1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích thực phẩm trần thị bích thủy

378 315 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 378
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật lấy mẫu Trước khi lấy mẫu cần: - Kiểm tra tính đồng nhất của lô hàng - Xem xét các giấy tờ kèm theo - Đối chiếu với nhãn mác trên bao bì - Để riêng các sản phẩm không còn nguyên

Trang 1

Bài giảng

Nha Trang, tháng 9/2016

Analytical methods

Food components

Food analysis

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Biên soạn: Ths Trần Thị Bích Thủy

Ths Trần Văn Vương

Trang 2

CHƯƠNG MỞ ĐẦU:

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

1 Phân tích thực phẩm là gì?

3 Các bước chính trong một quy trình phân tích

4 Khái quát về thành phần thực phẩm và chỉ tiêu

Trang 3

+ Phân tích định tính:

+ Phân tích định lƣợng:

- Phân tích vi sinh

Trang 4

2.Tại sao phải phân tích thực phẩm?

• Kiểm soát chất lượng thực phẩm

• Phát triển sản phẩm

• Ghi nhãn sản phẩm

• Thỏa mãn thị hiếu người tiêu dùng và nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm

Trang 5

3 Các bước chính trong quy trình

Trang 6

4 Khái quát về thành phần thực phẩm và chỉ tiêu phân tích

STT Thành phần Chỉ tiêu phân tích thông thường

Trang 7

4 Khái quát về thành phần thực phẩm và chỉ tiêu phân tích

STT Thành phần Chỉ tiêu phân tích thông thường

Vit D Vit E Vit K Vit C Thiamin Ribiflavin Niacin Folate Vit B6 Vit B12

IV Thành phần khác Thành phần có hoạt tính sinh học (flavoniid, phytoestrogen, )

Các hợp chất hữu cơ khác, thuốc trừ sâu, dư lượng khác Phụ gia

Trang 8

5 Lựa chọn phương pháp phân tích

Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp:

• Con người: độ an toàn, quy trình

• Hiệu lực áp dụng của phương pháp

Trang 9

6 Nội dung chương trình

1 Vấn đề 1: Nguyên tắc an toàn trong phòng thí

6 Vấn đề 6: Kiểm nghiệm một số sản phẩm thực phẩm

Trang 11

Tài liệu (tiếp)

• TÀI LIỆU THAM KHẢO

1, Quản lý và kiểm tra chất lƣợng thực phẩm – Hà Duyên

Tƣ, Giáo trình ĐH Bách Khoa Hà Nội, 1996

2, Các tiêu chuẩn về chất lƣợng và An toàn vệ sinh thủy sản, NXB Nông Nghiệp, 1996

3, Phân tích định lƣợng – Nguyễn Thị Thu Vân, NXB ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2004

4, Quản lý chất lƣợng trong CN thực phẩm- Hà Duyên Tƣ, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006

5, Food analysis – Nielsen S Suzanne, Nhà xuất bản Plenum, New York

http://www.tcvn.gov.vn

http://www.aoac.org

http://www.foodstandards.gov.au/

Trang 12

Tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan

Trang 13

Làm thế nào để học tốt?

• Tham gia đầy đủ các buổi lý thuyết & thực hành

• Đọc tài liệu trước khi tới lớp

• Làm bài tập đầy đủ

• Tích cực phát biểu trên lớp và trong hoạt động nhóm

• Lên kế hoạch thời gian tự học ở nhà mỗi tuần

• Trao đổi với bạn bè và hỏi GV nếu cần

Trang 14

VẤN ĐỀ 1: NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG

THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THỰC PHẨM

1 Các hóa chất nguy hiểm

• Nguồn phơi nhiễm: hít phải, tiếp xúc, nuốt phải, bị kim châm, xâm nhập qua vùng da hở

• Bảo quản hóa chất: có nên bảo quản hóa chất

theo thứ tự an-pha-bê?

• Các quy định chung đối với những hóa chất kỵ

nhau: \ \TL tham khao\TL powerpoint\hóa chất

kỵ nhau.ppt

Trang 15

VẤN ĐỀ 1: NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG

THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THỰC PHẨM

1 Các hóa chất nguy hiểm

• Ảnh hưởng độc hại của hóa chất

• Hóa chất bị đổ

• Hóa chất gây nổ: ete, axit perchloric, axit picric và picrate

• Khí nén và khí hóa lỏng: Bình khí nén và khí hóa lỏng (cố định, đặt trên xe đẩy khi di chuyển, không bảo quản gần chất phóng xạ, ngọn lửa

mở, nguồn nhiệt, )

Trang 16

2 Các mối nguy khác trong phòng thí

nghiệm

• Vật sắc nhọn và tổn thương mắt

• An toàn thiết bị phân tích

• Hỏa hoạn: Các loại bình cứu hỏa

Trang 17

3 Phụ nữ mang thai làm TN trong PTN

4 Phòng thí nghiệm trang bị bị tủ thuốc cấp cứu

5 Phòng thí nghiệm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy

6 Đổ axit mạnh vào bồn rửa

7 Nói chuyện với người làm thí nghiệm

8 Hút pi-pet bằng miệng

9 Mặc áo blue khi đi lại ngoài đường sau khi làm thí nghiệm

10 Đi giày, dép hở mũi trong PTN

VẤN ĐỀ 1: NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG

THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THỰC PHẨM

Trang 20

1 GIỚI THIỆU CHUNG

LẬP KẾ HOẠCH

LẤY MẪU

TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH

XỬ LÝ SỐ LIỆU TÍNH VÀ ĐƯA RA KẾT QUẢ

Trang 21

• Ví dụ:

Nguyên liệu thủy sản rất mau hư hỏng sau khi đánh bắt, cụ thể là quá trình thối rữa sẽ diễn ra nhanh chóng làm biến đổi thành phần, tính chất của nguyên liệu

Vậy, làm sao có thể đảm bảo kết quả kiểm nghiệm thành phần hóa học phản ánh một cách chính xác chất lượng của nguyên liệu thủy sản ?

Kết quả được đánh giá qua mẫu phân tích

Trang 22

Lấy lượng mẫu rất nhỏ để đánh giá lô hàng lớn

Lấy mẫu là khâu đầu

tiên và rất quan trọng trong công tác

kiểm nghiệm

Trang 23

Yêu cầu

a \ \TL tham khao\TL powerpoint\MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ LẤY MẪU THỰC PHẨM.doc

Khách quan

Ngẫu nhiên

Đại diện cho lô hàng

Trang 24

2 Một số khái niệm cơ bản

3 Đơn vị chỉ định lấy mẫu

Trang 25

3 Phương pháp lấy mẫu

Vấn đề 2: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ

CHUẨN BỊ MẪU

Trang 26

a Kỹ thuật lấy mẫu

Trước khi lấy mẫu cần:

- Kiểm tra tính đồng nhất của lô hàng

- Xem xét các giấy tờ kèm theo

- Đối chiếu với nhãn mác trên bao bì

- Để riêng các sản phẩm không còn nguyên vẹn và phân số sản phẩm còn lại thành lô

hàng đồng nhất

Vấn đề 2: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ

CHUẨN BỊ MẪU

Trang 27

a Kỹ thuật lấy mẫu

Trang 28

Vị trí lấy mẫu

( Đối với lô sản phẩm có bao gói )

- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Vấn đề 2: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ

CHUẨN BỊ MẪU

Trang 29

Lấy mẫu ngẫu nhiên

K=N/n Trong đó: N là tổng số sản

phẩm trong lô

n là số mẫu cần lấy

Trang 30

Lấy mẫu nhiều mức

kho được xếp trên các giá, trong thùng,

trong hộp

- Tiến hành: Phân chia lô hàng trong kho

thành nhiều mức:

Mức 1: Các giá Mức 2: Các thùng Mức 3: Các hộp

Vấn đề 2: PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ

CHUẨN BỊ MẪU

Trang 31

Vị trí lấy mẫu (đối với lô sản phẩm không bao gói)

• Tùy thuộc vào dạng sản phẩm:

Trang 33

LƯỢNG MẪU LẤY PHỤC VỤ KIỂM NGHIỆM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BYT

Trang 34

ĐƠN VỊ CHỈ ĐỊNH LẤY MẪU

MẪU RIÊNG

MẪU BAN ĐẦU

LÔ SẢN PHẨM

BAO GÓI KHÔNG BAO GÓI

LẤY NGẪU NHIÊN

MẪU CHUNG

SỐ ĐƠN VỊ CHỨA

MẪU BAN ĐẦU

MẪU TRUNG BÌNH

Trang 35

Ví dụ:

Hàng loạt công nhân tại một nhà máy giày da ở TP

Hồ Chí Minh bị ngộ độc sau khi ăn cơm trưa Trung tâm ABC được yêu cầu kiểm nghiệm thực phẩm ăn buổi trưa để tìm ra nguyên nhân gây ngộ độc Sau quá trình kiểm nghiệm, kết quả cho thấy mẫu hải sản bị nhiễm kim loại nặng

Tuy nhiên, BGD công ty phủ nhận kết quả này

vì cho rằng kết quả không chính xác

Vậy trung tâm ABC cần làm gì để chứng minh kết quả của họ là chính xác???

Trang 36

b Gửi mẫu và nhận mẫu

Gửi mẫu

• Mẫu TB được chia thành 3 phần bằng nhau

• Hai phần được gửi ngay đến phòng kiểm nghiệm

• Một phần được lưu tại cơ sở làm đối chứng

Gửi KN

1 2 Lưu 3

Trang 37

Nhận mẫu

• Mẫu TB khi gửi tới PTN cần tiến hành những trình tự công việc sau:

- Kiểm tra bao bì xem có hợp lệ không?

- Kiểm tra lại phiếu kiểm nghiệm, biên bản, nhãn mác

- Xác định yêu cầu kiểm nghiệm

- Ghi vào sổ mẫu

Trang 38

• Mẫu có dạng vừa lỏng vừa đặc không đồng nhất

 Các mẫu đã được chuẩn bị theo những phương pháp trên nhanh chóng được xay nhỏ, trộn đều và bảo quản trong lọ thủy tinh

Trang 39

d Biên bản lấy mẫu

• Biên bản số:

• Về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:

• Nhà máy sản xuất: Khách hàng mua:

• Sản phẩm: Theo TCVN

• Đặc điểm của lô: Ngày toa xe số

• Khố lượng(dung lượng): (m 3 )

• Địa điểm lấy mẫu:

• Người lấy mẫu:

• Mô tả sơ bộ về mẫu/ chuẩn bị mẫu:

• Số bao gói trong lô: Độ lớn lô:

• Số mẫu ban đầu: Khối lượng mẫu ban đầu:

• Loại dụng cụ lấy mẫu:

• Chuẩn bị mẫu, nghiền mẫu:

• Giản lược từ: đến:

• Nghiền nhỏ đến:

• Mẫu trung bình thí nghiệm:

• Số lượng: Khối lượng:

Trang 40

Xử lý kết quả phân tích

(dùng phương pháp thống kê)

• Ví dụ 1: Tác giả A tiến hành phân tích 2 mẫu chitin thô Kết

quả thể hiện tại bảng 1 như sau:

• Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng cơ bản mẫu chitin thô

* Ghi chú: Các thí nghiệm được lặp lại 5 lần, kết quả báo cáo là

số liệu trung bình Kết quả được xử lý thống kê với p ≤ 0,05

Ý nghĩa các số liệu

được biểu diễn?

Trang 41

• 1 Tính giá trị trung bình (Mean):

giá trị trung bình số học của tập số liệu gồm n thí nghiệm lặp lại là:

Trang 42

• 3 Tính Độ lệch chuẩn (Standard Deviation): S

• - Tính bằng cách lấy căn bậc 2 của phương sai

42

4 Ước lượng khoảng tin cậy của giá trị phân tích: µ

- G iới hạn tin cậy đƣợc tính theo công thức sau:

Trang 43

• Ví dụ 2: Sinh viên A tiến hành phân tích hàm lượng

protein (%) trong 1 mẫu thực phẩm với 5 lần lặp lại được kết quả như sau: 15.6 %, 14.9 %, 16 %, 15.7 % và

tích ở trên & biểu diễn kết quả với xác suất 95%.

43

Ví dụ 3: Sinh viên B tiến hành phân tích hàm lượng NaCl (%) trong mẫu 1 mẫu nước chấm với 4 lần lặp lại được kết quả như sau: 13.5%, 13.7%, 14.1% và 13.4% Hãy ước lượng khoảng tin cậy các kết quả phân tích ở trên & biểu diễn kết quả với xác suất 95%

Trang 44

Vấn đề 3:

ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN THỰC PHẨM

Food sensory evaluation

Trang 45

Giới thiệu

• Mục tiêu học phần: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản cần thiết về cảm quan thực phẩm: cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan, các phép thử cảm quan, điều kiện tiến hành thí nghiệm cảm quan

Trang 46

Tài liệu

1 Hà Duyên Tư, Kỹ thuật phân tích cảm quan, NXB

Khoa học và kỹ thuật, 2006

2 Nguyễn Hoàng Dũng, Thực hành đánh giá cảm

quan, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2006

3 Ngô Thị Hồng Thư, Kiểm nghiệm thực phẩm bằng

phương pháp cảm quan, NXB Khoa học và kỹ thuật,

1989

4 Meilgaard – Civille – Carr, Sensory Evaluation

Techniques, CRC Press Boca Raton – London – New York Washington, D.C., 1999

5 Sidel & Stone, Sensory Evaluation Practices,

Elservier Academic Press, USA, 2004

6 Website: www.qim-eurofish.com

Trang 47

Nội dung

I Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm

II Cở sở khoa học của phương pháp cảm quan III Các phép thử cảm quan

IV Lựa chọn và huấn luyện người thử

V Điều kiện trang thiết bị đánh giá cảm quan

Trang 48

Định nghĩa:

- Con người: KNV/công cụ phân tích

- Giác quan: dụng cụ đo

I Khái quát về đánh giá cảm quan Thực phẩm

Là kỹ thuật sử dụng các cơ quan cảm giác của con

người để nhận biết, mô tả và định lượng các

tính chất cảm quan của một sản phẩm như màu sắc, hình thái, mùi, vị và cấu trúc

Trang 49

I Khái quát về đánh giá cảm quan Thực phẩm

Tính chất cảm quan

http://sst-web.tees.ac.uk/external/U0000504/Notes/Sensory/SensoryIntro.html

Trang 50

Vị trí của cảm quan trong công nghiệp thực phẩm

Trang 51

- Phương pháp cảm quan sử dụng các giác quan của

con người như các công cụ đo

- Các kích thích hóa học, vật lý hoặc cơ học có thể

được nhận biết thông qua 5 giác quan của con người:

vị giác, khứu giác, thị giác, thính giác, và xúc giác

- Các quá trình cơ bản của cơ chế truyền dẫn, mã

trúc và chức năng của các giác quan đã được nghiên cứu

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

Trang 52

- Nguyên lý truyền dẫn thông tin cảm giác của các giác

quan là tương tự nhau

- Khi kích thích tác động tới các giác quan một năng

lượng rất nhỏ, năng lượng này có khả năng làm “rối loạn” tạm thời một số phân tử đặc hiệu trên bề mặt của

cơ quan thụ cảm

Từ đó tín hiệu cảm giác được khuếch đại và truyền

dẫn dưới dạng tín hiệu điện

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

1 Sự truyền dẫn thông tin

Trang 53

1 Sự truyền dẫn thông tin

- Khi cường độ của một chất kích thích

tăng:

+ làm tăng tần số kích thích của chất này

vào các dây tổ hợp thần kinh cảm giác

+ dẫn đến việc có thể lôi kéo kích thích

các tổ hợp dây thần kinh khác với xu

hướng làm lu mờ hình ảnh ban đầu và làm người ta nhận được cảm giác mới

Trang 54

Các trạng thái cảm giác:

- Cảm giác đã bắt đầu hình thành nhưng chưa thực sự

rõ nét (1)

- Cảm giác chưa hình thành rõ và không bền (2)

- Cường độ cảm giác sẽ không tăng lên nữa mặc dù

tiếp tục tăng cường độ kích thích (3)

- Cảm giác đã trở nên rõ nét, đã nhận biết được sự thay

đổi cường độ (4)

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

2 Mối liên hệ giữa cường độ cảm giác và

độ lớn của kích thích (đồ thị)

Trang 55

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

3 Ngưỡng cảm giác

Trang 56

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

• Ngưỡng phân biệt: khoảng chênh lệch cường độ kích

thích nhỏ nhất có thể phát hiện được

• Ngưỡng cuối: là giá trị cường độ kích thích mà từ đó

cường độ cảm giác sẽ không tăng nữa dù tiếp tục tăng cường độ kích thích

Trang 57

II.4.1 Vị và vị giác

Vị là một cảm giác hóa học gây ra khi có sự tiếp xúc giữa

các phân tử hay ion khi tiếp xúc với các cơ quan thụ cảm vị

- Bốn cảm giác vị giác cơ bản:

(1) ngọt, (2) mặn, (3) chua, (4) đắng

- Phân bố vùng nhận 4 vị cơ bản

- Cách thử bằng vị giác???

- Tầm quan trọng???

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

4 Cảm giác và giác quan

Trang 58

II.4.2 Mùi và khứu giác

Mùi là cảm giác hóa học gây ra bởi sự tác động của các

phân tử chất bay hơi sau khi vào mũi hòa tan trong chất lỏng của niêm dịch mũi với những cơ quan thụ cảm nằm trên lông mao của màng nhày khứu giác Khả năng nhận biết và cường độ mùi nhận được phụ

thuộc trực tiếp vào nồng độ chất bay hơi chứa trên bề mặt chất mang

- Chú ý: dụng cụ chứa

(hình dạng, kích thước, bề mặt thoáng)

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

4 Cảm giác và giác quan

Trang 59

II.4.3 Ánh sáng và thị giác

Cảm giác màu nhận được là do tác động của

chùm tia sáng lên mắt

- Ánh sáng nhìn thấy: 380nm-740nm

- Tầm quan trọng của thị giác:

+, Thị giác là giác quan đầu tiên tiếp xúc với sản phẩm

+, Thị giác tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của con người +, Thị giác đưa ra ngay những so sánh về các đối tượng khi chúng

được đưa ra cùng lúc với số lượng không quá lớn

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

4 Cảm giác và giác quan

Trang 60

II.4.4 Âm thanh và thính giác

- Âm thanh nhận biết được là kết quả của

một nguồn sóng truyền trong môi trường đàn hồi

đồng nhất và tác động lên màng nhĩ tai

- Tai người nhận biết được âm thanh ở tần số:

20 Hz - 20 000Hz

- Thính giác dùng để nhận biết

độ dòn của vật khi cán vỡ hoặc

bẻ gãy có phát ra âm thanh

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

4 Cảm giác và giác quan

Trang 61

II.4.5 Trạng thái và xúc giác

Trạng thái và cấu trúc vật chất nhận biết đƣợc là do các

kích thích về cơ học và nhiệt lên các cơ quan xúc giác

- Cơ học: Độ cứng, mềm, giòn của sản phẩm

-Nhiệt: cho biết sự thay đổi nhiệt (nóng, lạnh) đối với da

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

4 Cảm giác và giác quan

Trang 62

II Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan

Ví dụ về thời gian phản ứng

Trang 63

1.Tính khách quan và chủ quan:

ảnh hưởng của con người được tối thiểu hóa

ảnh hưởng của con người không được tối thiểu hóa

Trang 64

2 Các phép thử cảm quan thực phẩm

Khái niệm

Là phương cách chuẩn bị, sắp xếp các

mẫu thử và tổ chức cho người thử

thử đó thông qua các giác quan

theo quy định và mục đích của người điều hành thí nghiệm

Trang 65

Có ƣa thích sản phẩm hay không và mức độ ƣa thích nhƣ thế nào?

Trang 67

Xử lý số liệu

• Thống kê 1-2 biến:  2 , t-test, ANOVA

• Thống kê đa biến: rút gọn không gian

• Phần mềm excel, SPSS

Trang 68

918 479 322

Sử dụng thang điểm để mô tả cấp độ của tính chất cần so sánh

312 581 645 774

Sắp xếp về thứ tự cường độ của một tính chất cảm quan nào đó

918 479 322

Mô tả chi tiết các tính chất cảm quan theo thang điểm

Trang 69

873

611

Trang 70

Phép thử so sánh cặp

2 Ứng dụng:

- Kiểm soát quá trình sản xuất: Nghiên cứu thay đổi quy

trình sản xuất ảnh hưởng tới biến đổi của một chỉ tiêu nào đó

- Lựa chọn và huấn luyện hội đồng: xác định ngưỡng

cảm nhận

Ưu điểm: Đơn giản, phổ biến

Có thể so sánh nhiều sản phẩm được không?

Xác xuất trả

lời đúng?

Ngày đăng: 12/09/2017, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w