Phân tích hóa học thực phẩm là việc tách, định danh hoặc xác định số lượng thành phần hóa học cần xác định trong - Phân tích các thành phần hóa học của thực phẩm + Phân tích định tính: k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BỘ MÔN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Bài giảng
PHÂN TÍCH SẢN PHẨM THỦY SẢN
Nhóm biên soạn:
ThS Trần Thị Bích Thủy ThS Trần Văn Vương ThS Nguyễn Thị Vân ThS Đỗ Thị Thanh Thủy
Trang 2PHÂN TÍCH SẢN PHẨM THỦY SẢN
Nha Trang, tháng 4/2016
Food components
Analytical methods
Food analysis
CHƯƠNG MỞ ĐẦU:
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1 Phân tích thực phẩm là gì?
2 Tại sao phải phân tích thực phẩm?
3 Các bước chính trong một quy trình phân tích
Trang 3Phân tích hóa học thực phẩm
là việc tách, định danh hoặc xác định số lượng thành phần hóa học cần xác định trong
- Phân tích các thành phần hóa học của thực phẩm
+ Phân tích định tính: kết quả cho biết sự có mặt hay
không của chỉ tiêu hóa học cần phân tích trong mẫu
+ Phân tích định lượng: kết quả cho biết số lượng cụ
thể của chất cần phân tích
Trang 4Kết quả phân tích được dùng để
2.Tại sao phải phân tích thực phẩm?
• Kiểm soát chất lượng thực phẩm
• Phát triển sản phẩm
• Ghi nhãn sản phẩm
• Thỏa mãn thị hiếu người tiêu dùng và nhu
cầu phát triển của ngành công nghiệp
thực phẩm
Trang 5• Phân tích chất béo thô
• Chỉ tiêu chất lượng của chất béo
• Phân tích protein
• Phân tích vitamin
• Phân tích các chất màu, thuốc trừ sâu, độc tố và dư lượng
kháng sinh
Trang 65 Lựa chọn phương pháp phân tích
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp:
• Ưu nhược điểm của phương pháp: thời gian phân
tích, khả năng thực hiện, sự cần thiết
• Con người: độ an toàn, quy trình
• Hiệu lực áp dụng của phương pháp
6 Nội dung chương trình
1 Vấn đề 1: Nguyên tắc an toàn trong phòng thí
hữu cơ trong thực phẩm
5 Vấn đề 5: Kiểm nghiệm một số sản phẩm thủy sản
6 Vấn đề 6: Kiểm nghiệm nước và các nguyên liệu phụ
dùng trong chế biến thực phẩm
Trang 77 Tài liệu
• GIÁO TRÌNH CHÍNH
1, Phân tích kiểm nghiệm thực phẩm thủy sản-
Đặng Văn Hợp -NXB Nông nghiệp, 2005
2, Thực hành phân tích sản phẩm thủy sản- Bài
giảng thực hành
3, Kiểm nghiệm lương thực, thực phẩm – Phạm
Văn Sổ - ĐH Bách Khoa Hà Nội, 1991
Tài liệu (tiếp)
• TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Quản lý và kiểm tra chất lƣợng thực phẩm – Hà Duyên
Tƣ, Giáo trình ĐH Bách Khoa Hà Nội, 1996
2, Các tiêu chuẩn về chất lƣợng và An toàn vệ sinh thủy
sản, NXB Nông Nghiệp, 1996
3, Phân tích định lƣợng – Nguyễn Thị Thu Vân, NXB ĐH
Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2004
4, Quản lý chất lƣợng trong CN thực phẩm- Hà Duyên Tƣ,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006
5, Food analysis – Nielsen S Suzanne, Nhà xuất bản
Plenum, New York
http://www.tcvn.gov.vn
http://www.aoac.org
http://www.foodstandards.gov.au/
Trang 8Tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan
• Tham gia đầy đủ các buổi l{ thuyết & thực hành
• Đọc tài liệu trước khi tới lớp
• Làm bài tập đầy đủ
• Tích cực phát biểu trên lớp và trong hoạt động
nhóm
• Lên kế hoạch thời gian tự học ở nhà mỗi tuần
• Trao đổi với bạn bè và hỏi GV nếu cần
Trang 9THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
1 Các hóa chất nguy hiểm
• Nguồn phơi nhiễm: hít phải, tiếp xúc, nuốt phải, bị
kim châm, xâm nhập qua vùng da hở
• Bảo quản hóa chất: có nên bảo quản hóa chất
theo thứ tự an-pha-bê?
• Các quy định chung đối với những hóa chất kỵ
nhau: \ \TL tham khao\TL powerpoint\hóa chất
kỵ nhau.ppt
VẤN ĐỀ 1: NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG
THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
1 Các hóa chất nguy hiểm
• Ảnh hưởng độc hại của hóa chất
• Hóa chất bị đổ
• Hóa chất gây nổ: ete, axit perchloric, axit picric và
picrate
• Khí nén và khí hóa lỏng: Bình khí nén và khí hóa
lỏng (cố định, đặt trên xe đẩy khi di chuyển,
không bảo quản gần chất phóng xạ, ngọn lửa
mở, nguồn nhiệt, )
Trang 102 Các mối nguy khác trong phòng thí
1 Tìm hiểu các ký hiệu cảnh báo nguy hiểm, chỉ
dẫn về mức độ an toàn của các loại hóa chất
2 Các đức tính cần có đối với KNV làm việc trong
phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm
3 Cách giữ an toàn khi làm việc trong phòng thí
nghiệm phân tích thực phẩm
4 Đề xuất cách ghi nhãn hóa chất đã sử dụng và
phân loại (sắp xếp) các loại hóa chất trong tủ
bảo quản
VẤN ĐỀ 1: NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG
THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Trang 111 GIỚI THIỆU CHUNG
LẬP KẾ HOẠCH
LẤY MẪU
TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH
XỬ LÝ SỐ LIỆU TÍNH VÀ ĐƯA RA KẾT QUẢ
• Ví dụ:
Nguyên liệu thủy sản rất mau hư hỏng sau khi đánh bắt, cụ
thể là quá trình thối rữa sẽ diễn ra nhanh chóng làm biến
đổi thành phần, tính chất của nguyên liệu
Vậy, làm sao có thể đảm bảo kết quả kiểm nghiệm thành phần
hóa học phản ánh một cách chính xác chất lượng của
nguyên liệu thủy sản ?
Kết quả được đánh giá qua mẫu phân tích
Trang 12Lấy lượng mẫu
rất nhỏ để đánh
giá lô hàng lớn
Lấy mẫu là khâu đầu
tiên và rất quan trọng trong công tác
kiểm nghiệm
Yêu cầu
a \ \TL tham khao\TL powerpoint\MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ LẤY MẪU THỰC PHẨM.doc
Khách quan
Ngẫu nhiên
Đại diện cho lô hàng
Trang 132 Một số khái niệm cơ bản
1 Mẫu
2 Lô hàng đồng nhất
3 Đơn vị chỉ định lấy mẫu
4 Mẫu ban đầu
3 Phương pháp lấy mẫu
a Kỹ thuật lấy mẫu
b Gửi mẫu và nhận mẫu
c Chuẩn bị mẫu
d Biên bản lấy mẫu
Vấn đề 2: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ
CHUẨN BỊ MẪU
Trang 14a Kỹ thuật lấy mẫu
Trước khi lấy mẫu cần:
- Kiểm tra tính đồng nhất của lô hàng
- Xem xét các giấy tờ kèm theo
- Đối chiếu với nhãn mác trên bao bì
- Để riêng các sản phẩm không còn nguyên
vẹn và phân số sản phẩm còn lại thành lô
Trang 15Vị trí lấy mẫu
(Đối với lô sản phẩm có bao gói)
- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
- Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Lấy mẫu nhiều mức
K=N/n Trong đó: N là tổng số sản
phẩm trong lô
n là số mẫu cần lấy
Trang 16Lấy mẫu nhiều mức
- Áp dụng: Khi sản phẩm bảo quản trong
kho được xếp trên các giá, trong thùng,
trong hộp
- Tiến hành: Phân chia lô hàng trong kho
thành nhiều mức:
Mức 1: Các giá Mức 2: Các thùng Mức 3: Các hộp
Vấn đề 2: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ
CHUẨN BỊ MẪU
Vị trí lấy mẫu (đối với lô sản phẩm không bao gói)
• Tùy thuộc vào dạng sản phẩm:
- Sản phẩm ở thể rắn: chia điểm để lấy mẫu
Trang 17• Mẫu ban đầu: Mc/C
LƯỢNG MẪU LẤY PHỤC VỤ KIỂM NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BYT
Trang 18ĐƠN VỊ CHỈ ĐỊNH LẤY MẪU
MẪU RIÊNG
MẪU BAN ĐẦU
LÔ SẢN PHẨM BAO GÓI KHÔNG BAO GÓI
LẤY NGẪU NHIÊN
Hàng loạt công nhân tại một nhà máy giày da ở TP
Hồ Chí Minh bị ngộ độc sau khi ăn cơm trưa
Trung tâm ABC được yêu cầu kiểm nghiệm thực
phẩm ăn buổi trưa để tìm ra nguyên nhân gây
ngộ độc Sau quá trình kiểm nghiệm, kết quả cho
thấy mẫu hải sản bị nhiễm kim loại nặng
Tuy nhiên, BGD công ty phủ nhận kết quả này
vì cho rằng kết quả không chính xác
Vậy trung tâm ABC cần làm gì để chứng
minh kết quả của họ là chính xác???
Trang 19• Mẫu TB khi gửi tới PTN cần tiến hành
những trình tự công việc sau:
- Kiểm tra bao bì xem có hợp lệ không?
- Kiểm tra lại phiếu kiểm nghiệm, biên bản,
nhãn mác
- Xác định yêu cầu kiểm nghiệm
- Ghi vào sổ mẫu
- Tiến hành kiểm nghiệm
Trang 20• Mẫu có dạng vừa lỏng vừa đặc không đồng nhất
Các mẫu đã được chuẩn bị theo những phương pháp
trên nhanh chóng được xay nhỏ, trộn đều và bảo quản
trong lọ thủy tinh
d Biên bản lấy mẫu
• Biên bản số:
• Về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:
• Nhà máy sản xuất: Khách hàng mua:
• Sản phẩm: Theo TCVN
• Đặc điểm của lô: Ngày toa xe số
• Khố lượng(dung lượng): (m 3 )
• Địa điểm lấy mẫu:
• Người lấy mẫu:
• Mô tả sơ bộ về mẫu/ chuẩn bị mẫu:
• Số bao gói trong lô: Độ lớn lô:
• Số mẫu ban đầu: Khối lượng mẫu ban đầu:
• Loại dụng cụ lấy mẫu:
• Chuẩn bị mẫu, nghiền mẫu:
• Giản lược từ: đến:
• Nghiền nhỏ đến:
• Mẫu trung bình thí nghiệm:
• Số lượng: Khối lượng:
• Bao gói:
Trang 21(dùng phương pháp thống kê)
• Ví dụ 1: Tác giả A tiến hành phân tích 2 mẫu chitin thô Kết
quả thể hiện tại bảng 1 như sau:
• Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng cơ bản mẫu chitin thô
* Ghi chú: Các thí nghiệm được lặp lại 5 lần, kết quả báo cáo là
số liệu trung bình Kết quả được xử lý thống kê với p ≤ 0,05
• 1 Tính giá trị trung bình (Mean):
• Giả sử có tập số liệu thí nghiệm lặp lại là x1, x2,… xn thì
giá trị trung bình số học của tập số liệu gồm n thí
n
i x x s
Trang 22• 3 Tính Độ lệch chuẩn (Standard Deviation): S
• - Tính bằng cách lấy căn bậc 2 của phương sai
43
4 Ước lượng khoảng tin cậy của giá trị phân tích: µ
- G iới hạn tin cậy được tính theo công thức sau:
Trong đó:
+ n: là số lần thí nghiệm lặp lại
+ S: là độ lệch chuẩn
+ tP;f: là hệ số student, tra bảng, với P là xác suất
tin cậy, f= n-1 là số bậc tự do
• Ví dụ 2: Sinh viên A tiến hành phân tích hàm lượng
protein (%) trong 1 mẫu thực phẩm với 5 lần lặp lại
được kết quả như sau: 15.6 %, 14.9 %, 16 %, 15.7 % và
15.5% Hãy ước lượng khoảng tin cậy các kết quả phân
tích ở trên & biểu diễn kết quả với xác suất 95%.
Ví dụ 3: Sinh viên B tiến hành phân tích hàm lượng
NaCl (%) trong mẫu 1 mẫu nước chấm với 4 lần
lặp lại được kết quả như sau: 13.5%, 13.7%,
14.1% và 13.4% Hãy ước lượng khoảng tin cậy
các kết quả phân tích ở trên & biểu diễn kết quả
với xác suất 95%
Trang 23
Vấn đề 3:
ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN THỰC PHẨM
Food sensory evaluation
Giới thiệu
• Mục tiêu học phần: Cung cấp cho sinh viên
những kiến thức cơ bản cần thiết về cảm quan
thực phẩm: cơ sở khoa học của phương pháp
cảm quan, các phép thử cảm quan, điều kiện
tiến hành thí nghiệm cảm quan
Trang 24Tài liệu
1 Hà Duyên Tư, Kỹ thuật phân tích cảm quan, NXB
Khoa học và kỹ thuật, 2006
2 Nguyễn Hoàng Dũng, Thực hành đánh giá cảm
quan, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2006
3 Ngô Thị Hồng Thư, Kiểm nghiệm thực phẩm bằng
phương pháp cảm quan, NXB Khoa học và kỹ thuật,
1989
4 Meilgaard – Civille – Carr, Sensory Evaluation
Techniques, CRC Press Boca Raton – London –
New York Washington, D.C., 1999
5 Sidel & Stone, Sensory Evaluation Practices,
Elservier Academic Press, USA, 2004
6 Website: www.qim-eurofish.com
Nội dung
I Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm
II Cở sở khoa học của phương pháp cảm quan
III Các phép thử cảm quan
IV Lựa chọn và huấn luyện người thử
V Điều kiện trang thiết bị đánh giá cảm quan
Trang 25Định nghĩa:
- Con người: KNV/công cụ phân tích
- Giác quan: dụng cụ đo
Là kỹ thuật sử dụng các cơ quan cảm giác của con
người để nhận biết, mô tả và định lượng các
tính chất cảm quan của một sản phẩm như
màu sắc, hình thái, mùi, vị và cấu trúc
I Khái quát về đánh giá cảm quan Thực phẩm
Tính chất cảm quan http://sst-web.tees.ac.uk/external/U0000504/Notes/Sensory/SensoryIntro.html
Trang 26Vị trí của cảm quan trong công nghiệp thực phẩm
- Phương pháp cảm quan sử dụng các giác quan của
con người như các công cụ đo
- Các kích thích hóa học, vật lý hoặc cơ học có thể
được nhận biết thông qua 5 giác quan của con người:
vị giác, khứu giác, thị giác, thính giác, và xúc giác
- Các quá trình cơ bản của cơ chế truyền dẫn, mã
hóa, xử lý và điều hợp tín hiệu cảm giác, về cấu
trúc và chức năng của các giác quan đã được nghiên
cứu
II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
Trang 27- Nguyên lý truyền dẫn thông tin cảm giác của các giác
quan là tương tự nhau
- Khi kích thích tác động tới các giác quan một năng
lượng rất nhỏ, năng lượng này có khả năng làm “rối
loạn” tạm thời một số phân tử đặc hiệu trên bề mặt của
cơ quan thụ cảm
Từ đó tín hiệu cảm giác được khuếch đại và truyền
dẫn dưới dạng tín hiệu điện
1 Sự truyền dẫn thông tin
1 Sự truyền dẫn thông tin
- Khi cường độ của một chất kích thích
tăng:
+ làm tăng tần số kích thích của chất này
vào các dây tổ hợp thần kinh cảm giác
+ dẫn đến việc có thể lôi kéo kích thích
các tổ hợp dây thần kinh khác với xu
hướng làm lu mờ hình ảnh ban đầu và
làm người ta nhận được cảm giác mới
Trang 28Các trạng thái cảm giác:
- Cảm giác đã bắt đầu hình thành nhưng chưa thực sự
rõ nét (1)
- Cảm giác chưa hình thành rõ và không bền (2)
- Cường độ cảm giác sẽ không tăng lên nữa mặc dù
tiếp tục tăng cường độ kích thích (3)
- Cảm giác đã trở nên rõ nét, đã nhận biết được sự thay
đổi cường độ (4)
II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
2 Mối liên hệ giữa cường độ cảm giác và
II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
3 Ngưỡng cảm giác
Trang 29Vị là một cảm giác hóa học gây ra khi có sự tiếp xúc giữa
các phân tử hay ion khi tiếp xúc với các cơ quan thụ cảm vị
- Bốn cảm giác vị giác cơ bản:
(1) ngọt, (2) mặn, (3) chua, (4) đắng
- Phân bố vùng nhận 4 vị cơ bản
- Cách thử bằng vị giác???
- Tầm quan trọng???
II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
4 Cảm giác và giác quan
Trang 30II.4.2 Mùi và khứu giác
Mùi là cảm giác hóa học gây ra bởi sự tác động của các
phân tử chất bay hơi sau khi vào mũi hòa tan trong
chất lỏng của niêm dịch mũi với những cơ quan thụ
cảm nằm trên lông mao của màng nhày khứu giác
Khả năng nhận biết và cường độ mùi nhận được phụ
thuộc trực tiếp vào nồng độ chất bay hơi chứa trên bề
mặt chất mang
- Chú ý: dụng cụ chứa
(hình dạng, kích thước, bề mặt thoáng)
II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
4 Cảm giác và giác quan
II.4.3 Ánh sáng và thị giác
Cảm giác màu nhận được là do tác động của
chùm tia sáng lên mắt
- Ánh sáng nhìn thấy: 380nm-740nm
- Tầm quan trọng của thị giác:
+, Thị giác là giác quan đầu tiên tiếp xúc với sản phẩm
+, Thị giác tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của con người
+, Thị giác đưa ra ngay những so sánh về các đối tượng khi chúng
được đưa ra cùng lúc với số lượng không quá lớn
II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
4 Cảm giác và giác quan
Trang 31II.4.4 Âm thanh và thính giác
- Âm thanh nhận biết được là kết quả của
một nguồn sóng truyền trong môi trường đàn hồi
đồng nhất và tác động lên màng nhĩ tai
- Tai người nhận biết được âm thanh ở tần số:
20 Hz - 20 000Hz
- Thính giác dùng để nhận biết
độ dòn của vật khi cán vỡ hoặc
bẻ gãy có phát ra âm thanh
4 Cảm giác và giác quan
II.4.5 Trạng thái và xúc giác
Trạng thái và cấu trúc vật chất nhận biết được là do các
kích thích về cơ học và nhiệt lên các cơ quan xúc giác
- Cơ học: Độ cứng, mềm, giòn của sản phẩm
-Nhiệt: cho biết sự thay đổi nhiệt (nóng, lạnh) đối với da
II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
4 Cảm giác và giác quan
Trang 32II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
Ví dụ về thời gian phản ứng
1.Tính khách quan và chủ quan:
ảnh hưởng của con người được tối thiểu hóa
ảnh hưởng của con người không được tối thiểu hóa
Để đảm bảo tính khách quan:
Quá trình tiến hành phải tuân thủ các quy định cụ thể, từ mở đầu
cho đến khi viết báo cáo
Các câu trả lời phải độc lập
Lựa chọn chính xác phép thử sẽ giảm
hiệu ứng của những ảnh hưởng bên ngoài
III Phép thử cảm quan
Trang 332 Các phép thử cảm quan thực phẩm
Khái niệm
Là phương cách chuẩn bị, sắp xếp các
mẫu thử và tổ chức cho người thử
thử đó thông qua các giác quan
theo quy định và mục đích của người điều hành thí nghiệm
Có ưa thích sản phẩm hay không và mức độ ưa thích như thế nào?
Trang 34• Thống kê 1-2 biến: 2 , t-test, ANOVA
• Thống kê đa biến: rút gọn không gian
• Phần mềm excel, SPSS
Trang 35918 479 322
Sử dụng thang điểm để mô tả cấp độ của tính chất cần so sánh
312 581 645 774
Sắp xếp về thứ tự cường độ của một tính chất cảm quan nào đó
918 479 322
Mô tả chi tiết các tính chất cảm quan theo thang điểm
Phép thử so sánh cặp
1.Nội dung: Gồm 2 mẫu chuẩn bị từ hai sản phẩm
khác nhau muốn so sánh
Người thử được mời trả lời liệu có sự khác nhau giữa hai
mẫu A và B đối với một tính chất cảm quan nào đó không?
(ngọt, mặn, đắng, hơn) (thích mẫu nào hơn)
873
611
Trang 36
Phép thử so sánh cặp
2 Ứng dụng:
- Kiểm soát quá trình sản xuất: Nghiên cứu thay đổi quy
trình sản xuất ảnh hưởng tới biến đổi của một chỉ tiêu nào đó
- Lựa chọn và huấn luyện hội đồng: xác định ngưỡng
cảm nhận
Ưu điểm: Đơn giản, phổ biến
Có thể so sánh nhiều sản phẩm được không?
Trang 37Phiếu chuẩn bị thí nghiệm
- người thử,
- trật tự trình bày mẫu cho mỗi người thử và
mỗi lần lặp,
- mã số mẫu
- kết quả cho điểm của người thử
Phiếu chuẩn bị thí nghiệm
Phòng thí nghiệm Phân tích cảm quan PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM Phép thử so sánh cặp
Trang 38• Sự “vô danh” của các mẫu thử (Mã hóa mẫu thử
• Kiểm soát điều kiện thí nghiệm
• Trật tự trình bày mẫu
• Sự độc lập của các câu trả lời
Phòng thí nghiệm Phân tích cảm quan
PHIẾU TRẢ LỜI Phép thử so sánh cặp
Họ và tên: Trần Văn A Ngày thử: 24/3/2012
Bạn đã nhận được hai mẫu nước mắm có k{ hiệu A, B được mã hóa như sau: … Bạn hãy
nếm từ trái sang phải xem mẫu nào mặn hơn?
Chú { sử dụng nước và bánh mz sau mỗi lần thử
Trả lời: Tôi nhận thấy mẫu 535 là mẫu mặn hơn và sự khác biệt giữa hai mẫu này là:
- Không nhận thấy được
lƣợng tối thiểu” câu trả lời cho một sản phẩm trên tổng số các
câu trả lời để kết luận đƣợc rằng hai sản phẩm khác nhau về
Trang 39Báo cáo Phòng thí nghiệm đánh giá cảm quan
Báo cáo thí nghiệm
Người thử được mời thử nhiều mẫu, sau đó đánh giá
cường độ của các mẫu thông qua điểm số
Trang 40Phép thử cho điểm
3 Cách tiến hành
- Thang điểm sử dụng: thường là thang điểm 6
Ví dụ: so sánh cường độ hương thơm theo thang:
- Người thử được mời thử nhiều mẫu, sau đó đánh
giá cường độ của các mẫu thông qua điểm số
Phiếu chuẩn bị thí nghiệm