Bảo quản, gửi mẫuViệc bảo quản và gửi mẫu phải thực hiện trong điềukiện không làm ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn củamẫu: - Gửi mẫu tới phòng kiểm nghiệm ngay lập tức - Kích thước của bao
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Ths Đỗ Thị Thanh Thủy Ths Nguyễn Thị Vân
Trang 2Giới thiệu môn học
1 Phân tích thực phẩm là gì?
2 Tại sao phải phân tích thực phẩm?
3 Các bước chính trong một quy trình phân tích
4 Thành phần và tính chất của TP cần phân tích
5 Lựa chọn phương pháp phân tích và hiệu lực
1 Phân tích thực phẩm là gì?
2 Tại sao phải phân tích thực phẩm?
3 Các bước chính trong một quy trình phân tích
4 Thành phần và tính chất của TP cần phân tích
5 Lựa chọn phương pháp phân tích và hiệu lực
Trang 3Nội dung
Chủ đề 1 Nguyên tắc an toàn trong phân tích TP
Chủ đề 2 Kỹ thuật lấy mẫu, xử lý mẫu trong phân tích TPChủ đề 3 Đánh giá cảm quan thực phẩm
Chủ đề 4 Phân tích một số thành phần vô cơ trong TP
Chủ đề 5 Phân tích một số thành phần hữu cơ trong TP
Chủ đề 6 Kiểm nghiệm nguyên liệu và một số sản phẩm TP
Chủ đề 1 Nguyên tắc an toàn trong phân tích TP
Chủ đề 2 Kỹ thuật lấy mẫu, xử lý mẫu trong phân tích TPChủ đề 3 Đánh giá cảm quan thực phẩm
Chủ đề 4 Phân tích một số thành phần vô cơ trong TP
Chủ đề 5 Phân tích một số thành phần hữu cơ trong TP
Chủ đề 6 Kiểm nghiệm nguyên liệu và một số sản phẩm TP
Trang 4Tài liệu
1 Đặng Văn Hợp, Đỗ Minh Phụng, Vũ Ngọc Bội,
Nguyễn Thuần Anh, 2010, Phân tích kiểm nghiệm thựcphẩm thủy sản, NXB Khoa học & Kỹ thuật
2 Nguyễn Thuần Anh, Đặng Tố Uyên, Trần Thị Mỹ
Hạnh, Trần Thị Bích Thủy, 2013, Thực hành phân tíchthực phẩm, Tài liệu thực hành
3 Hệ thống các tiêu chuẩn về QLCL sản phẩm hàng hóa,
2008, NXB Thống kê
4 Văn bản hướng dẫn về QLCL sản phẩm và tiêu chuẩn
kỹ thuật chất lượng trong sản xuất, quy chuẩn quốc gia
về môi trường, 2008, NXB Lao động
5 Nguyễn Hoàng Dũng, Thực hành đánh giá cảm quan,
2006, NXB ĐH Quốc gia TP HCM
1 Đặng Văn Hợp, Đỗ Minh Phụng, Vũ Ngọc Bội,
Nguyễn Thuần Anh, 2010, Phân tích kiểm nghiệm thựcphẩm thủy sản, NXB Khoa học & Kỹ thuật
2 Nguyễn Thuần Anh, Đặng Tố Uyên, Trần Thị Mỹ
Hạnh, Trần Thị Bích Thủy, 2013, Thực hành phân tíchthực phẩm, Tài liệu thực hành
3 Hệ thống các tiêu chuẩn về QLCL sản phẩm hàng hóa,
2008, NXB Thống kê
4 Văn bản hướng dẫn về QLCL sản phẩm và tiêu chuẩn
kỹ thuật chất lượng trong sản xuất, quy chuẩn quốc gia
về môi trường, 2008, NXB Lao động
5 Nguyễn Hoàng Dũng, Thực hành đánh giá cảm quan,
2006, NXB ĐH Quốc gia TP HCM
Trang 5Tài liệu (tiếp)
6 Trần Bích Lam, 2006, Thí nghiệm phân tích thực phẩm,
NXB ĐH Quốc gia TP HCM
7 Hà Duyên Tư, 2010, Kỹ thuật phân tích cảm quan thực
phẩm, NXB Khao học & Kỹ thuật
8 Nguyễn Thị Thu Vân,2004, Phân tích định lượng, NXB
ĐH Quốc gia TP HCM
9 Nielsen, S Suzanne, 2010, Food analysis, Springer
10 Meilgaard – Civille – Carr, 2007, Sensory EvaluationTechniques, CRC Press Boca Raton – London – NewYork Washington, D.C
11 Harry T Lawless Hildegarde Heymann Biên dịch
Nguyễn Hoàng Dũng, 2007, Đánh giá cảm quan thực
phẩm nguyên tắc và thực hành , NXB ĐHQG TPHCM
6 Trần Bích Lam, 2006, Thí nghiệm phân tích thực phẩm,
NXB ĐH Quốc gia TP HCM
7 Hà Duyên Tư, 2010, Kỹ thuật phân tích cảm quan thực
phẩm, NXB Khao học & Kỹ thuật
8 Nguyễn Thị Thu Vân,2004, Phân tích định lượng, NXB
ĐH Quốc gia TP HCM
9 Nielsen, S Suzanne, 2010, Food analysis, Springer
10 Meilgaard – Civille – Carr, 2007, Sensory EvaluationTechniques, CRC Press Boca Raton – London – NewYork Washington, D.C
11 Harry T Lawless Hildegarde Heymann Biên dịch
Nguyễn Hoàng Dũng, 2007, Đánh giá cảm quan thực
phẩm nguyên tắc và thực hành , NXB ĐHQG TPHCM
Trang 7Chủ đề 1: Nguyên tắc an toàn
trong phân tích thực phẩm Chủ đề 1: Nguyên tắc an toàn
trong phân tích thực phẩm
Trang 81 Các hóa chất nguy hiểm
• Hóa chất gây nổ
• Hóa chất gây oxi hóa mạnh, ăn mòn mạnh, dễ cháy
• Khí nén và khí hóa lỏng
• Nguồn phơi nhiễm
Bảo quản hóa chất: có nên bảo quản hóa chất theo thứ
• Nguồn phơi nhiễm
Bảo quản hóa chất: có nên bảo quản hóa chất theo thứ
tự an-pha-bê ?
Các quy định chung đối với những hóa chất kỵ nhau ?
Trang 92 Các mối nguy khác trong phòng thí
Trang 103 Nguyên tắc an toàn phòng thí
nghiệm phân tích ?
Trang 121 Một số khái niệm cơ bản
1 Mẫu
2 Lô hàng đồng nhất
3 Đơn vị chỉ định lấy mẫu
4 Mẫu ban đầu
5 Mẫu chung
6 Mẫu trung bình
1 Mẫu
2 Lô hàng đồng nhất
3 Đơn vị chỉ định lấy mẫu
4 Mẫu ban đầu
5 Mẫu chung
6 Mẫu trung bình
Trang 13ĐƠN VỊ CHỈ ĐỊNH LẤY MẪU
MẪU BAN ĐẦU
LÔ SẢN PHẨM
LẤY NGẪU NHIÊN
Trang 14Mẫu thử trung bình được qui định riêng cho từng loại sản phẩm, phải đủ để kiểm tra tất
cả các chỉ tiêu và lưu mẫu.
Trang 152 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, gửi mẫu và nhận mẫu
2.1 Kỹ thuật lấy mẫu
Trước khi lấy mẫu cần phải làm
gì?
Trước khi lấy mẫu cần phải làm
gì?
Trang 162.1.1 Vị trí lấy mẫu
a Đối với sản phẩm bao gói
- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
- Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Lấy mẫu nhiều mức
2.1 Kỹ thuật lấy mẫu
2.1.1 Vị trí lấy mẫu
a Đối với sản phẩm bao gói
- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
- Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Lấy mẫu nhiều mức
Trang 172.1.1 Vị trí lấy mẫu
a Đối với sản phẩm bao gói
- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
+ Áp dụng: Lấy mẫu trong kho
+ Tiến hành: Trong một tập hợp lấy ra một lượng mẫu bất kỳ ở những địa điểm bất kỳ
2.1 Kỹ thuật lấy mẫu
2.1.1 Vị trí lấy mẫu
a Đối với sản phẩm bao gói
- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
+ Áp dụng: Lấy mẫu trong kho
+ Tiến hành: Trong một tập hợp lấy ra một lượng mẫu bất kỳ ở những địa điểm bất kỳ
Trang 182.1.1 Vị trí lấy mẫu
a Đối với sản phẩm bao gói
- Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống
+ Áp dụng: Lấy mẫu trên dây
a Đối với sản phẩm bao gói
- Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống
+ Áp dụng: Lấy mẫu trên dây
Trang 192.1.1 Vị trí lấy mẫu
a Đối với sản phẩm bao gói
- Lấy mẫu nhiều mức
- Áp dụng: Khi sản phẩm bảo quản trong kho được xếp trên
các giá, trong thùng, trong hộp
- Tiến hành: Phân chia lô hàng trong kho thành nhiều mức:
Mức 1: Các giáMức 2: Các thùngMức 3: Các hộp
2.1 Kỹ thuật lấy mẫu
2.1.1 Vị trí lấy mẫu
a Đối với sản phẩm bao gói
- Lấy mẫu nhiều mức
- Áp dụng: Khi sản phẩm bảo quản trong kho được xếp trên
các giá, trong thùng, trong hộp
- Tiến hành: Phân chia lô hàng trong kho thành nhiều mức:
Mức 1: Các giáMức 2: Các thùngMức 3: Các hộp
Trang 222.1 Kỹ thuật lấy mẫu
Trang 232.1.1 Vị trí lấy mẫu
b Đối với sản phẩm không bao gói
- Sản phẩm vừa ở thể rắn, vừa ở thể lỏng không đồng
nhất: lấy cả phần rắn và phần lỏng theo đúng tỷ lệ củachúng trong sản phẩm
- Sản phẩm sệt đồng nhất: lấy mẫu giống dạng lỏng,
khuấy, lấy ở bốn điểm
2.1 Kỹ thuật lấy mẫu
2.1.1 Vị trí lấy mẫu
b Đối với sản phẩm không bao gói
- Sản phẩm vừa ở thể rắn, vừa ở thể lỏng không đồng
nhất: lấy cả phần rắn và phần lỏng theo đúng tỷ lệ củachúng trong sản phẩm
- Sản phẩm sệt đồng nhất: lấy mẫu giống dạng lỏng,
khuấy, lấy ở bốn điểm
Trang 242.1.2 Kích cỡ mẫu
Tuân theo tiêu chuẩn quy định đối với mỗi mặt hàng cụ thể (Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày
01 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
2.1 Kỹ thuật lấy mẫu
Trang 25Khối lượng mẫu cần lấy để kiểm nghiệm theo
qui định của Bộ Y Tế (TT4/2011)
Trang 26Qui trình kỹ thuật lấy mẫu
Chuẩn bị
các tài liệu liên quan
Trang 272.2.1 Bảo quản, gửi mẫu
Ví dụ: Hàng loạt công nhân tại một nhà máy giày
da ở TP Hồ Chí Minh bị ngộ độc sau khi ăn cơm
trưa Trung tâm ABC được yêu cầu kiểm nghiệm thực phẩm ăn buổi trưa để tìm ra nguyên nhân
gây ngộ độc Sau quá trình kiểm nghiệm, kết quả cho thấy mẫu hải sản bị nhiễm kim loại nặng.
Tuy nhiên, BGD công ty phủ nhận kết quả này vì cho rằng kết quả không chính xác.
Vậy trung tâm ABC cần làm gì để chứng minh kết quả của họ là chính xác?
2.2 Bảo quản, gửi mẫu và nhận mẫu
2.2.1 Bảo quản, gửi mẫu
Ví dụ: Hàng loạt công nhân tại một nhà máy giày
da ở TP Hồ Chí Minh bị ngộ độc sau khi ăn cơm
trưa Trung tâm ABC được yêu cầu kiểm nghiệm thực phẩm ăn buổi trưa để tìm ra nguyên nhân
gây ngộ độc Sau quá trình kiểm nghiệm, kết quả cho thấy mẫu hải sản bị nhiễm kim loại nặng.
Tuy nhiên, BGD công ty phủ nhận kết quả này vì cho rằng kết quả không chính xác.
Vậy trung tâm ABC cần làm gì để chứng minh kết quả của họ là chính xác?
Trang 282.2.1 Bảo quản, gửi mẫu
• Mẫu TB được chia thành 3 phần bằng nhau.
• Hai phần được gửi ngay đến phòng kiểm nghiệm.
• Một phần được lưu tại cơ sở làm đối chứng.
2.2 Bảo quản, gửi mẫu và nhận mẫu
2.2.1 Bảo quản, gửi mẫu
• Mẫu TB được chia thành 3 phần bằng nhau.
• Hai phần được gửi ngay đến phòng kiểm nghiệm.
• Một phần được lưu tại cơ sở làm đối chứng.
Trang 292.2.1 Bảo quản, gửi mẫu
Việc bảo quản và gửi mẫu phải thực hiện trong điềukiện không làm ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn củamẫu:
- Gửi mẫu tới phòng kiểm nghiệm ngay lập tức
- Kích thước của bao bì đựng mẫu
- Không được để mẫu đã đóng gói bị đông lại trong túi
đá lạnh
- Cần gói chặt mẫu
2.2 Bảo quản, gửi mẫu và nhận mẫu
2.2.1 Bảo quản, gửi mẫu
Việc bảo quản và gửi mẫu phải thực hiện trong điềukiện không làm ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn củamẫu:
- Gửi mẫu tới phòng kiểm nghiệm ngay lập tức
- Kích thước của bao bì đựng mẫu
- Không được để mẫu đã đóng gói bị đông lại trong túi
đá lạnh
- Cần gói chặt mẫu
Trang 302.2.2 Nhận mẫu
Nhận mẫu cần tiến hành những trình tự công việc sau:
- Kiểm tra bao bì xem có hợp lệ không?
- Kiểm tra lại phiếu kiểm nghiệm, biên bản, nhãn mác
- Xác định yêu cầu kiểm nghiệm
- Ghi vào sổ mẫu
- Tiến hành kiểm nghiệm
2.2 Bảo quản, gửi mẫu và nhận mẫu
2.2.2 Nhận mẫu
Nhận mẫu cần tiến hành những trình tự công việc sau:
- Kiểm tra bao bì xem có hợp lệ không?
- Kiểm tra lại phiếu kiểm nghiệm, biên bản, nhãn mác
- Xác định yêu cầu kiểm nghiệm
- Ghi vào sổ mẫu
- Tiến hành kiểm nghiệm
Trang 31• Mẫu có dạng rắn đồng nhất
• Mẫu có dạng rắn không đồng nhất
• Mẫu dạng sệt
• Mẫu dạng lỏng
• Mẫu có dạng vừa lỏng vừa đặc không đồng nhất
Xay nhỏ, trộn đều và bảo quản trong lọ thủy
• Mẫu có dạng vừa lỏng vừa đặc không đồng nhất
Xay nhỏ, trộn đều và bảo quản trong lọ thủy
tinh.
Trang 35Chủ đề 3 Đánh giá cảm
quan thực phẩm
Trang 361 Khái quát về đánh giá cảm
quan thực phẩm
• Định nghĩa
Là kỹ thuật sử dụng các cơ quan cảm giác
của con người để nhận biết, mô tả và định
lượng các tính chất cảm quan của một sản
phẩm như màu sắc, hình thái, mùi, vị và cấu
trúc.
• Định nghĩa
Là kỹ thuật sử dụng các cơ quan cảm giác
của con người để nhận biết, mô tả và định
lượng các tính chất cảm quan của một sản
phẩm như màu sắc, hình thái, mùi, vị và cấu
trúc.
Trang 371 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm
Tính khách quan và chủ quan:
- Phương pháp khách quan: phương pháp trong đó hệ
quả của những ảnh hưởng của con người được tốithiểu hóa
hệ quả của những ảnh hưởng của con người khôngđược tối thiểu hóa
Để đảm bảo tính khách quan:
+ Quá trình tiến hành phải tuân thủ các quy định cụ thể
+ KNV cần được huấn luyện
+ Lựa chọn chính xác phép thử
Tính khách quan và chủ quan:
- Phương pháp khách quan: phương pháp trong đó hệ
quả của những ảnh hưởng của con người được tốithiểu hóa
hệ quả của những ảnh hưởng của con người khôngđược tối thiểu hóa
Để đảm bảo tính khách quan:
+ Quá trình tiến hành phải tuân thủ các quy định cụ thể
+ KNV cần được huấn luyện
+ Lựa chọn chính xác phép thử
Trang 381 Khái quát về đánh giá cảm quan
thực phẩm
Vai trò của đánh giá cảm quan thực phẩm:
Trong kiểm soát
Trang 392 Cơ sở khoa học của đánh giá
cảm quan
2.1 Thông tin cảm giác
- Việc nhận được những tính chất cảm quan là
nhờ hoạt động của các giác quan
- Các cơ quan có thể nhận biết các kích thích hóa học, vật lý hoặc cơ học thông qua năm giác quan của con người.
2.1 Thông tin cảm giác
- Việc nhận được những tính chất cảm quan là
nhờ hoạt động của các giác quan
- Các cơ quan có thể nhận biết các kích thích hóa học, vật lý hoặc cơ học thông qua năm giác quan của con người.
Trang 402 Cơ sở khoa học của đánh giá
cảm quan
2.1 Thông tin cảm giác (CG)
Trang 412 Cơ sở khoa học của đánh giá
cảm quan
2.1 Thông tin cảm giác (CG)
Kích thích là những tác động của các chất hóa học hay
một đại lượng vật lý lên cơ quan cảm giác
- Ngưỡng phát hiện: Là giá trị cường độ kích thích(GTCDKT) cần thiết để gợi lên một CG
- Ngưỡng xác định: Là GTCDKT ở đó đã có thể xác định
được bản chất của CG là gì
- Ngưỡng phân biệt: Là khoảng chênh lệch CDKT nhỏ
nhất có thể phát hiện được
- Ngưỡng bão hòa: Là GTCDKT mà từ đó cường độ CG
sẽ không tăng nữa cho dù tiếp tục tăng CDKT
2.1 Thông tin cảm giác (CG)
Kích thích là những tác động của các chất hóa học hay
một đại lượng vật lý lên cơ quan cảm giác
- Ngưỡng phát hiện: Là giá trị cường độ kích thích(GTCDKT) cần thiết để gợi lên một CG
- Ngưỡng xác định: Là GTCDKT ở đó đã có thể xác định
được bản chất của CG là gì
- Ngưỡng phân biệt: Là khoảng chênh lệch CDKT nhỏ
nhất có thể phát hiện được
- Ngưỡng bão hòa: Là GTCDKT mà từ đó cường độ CG
sẽ không tăng nữa cho dù tiếp tục tăng CDKT
Trang 422 Cơ sở khoa học của đánh giá
Trang 432 Cơ sở khoa học của đánh giá
Trang 442 Cơ sở khoa học của đánh giá
cảm quan
2.2 Vị và vị giác
Độ chua giảm dần theo thứ tự các loại acid sau:
clohydric > lactic > malic > tactric > acetic >
Độ chua giảm dần theo thứ tự các loại acid sau:
clohydric > lactic > malic > tactric > acetic >
Trang 452 Cơ sở khoa học của đánh giá
cảm quan
2.3 Mùi và khứu giác
Mùi là cảm giác hóa học gây ra bởi sự tác động củacác phân tử chất bay hơi sau khi vào mũi hòa tan trong
chất lỏng của niêm dịch mũi với những cơ quan thụ
cảm nằm trên lông mao của màng nhày khứu giác
2.3 Mùi và khứu giác
Mùi là cảm giác hóa học gây ra bởi sự tác động củacác phân tử chất bay hơi sau khi vào mũi hòa tan trong
chất lỏng của niêm dịch mũi với những cơ quan thụ
cảm nằm trên lông mao của màng nhày khứu giác
Trang 462 Cơ sở khoa học của đánh giá
cảm quan
2.3 Mùi và khứu giác
Khả năng nhận biết và cường độ mùi nhận được phụthuộc trực tiếp vào nồng độ chất bay hơi chứa trên bề mặtchất mang
Chú ý: dụng cụ chứa (hình dạng, kích thước, bề mặtthoáng)
2.3 Mùi và khứu giác
Khả năng nhận biết và cường độ mùi nhận được phụthuộc trực tiếp vào nồng độ chất bay hơi chứa trên bề mặtchất mang
Chú ý: dụng cụ chứa (hình dạng, kích thước, bề mặtthoáng)
Trang 472 Cơ sở khoa học của đánh giá
Trang 482 Cơ sở khoa học của đánh giá cảm quan
2.4 Âm thanh và thính giác
- Âm thanh nhận biết được là kết quả của một nguồn sóng
truyền trong môi trường đàn hồi đồng nhất và tác động lên
màng nhĩ tai
- Tai người nhận biết được âm thanh ở tần số: 20 – 20.000 Hz
Trang 492 Cơ sở khoa học của đánh giá
cảm quan
2.5 Da và xúc giác
Trạng thái và cấu trúc vật chất nhận biết
được là do các kích thích về cơ học và nhiệt
lên các cơ quan xúc giác
Trang 50Thị hiếu
Nhóm phép thử Cho điểm
chất lượng
theo TCVN 3215-79
Trang 513.1 Nhóm phép thử tính chất cảm quan
của sản phẩm được chỉ ra trước
Nhóm phép thử này dùng để phân biệt 2 hay
nhiều sản phẩm dựa vào một hay nhiều tính
chất cảm quan của sản phẩm được chỉ ra trước Các phép thử thường dùng là:
- Phép thử so sánh cặp
- Phép thử cho điểm
- Phép thử so hàng
- Phép thử mô tả
Nhóm phép thử này dùng để phân biệt 2 hay
nhiều sản phẩm dựa vào một hay nhiều tính
chất cảm quan của sản phẩm được chỉ ra trước Các phép thử thường dùng là:
- Phép thử so sánh cặp
- Phép thử cho điểm
- Phép thử so hàng
- Phép thử mô tả
Trang 523.1.1 Phép thử so sánh cặp
a Khái niệm: Là phép thử so sánh sự khác nhau
giữa hai mẫu A và B về một tính chất cảm quan (sự
khác biệt này rất nhỏ, không dễ nhận ra)
Trang 543.1.1 Phép thử so sánh cặp
Phòng thí nghiệm Phân tích cảm quan PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM Phép thử so sánh cặp
Trang 553.1.1 Phép thử so sánh cặp
Phòng thí nghiệm Phân tích cảm quan
PHIẾU TRẢ LỜI
Phép thử so sánh cặp
Họ và tên: Trần Văn A Ngày thử: 27/9/2013
Bạn đã nhận được hai mẫu bánh có ký hiệu A, B được mã hóa như sau: … Bạn hãy nếm từ trái sang phải xem mẫu nào ngọt hơn?
Chú ý sử dụng nước và bánh mỳ sau mỗi lần thử
Trả lời: Tôi nhận thấy mẫu 535 là mẫu ngọt hơn và sự khác biệt giữa hai mẫu này là:
- Không nhận thấy được
Họ và tên: Trần Văn A Ngày thử: 27/9/2013
Bạn đã nhận được hai mẫu bánh có ký hiệu A, B được mã hóa như sau: … Bạn hãy nếm từ trái sang phải xem mẫu nào ngọt hơn?
Chú ý sử dụng nước và bánh mỳ sau mỗi lần thử
Trả lời: Tôi nhận thấy mẫu 535 là mẫu ngọt hơn và sự khác biệt giữa hai mẫu này là:
- Không nhận thấy được
- Nhận thấy được x
Rõ ràng
-Nhận xét:……….