+ Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sớn
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNGTUẦN 15
45
152915
7129
Cánh diều tuổi thơBiết ơn thầy giáo, cô giáo T2
Chia hai số tận cùng là các chữ số 0Tiết kiệm nước
45
2915
7215
LT miêu tả đồ vậtNhà Trần và việc đắp đê
Chia cho số có hai chữ sốNghe- viết: Cánh diều tuổi thơ
4 5
291573
15 15
MRVT: Đồ chơi- Trò chơi
Kể chuyện đã nghe, đã đọcChia cho số có hai chữ số TT
Hoạt động sản xuất của người dân Đ BBB (TT)Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
45
303029
7430
Tuổi ngựaQuan sát đồ vật
Luyện tậpLàm thế nào để biết có không khíSÁU
45
153075
3015Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏiChia cho số có hai chữ số TT
Trang 2Thứ hai ngày 29 hỏng 11 năm 2010
+Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:trầm bổng, sao sớm, bãi thả, ngửa cổ.
+ Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi tự nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sớng và khát vọng của bọn trẻ
+ Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khỏt vọng tốt đẹp mà trũ chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được cỏc cõu hỏi trong bài )
- Thỏi độ: HS chăm học
-TT: Biết chới những trũ chơi bổ ớch, cú tinh thần đoàn kết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh cỏnh diều
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung (tiếp theo) và trả lời câu hỏi nội dung
bài
+ Kể lại tai nạn của hai ngời bột
+ Đất Nung l m gì khi thây hai ngà ời bột gặp nạn?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi:
+Bức tranh vẽ cảnh gì? + Bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang thả điều trong đêm trăng + Em đã bao giờ đi thả diều cha? Cảm giác của em khi đó nh thế nào? + Em vui sớng khi đi thả diều Em mơ ớc sao mình có thể bay lên cao mãi, cất tiếng sáo du dơng nh cánh diều
- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em thấy niềm vui sớng và những khát vọng đẹp
đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em
b Giảng bài mới
*HD Luyện đọc:
- Gọi HS đọc tiếp nối 2 đoạn 3 lượt
- GV kết hợp sửa sai phỏt õm, ngắt nghỉ hơi,
hỏi từ ngữ khú trong bài ở mục chỳ giải
- Chỳ ý cõu: Sỏo đơn sao sớm
Tụi đó bay đi
- Yờu cầu nhúm luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu : Giọng vui thiết tha, nhấn
giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- 2 HSĐoạn 1: Từ đầu vỡ sao sớmĐoạn 2: Cũn lại
Trang 3- Trũ chơi thả diều mang lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
ước mơ đẹp nh thế nào?
- Đoạn 2 núi lờn điều gỡ ?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn
nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- Nội dung chính bài này là gì?
*GDMT: Giỏo dục ý thức yờu thớch cỏi đẹp
của thiờn nhiờn và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ.
*Đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn
- HD đọc diễn cảm đoạn "Tuổi thơ vì sao
- tai và mắt
- Tả vẻ đẹp của cỏnh diều+ HS đọc thầm
- Cỏc bạn hũ hột nhau thả diều thi, sung sướng đến phỏt dại nhỡn lờn bầu trời
- Nhỡn lờn bầu trời đờm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lũng chỏy lờn chỏy mói khỏt vọng tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi
- Trũ chơi thả diều đem lại niềm vui
và những ước mơ đẹp-Tuổi thơ cỏnh diều; Tụi đó ngửa cổ của tụi
+Cỏnh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- Niềm vui sướng và những khỏt vọng tốt đẹp mà trũ chơi thả diều mang lại cho đỏm trẻ mục đồng
- HS đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc
3 Củng cố, dặn dò:
-Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui gì cho các em?
- Chuẩn bị : Tuổi Ngựa
- Nhận xột tiết học.
TOÁN ( tiết 71 )
CHIA HAI SỐ Cể TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O
I MỤC TIấU :
- Kiến thức- kĩ năng: Giỳp HS biết thực hiện phộp chia hai số cú tận cựng cỏc chữ số
0 Bài 1 Bài 2 (a)Bài 3 (a)
- Thỏi độ: HS chăm chỉ học tập
- TT: Cú tớnh cẩn thận, ỏp dụng phộp chia vào cuộc sống
Trang 4- Bảng phụ viết quy tắc chia
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
*Giới thiệu trường hợp các chữ số 0 ở tận
cùng của SBC và SC không bằng nhau
* Giới thiệu phép chia: 32000 : 400 = ?
Tiến hành theo cách chia một số cho một
- HS nhắc lại
- 320 40
- 0 8 32
0
- 320000 : 400 = 3200 : ( 100 x 4 )
= 3200 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80
- 32000 400
00 80
- .ta có thể cùng xóa một, hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC, rồi chia như thường
- 2 HS nhắc lại
Trang 5- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta làm như thế nào?
- Chuẩn bị : Chia cho số có hai chữ số
Công lao của các thầy giáo, cô giáo đ/v HS
Nêu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo
Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
+ Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
- Thầy, cô giáo đã có công lao nh thế nào đối với HS ?
- HS phải có thái độ như thế nào đối với thầy, cô giáo?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Giảng bài
* HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu
tầm được(bài 4,5)
Trang 6chủ đề Kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.
- Tổ chức cho HS phỏng vấn
- Gọi 1 HS kể 1 câu chuyện về kỉ niệm của thầy
cô đ/v bản thân và HS trình bày 1 bài vẽ về thầy
- Nêu yêu cầu
- Giúp các nhóm chọn đề tài, viết lời chúc
mừng
- Tuyên dương các nhóm làm bưu thiếp đẹp
+Cần kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt để thể hiện lòng biết
ơn
+ Tiểu phẩm: Chúc mừng 20-11+ Tiểu phẩm: Thăm cô giáo ốm
- Lớp chất vấn các bạn đóng vai
- Trình bày các bài hát:
+ Những bông hoa những bài
ca TN: Không thầy đố mày làm nên…
- Lắng nghe
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Yêu lao động
- GV nhận xét tiết học.
KHOA HỌC ( tiết 29 )
TIẾT KIỆM NƯỚC
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức- kĩ năng: Thực hiện tiết kiệm nước
- Thái độ: HS say mê tìm hiểu khoa học
-TT: BVMT: Vận động mọi người trong gia đình tiết kiệm nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 60, 61/ SGK
- Giấy khổ lớn và bút màu cho mỗi em
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Để bảo vệ nguồn nước, bạn cùng gia đình và địa phương nên và không nên làm gì?
- Nhận xét- cho điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Giảng bài
* HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước
và làm thế nào để tiết kiệm nước:
- HS nhóm đôi quan sát hình vẽ
- Chỉ ra những việc nên làm và không nên
làm để tiết kiệm nước?
- Nhóm 2 em
- H1,3,5: nên làm để tiết kiệm nước
Trang 7- Tại sao chúng ta cần tiết kiệm nước?
- Gia đình, trường học và địa phương em có
đủ nước dùng không?
- Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý
thức tiết kiệm nước chưa?
- GV kết luận như trong SGK
- Liên hệ những nơi không có nước sạch để
dùng
*HĐ2: Đóng vai vận động mọi người trong
gia đình tiết kiệm nước - Chia nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
- Đại diện 3 nhóm trình bày
- Các nhóm khác theo dõi và góp ý hoàn thiện
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc: Bạn cần biết.GD HS tiết kiệm nước và vận động mọi người trong gia đình tiết kiệm nước trong cuộc sống hàng ngày là biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên
- Chuẩn bị :Làm thế nào để biết có không khí?
+ Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
- Thái độ: HS yêu thích môn học
- TT: HS yêu quý các đồ vật xung quanh, biết giữ gìn đồ vật
- Thế nào là miêu tả? Nêu cấu tạo bài văn miêu tả?
- Gọi HS đọc phần mở bài, kết bài cho đoạn thân bài tả cái trống
Trang 8* Bài 1:
- Gọi 2 em nối tiếp đọc nội dung và yờu cầu
bài tập
1b) Tỡm phần TB, MB, KB trong bài văn
Chiếc xe đạp của chỳ Tư
1b) Ở phần thân bài, chiếc xe đạp đợc miêu
tả ntn?
1c) Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng
những giác quan nào ?
1d) Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả
trong bài văn?
- Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú
Tư đối với chiếc xe?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, GV viết đề bài
lên bảng
- Gợi ý: tả cái áo em đang mặc hôm nay chứ
không phải cái áo em thích
+ MB: Giới thiệu cỏi ỏo
+ TB: -Tả bao quỏt chiếc ỏo
? Áo màu gỡ ?
Chất vải gỡ? Chất vải ấy thế nào ?
Dỏng ỏo trụng thế nào?
-Từng bộ phận : cổ, tỳi,khuy,…
+ Kết bài: tỡnh cảm của em với chiếc ỏo…
- GV mời HS đọc dàn bài
- 2 em đọc+ MB: "Từ đầu của chú"( trực tiếp)G/thiệu về chiếc xe đạp của chú Tư+ TB: "Ở xúm vườn nó đá đó"
Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư
đối với chiếc xe + Kết b i: à Phần cũn lại Niềm vui của
đám con nít và chú Tư bên chiếc xe( KB
tự nhiờn)+ Tả bao quát: xe đẹp nhất, không có chiếc nào bằng
+ Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bậc: xe màu vàng, hai cái vành láng bóng, khi ngừng đạp xe ro ro thật êm tai
+ Tình cảm của chú Tư với chiếc xe: lau phủi sạch sẽ, chú âu yếm gọi nó là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào+ mắt nhìn: màu xe, hai cái vành
+ tai nghe: xe ro ro thật êm tai
- Chú gắn hai con bớm một cành hoa Bao giờ dừng xe phủi sạch sẽ Chú âu yếm con ngựa sắt Chú dặn bạn nhỏ nghe bây Chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình
+ Chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện vì nó
*MB: Chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hơn một năm
*TB:
Tả bao quát:
+ áo màu trắng+ Chất vải coton, mùa đông ấm, mùa hè mát
+ Dáng rộng, tay không quá dài, mặc rất thoải mái
Tả từng bộ phận:
+ Cổ , vừa vặn+ áo có một túi trước ngực, có thể cài bút vào trong
+ Hàng khuy cũng màu trắng, khâu chắc chắn
* Kết bài: (tình cảm đối với cái áo)+ áo đã cũ nhưng em rất thích+Cảm thấy lớn lên khi mặc nó
- HS trả lời
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 9- ThÕ nµo v¨n miªu t¶?
- Chuẩn bị : Quan sát đồ vật
- GV nhận xét tiết học.
TIẾT : 15 CHÍNH TẢ( Nghe – Viết)
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức- kĩ năng: Nghe - viết đúng trình bài CT; trình bày đúng đoạn văn
+ Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Tháo độ: HS chăm học có ý thức kỉ luật trong học tập
- TT: HS có ước mơ đẹp, yêu thiên nhiên
a GT bài: Nêu mục tiêu bài học
b Giảng bài mới
*/HD nghe viết
- GV YC HS đọc đoạn văn cần viết :
- Cánh diều đẹp như thế nào?
- Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
BVMT: GV giáo dục HS ý thức yêu thích cái
đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ
niệm đẹp của tuối thơ
- Yêu cầu đọc thầm tìm các từ ngữ khó viết
- Đọc cho HS viết bảng con các từ khó
- GV đọc cho HS viết bài
-GV đọc cho HS soát lỗi
ngựa gỗ, bày cỗ, diễn kịch
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 10- Yêu cầu HS cầm đồ chơi mang đến lớp tả
hoặc giới thiệu trong nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp Có thể kết hợp
cử chỉ, động tác, HD các bạn chơi
- Nhóm 4 em hoạt động vừa tả vừa làm động tác và giúp bạn biết cách chơi
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị : Chính tả (nghe viết)
- Thái độ: HS ham học toán
- TT: Áp dụng phép chia vào cuộc sống
- Giới thiệu phép chia: 672 : 21 = ?
- HD đặt tính, tính từ trái sang phải
- HDHS tính theo quy trình: Chia-nhân-trừ
- HS ước lượng tìm thương:
67 : 21 lấy 6 : 2 = 3
42 : 21 lấy 4 : 2 = 2
*/ Trường hợp chia có d ư
- Giới thiệu phép chia: 779:18=?
- HD tương tự như trên
- HD ước lợng số thương theo 2 cách:
77:18 lấy 7:1 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm,
nếu không trừ được thì giảm dần thương đó từ
7,6,5 rồi 4 thì trừ được (số dư phải bé hơn số
672 21
63 32 42
42 0
- 2 em đọc lại quy trình chia trên bảng
779 18
72 43 59
Trang 11- 2 em vừa chỉ vào bảng vừa trình bày quy trình chia
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
.288 24 469 67
48 12 00 7 0
.740 45 397 56
290 16 05 7
20
- HS đọc đề - 1 HS lên bảng giải Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là: 240:15=16 (bộ)
Đáp số : 15 bộ
3.Củng cố - dặn dò:
- Khi thực hiện chia cho số có hai chữ số ta thực hiện chia theo thứ tự như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số tt
- Thái độ: HS có ý thức tìm hiếu lịch sử dân tộc
-TT: Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh đắp đê SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây dựng đất nước?
- Nhận xét – cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Giảng bài mới
Trang 12* HĐ1: Làm việc cả lớp
- Sụng ngũi tạo nhiều thuận lợi cho SX
nụng nghiệp nhưng cũng gõy ra những
khú khăn gỡ?
- Em hóy kể túm tắt về một cảnh lụt lội
mà em đó chứng kiến hoặc đựơc biết qua
cỏc phương tiện thụng tin?
- Kết luận lời giải đỳng
* HĐ2: Làm việc cả lớp
- Do hậu quả của lũ lụt gõy ra nhõn dõn ta
đó làm gỡ ?
- Em hóy tỡm cỏc sự kiện trong bài núi lờn
sự quan tõm đến đờ điều của nhà Trần?
* HĐ3: Nhúm đụi
- Nhà Trần đó thu được kết quả như thế
nào trong cụng cuộc đắp đờ?
- Đại diện nhúm trỡnh bày
- GV kết luận
- Ở địa phương em, nhõn dõn đó làm gỡ để
chống lũ lụt ?
BVMT:- vai trũ ,ảnh hưởng to lớn của
sụng ngũi đối với đời sống con người như
thế nào?
- Sụng ngũi đem lại phự sa màu mỡ
nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt đe dọa
sản xuất và đời sống cho nờn mọi người
phải cú trỏch nhiệm bảo vệ,tu sửa đờ
* Tỡm hiểu về sụng ngũi
- HS đọc thầm SGK, thảo luận:
+ Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển nhưng cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới SX nông nghiệp+ Qua vụ tuyến thấy cảnh lụt lội ở miền Bắc, nước ở sụng ngũi dõng lờn đột ngột làm cuốn trụi nhà cửa, tài sản, ruộng vườn ngập hết
* Đắp đờ của Nhà Trần
- HS tự trả lời: Đắp đờ phũng chống lũ lụt đó trở thành truyền thống của ụng cha ta
- Nhà Trần đặt ra lệ mọi ngời đều phải tham gia đắp đê Có lúc vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
+Lập Hà Đờ Sứ để trụng coi việc đắp
đờ, bảo vệ đờ, 1248 nhõn dõn cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đờ từ đầu nguồn con sụng lớn đến cửa biển Khi
cú lũ tất cả mọi người khụng phõn biệt gỏi trai, giàu nghốo tham gia bảo vệ
* Kết quả của việc đắp đờ
- Nhóm 2 em cùng thảo luận
- Hệ thống đê dọc theo nhũng con sông chính được xây đắp, như sụng Hồng; sụng ở Đồng bằng BB; Bắc Trung Bộ; nông nghiệp phát triển
- Gọi 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Trang 13Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( tiết 29 )
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI.
I MỤC TIÊU
- Kiến thức- kĩ năng:
+ Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1,BT2); phân biệt những đồ chơi có lợi
và những đồ chơi có hại (BT3) nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
- Thái độ: HS chăm học , có ý thức kỉ luật tốt trong học tập
- TT: HS Yêu quý và giữ gìn đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy A3 để làm BT2, tranh sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra cũ
- Nhiều khi, người ta còn sử dụng câu hỏi vào các mục đích gì?
- Gọi 3 em đặt 3 câu hỏi để thể hiện thái độ: khen, yêu cầu,khẳng định
- Nhận xét
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS QS tranh minh họa SGK trả lời:
Trò chơi: múa tử, rước đèn
+ Tranh 3: ĐC/ dây thừng, búp bê, bộ xếp nhà cửa, đồ nấu bếp
T C: nhảy dây; cho búp bê ăn bột, xếp hình thổi cơm
+ Tranh 4: Đ C/ ti vi, vật liệu xây dựng
T C: điện tử, lắp ghép+ Tranh 5: Đ C dây thừng; T C: kéo co+ Tranh 6: Đ C/ khăn bịt mắt
Trang 14Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
GV chốt lại lời giải đúng:
đu quay, cầu trượt, ô ăn quan, chơi thuyền, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo,căm trại, trồng
nụ trồng hoa, ném vòng vào cổ chai, tàu hỏa trên không, đua mô tô trên sàn, cưỡi ngựa
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Tiếp nối phát biểu, bổ sunga) + Bạn nam: đá bóng, bắn súng, cờ tướng, lái mô tô
+ Bạn nữ: búp bê, nhảy dây, chơi chuyền, trồng nụ trồng hoa
thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử
b/ thả diều (thú vị-khỏe), cắm trại(rèn khéo tay, thông minh)
- Chơi quá nhiều quên ăn, ngủ và bỏ học là
có hạic) súng nước (làm ướt ngời khác), đấu kiếm (dễ gây thương tích)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập+ say mê, hăng say, thú vị, say sưa, hào hứng, ham thích, đam mê
- Nêu các trò chơi, đồ chơi mà em biết?
- Những đồ chơi trò chơi nào có lợi, những đồ chơi trò chơi nào có hại?
- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
-Nhận xét tiết học.
KỂ CHUYỆN ( tiết 15 )
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC.
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức- kĩ năng: Kể lại được câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã nghe, đã đọc nói về
đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
+Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã kể
- Thái độ: HS ham học
- TT: Biết quý trọng tình bạn, yêu quý đồ chơi, con vật