy hại
cho bản thân và cho các bạn khi chơi
không ?
-Nhận xét
Hoạt độ ng 3 : Làm bài tập.
-GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập,
yêu cầu HS làm bài
Hoạt độngkhông nên tham gia
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
A KT bài cũ :
Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết
học trước Giáo viên đọc cho HS viết một
số từ : ngoài ruộng, nông gia, quản công
-Nhận xét, sửa sai
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn nghe - viết.
a/ Nội dung đ oạn viết:
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài viết
- Gọi HS đọc lại
-Đoạn văn nói về nhân vật nào ?
-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
-Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?
-Chó, Mèo là những con vật như thế
nào ?
b/ H ướ ng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Trong bài những chữ nào cần viết hoa
vì sao ?
c/ H ướ ng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Thông minh mưu mẹo
-Thông minh, tình nghĩa
-4 câu
-Tên riêng và chữ đầu câu
-HS nêu các từ khó : Long Vương, mưu
mẹo, tình nghĩa, thông minh.
-Trao đổi nhóm ghi ra giấy
- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng
Trang 16-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài (3) b : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh làm vào bảng con
Thủy, quý, mùi, vui, chui, vui.
- Điền vào chỗ trống et hay ec.
- HS viết vào bảng con
- lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
-Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói với nhau : che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục học sinh biết yêu quý loài vật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1.Giáo viên : Bảng phụ viết vài câu luyện đọc
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :
Trang 17-Nhờ đâu Chó Và Mèo tìm lại được
ngọc ?
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
-Nhận xét, chấm điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
-Chủ điểm của tuần này là gì ?
-Bạn trong nhà của chúng ta là những
con vật nào ?
-Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một
người bạn rất gần qua bài Gà “tỉ tê” với gà
2 Luyện đọc :
a) Đọc mẫu :
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý
giọng kể tâm tình, chậm rãi)
b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ :
Đọ
c từng câu (kết hợp luyện phát âm)
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng
Đoạn 1 : Từ đầu đến lời mẹ
Đoạn 2 : Khi gà mẹ ………… mồi đi
Đoạn 3 : Gà mẹ vừa tới …… nấp mau
Đoạn 4 : Phần còn lại
- Treo bảng phụ , hướng dẫn luyện đọc
câu văn dài
-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh các
từ khó : gấp gáp, roóc roóc, nguy hiểm, nói
chuyện, nũng nịu, liên tục.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc cá nhân câu văn dài :
-Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà
mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ
mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lới mẹ.//
-Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết
Trang 18-Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp.
+Gà con đáp lại mẹ thế nào ?
+Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu
mẹ ?
+Gà mẹ bảo cho con biết không có
chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?
-Gọi 1 em bắt chước tiếng gà
-Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai
- Gọi 1 HS đọc toàn bài Hỏi cả lớp :
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu
thương đùm bọc với nhau như con người
Toán
Trang 19-Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
-Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
- Phát triển tư duy toán học
- HTTV về lời giải ở BT4
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1.Giáo viên : Vẽ hình bài 5
2.Học sinh : Sách, vở toán, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :
14 – 7 = 7 12 – 6 = 6 14 – 5 = 9
16 – 8 = 8 18 – 9 = 9 17 – 8 = 8
Viết thẳng cộtTính từ phải sang trái
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.a) b)
72 25 96 98 90 100-2 em Nêu cách đặt tính và tính
Trang 20-Nêu cách đặt tính và tính :36 + 36; 100
– 2,
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV viết bảng : x + 16 = 20
- x là gì trong phép cộng x + 16 = 20 ?
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như
thế nào ?
-Viết tiếp : x – 28 = 14
-x là gì trong phép trừ x – 28 = 14 ?
-Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?
-Viết tiếp :35 – x = 15
-Tại sao x = 35 – 15 ?
Bài 4 :
Gọi 1 HS đọc đề bài
Hỏi kết hợp tóm tắt lên bảng
Tóm tắt
Anh : 50 kg
Em nhẹ hơn : 16 kg
Em : …kg ?
Nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
Gọi 1 HS lên bảng giải
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 5:
-Vẽ hình và đánh số từng phần
1
22
3
-Tìm x
-Theo dõi
- x là số hạng chưa biết
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- 1 em làm x + 16 = 20
x = 20 – 16
x = 4
- x là số bị trừ
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- HS thực hiện : x – 28 = 14
x = 14 + 28
x = 42 -Học sinh tự làm 35 – x = 15
x = 35 – 15
x = 20 -Vì x là số trừ Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- 1 HS đọc đề bài
- HS trả lời câu hỏi để phân tích bài toán
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét, chữa bài
Bài giải
Em cân nặng là:
50 – 16 = 34 ( kg)
Đáp số: 34 kg
-Hình (1,2), Hình (1,2,4), Hình (1,2,3), Hình (2,3,4,5)
-Có tất cả 4 hình tứ giác
-Khoanh câu D
Trang 21-Yêu cầu HS kể tên các hình tứ giác ghép
đôi, ghép ba, ghép tư
-Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác ?
Dặn dò- Học cách xem giờ, ngày tháng
- Học cách xem giờ, ngày tháng
Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2008.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 150:
Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu ai thế nào ?
I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh (BT1); bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh (BT2, BT3)
-Phát triển tư duy ngôn ngữ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1.Giáo viên : Sử dụng tranh trong sgk, Bảng phụ viết BT3 như sgk
2.Học sinh : Sách, vở, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘ NG DẠY HỌC :
Trang 22“Đôi mắt của bé Hà …”
-Nhận xét, chấm điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích , yêu cầu tiết học
Hoạt độ ng 1 : Làm bài tập.
Bài 1 :
Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Trực quan : 4 Tranh
-Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
-Gv gọi một số em trả lời miệng
-GV chốt lại lời giải đúng
- Tìm Các tục ngữ, thành ngữ ca dao nói về
đặc điểm của mỗi con vật ?
-Nhận xét
Bài 2 :
Gọi 1 HS đọc yêu cầu cả mẫu
Hướng dẫn HS thêm ở câu mẫu
- YC HS trao đổi theo cặp và ghi ra nháp
-Gọi HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
-Giáo viên viết bảng một số cụm từ so sánh
-Quan sát tranh trong SGK
-HS trao đổi theo cặp Chọn cho mỗi con vật trong tranh một từ thể hiện đúng đặc điểm của mỗi con vật
-1.Trâu khoẻ, 2 Rùa chậm, 3.Chó trung thành, 4.Thỏ nhanh
- Đại diện nhóm đọc kết quả : Khoẻ như trâu, chậm như rùa, nhanh như thỏ, trung thành như chó………
-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm
-Trao đổi theo cặp và ghi ra nháp
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến-Đẹp như tranh (như : hoa, tiên, mơ, mộng)
-Cao như sếu ( như cái sào)
-Hiền như đất (như Bụt)
-Trắng như tuyết (như trứng gà bóc, như bột lọc)
-Xanh như tàu lá
-Đỏ như gấc (như son, như lửa)
-1 em nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm
-Học sinh làm vở
a)Mắt con mèo nhà em tròn như viên bi./ tròn như hạt nhãn./…
b) Toàn thân nó phủ một lớp lông mượt
như nhung./ mượt như tơ./
c)Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non./ như hai cái mộc nhĩ tí hon./