Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất gắn bó với người dân đồng bằng Bắc Bộ và thấy được tình yêu của tác giả đối với quê hương... Đó là mộ[r]
Trang 1- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
- HS hiểu nghĩa các từ: Cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nhờ quả đào người ông biết được tính của từng cháu mình, ông vui khi thấy cháu mình đều là những đứa trẻ ngoan biết suy nghĩ, đặc biệt là ông hài lòng về Việt vì Việt có tấm lòng nhân hậu
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi bài Cây dừa
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Nếu bây giờ mỗi con nhận được một
quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào?
- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được
ông cho mỗi bạn một quả đào Các bạn
đã làm gì với quả đào của mình? Để biết
được điều này, chúng ta cùng học bài
ngày hôm nay Những quả đào
- Ghi tên bài lên bảng
+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi|:
+ Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những gì?
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
- Một số HS trả lời
- HS đọc thầm
Trang 2+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên
nhanh nhảu
+ Lời của Vân đọc với giọng ngây thơ
+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng
túng
b Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
+ Luyện đọc:
+ Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
+ Người ông dành những quả đào cho ai?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 của bài
+ Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
+ Ông nhận xét về Xuân như thế nào?
* Xuân sẽ là người trồng vườn giỏi
+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như
vậy?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3 của bài
+ Bé Vân làm gì với quả đào ông cho?
+ Ông nhận xét về Vân như thế nào?
+ Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé
Vân rất còn thơ dại?
* Vân còn thơ dại quá
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4 của bài
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: Thật là thơm, nó, làm vườn, hài lòng,nói,
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Nó là đồ đựng bằng đất nung, miệng tròn, thân phình ra, đáy thon lại
- HS đọc thầm+ Xuân đã ăn quả đào và trồng hạt vào một cái
vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành một cây đào to
+ Xuân sẽ là người trồng vườn giỏi
+ Vì khi ăn đào, thấy ngon, Xuân biết lấy hạt đem trồng để sau này có một cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
- HS đọc thầm+ Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt
đi Đào ngon đến nỗi cô ăn xong vẫn còn thèm mãi
+ Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá+ Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong là vứthạt đào đi luôn
- HS đọc thầm
Trang 3+ Việt làm gì với quả đào ông cho?
+ Ông nhận xét về Việt như thế nào?
* Việt có tấm lòng nhân hậu
+ Vì sao ông lại nhận xét về Việt như
vậy?
* Nhờ có mấy quả đào mà ông biết được
tính của từng cháu mình, ông vui khi thấy
cháu mình đều là những đứa trẻ ngoan
biết suy nghĩ, đặc biệt là ông hài lòng về
Việt vì Việt có tấm lòng nhân hậu
4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc theo vai
+ Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị
ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào của mình lên giường bệnh rồi trốn về
+ Việt có tấm lòng nhân hậu
+ Vì Việt rất thương bạn , biết nhường phần của mình cho bạn khi bạn bị ốm
- Thực hiện theo yêu cầu
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một
số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000 )
- Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 (a) ; Bài 3 (dong 1) HS khá, giỏi làm thêm các phầncòn lại
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và
hỏi: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?
- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào
bên phải như phần bài học và hỏi: Có bao
nhiêu hình vuông?
234 hình vuông và 235 hình vuông thì
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV Cả lớp viết số vào bảng con
- Có 234 hình vuông
- Có 235 hình vuông Sau đó lên bảngviết số 235
- 234 hình vuông ít hơn 235 hình
Trang 4bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào
nhiều hình vuông hơn?
- 234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn
- Yêu cầu các nhóm tự làm bài và trình
bày kết quả thảo luận
- Hàng trăm cùng là 1 Hàng chục 9 >
3 nên 194 > 139 hay 139 < 194
- 215 hình vuông nhiều hơn 199 hìnhvuông, 199 hình vuông ít hơn 215hình vuông
- Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay
199 < 215
- HS đọc
- Làm bảng con
127 > 121124129
- HS nxét, sửa bài
- HS làm miệnga) 695; b) 979; c) 751
- HS hiểu ích lợi của một số loài vật đối với đời sống con người
- Cần phải bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
- HS có kĩ năng phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với các loài vật có ích
- HS biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
- Có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ loài vật có ích; không đồng tình với những người không biết bảo vệ loài vật có ích
Trang 5* BVMT: Tham gia và nhắc nhở mọi người bảo vệ loài vật có ích là góp phần bảo vệ
sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường, thân thiện với môi trường và góp phần bảo
vệ môi trường thiên nhiên.
* TTHCM: GDHS biết yêu thương và bảo vệ loài vật có ích như lời dạy của Bác.
*MTBĐ: Bảo vệ loài vật có ích có tác dụng giữ gìn môi trường trong lành góp phần
giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, duy trì và phát triển cuộc sống một cách bền vững.
- TKNL&HQ: Bảo vệ và phát triển loài vật có ích là một trong cách thức phát triển
nông nghiệp bền vững giảm các chi phí về năng lượng
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để bảo vệ loài vật có ích
III.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh ảnh mẫu vật các con vật có ích để chơi trò chơi: Đoán xem con gì?
- Vở bài tập Đạo đức 2
III HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Giờ trước chúng ta học bài gì?
- Con đã làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- Giơ tranh ảnh hoặc mẫu vật: Trâu, bò, cá,
heo, ong, voi, ngựa, lợn, gà, chó, và yêu
cầu HS trả lời: Đó là con gì? Nó có ích gì cho
con người?
- Ghi tóm tắt ích lợi của mỗi con vật lên bảng
Kết luận: Hầu hết các loài vật đều có ích cho
con người
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm.
- Chia nhóm 4 yêu cầu HS thảo luận các câu
hỏi sau:
+ Em biết những con vật có ích nào?
+ Hãy kể những ích lợi của chúng?
+ Cần làm gì để bảo vệ chúng?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo Các nhóm khác
nghe nhận xét và bổ sung
Kết luận: Vì sao cần bảo vệ loài vật có ích?
- Giúp đỡ người khuyết tật
- HS nêu
- Nghe
- Nhận tổ
- Nghe phổ biến luật chơi
- Quan sát tranh và trả lời nhanh
- Lắng nghe
- Nhận nhóm và thảo luận theo nhóm các câu hỏi GV đưa ra
Trang 6* GV: Cuộc sống của con người không thể
thiếu các loài vật có ích cụ thể, mà còn mang
lại cho chúng ta niềm vui và giúp ta biết thêm
nhiều điều kì diệu
MT: GD HS biết tham gia và nhắc nhở mọi
người bảo vệ loài vật có ích là góp phần bảo
vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường,
thân thiện với môi trường và góp phần bảo
vệ môi trường thiên nhiên.
TTHCM: GDHS biết yêu thương và bảo vệ
loài vật có ích như lời dạy của Bác.
Hoạt động 4 Nhận xét đúng sai
- Đưa một số tranh cho các nhóm yêu cầu các
nhóm quan sát và phân biệt các việc làm
đúng sai
- Gọi các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm
khác nghe nhận xét bổ sung
Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh 1, 4, 4
biết bảo vệ, chăm sóc các loài vật Bằng và
Đạt trong tranh 2 đã có hành động sai: Bắn
súng cao su vào loài vật có ích.
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhắc lại nội dung bài
*MTBĐ: GV giúp HS hiểu được bảo vệ loài
vật có ích có tác dụng giữ gìn môi trường
trong lành góp phần giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng, duy trì và phát triển cuộc sống một
cách bền vững.
- TKNL&HQ: Bảo vệ và phát triển loài vật
có ích là một trong cách thức phát triển nông
nghiệp bền vững giảm các chi phí về năng
lượng
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tìm thêm các loài vật và tìm hiểu
xem chúng có ích lợi gì cho cuộc sống của
con người
- Các nhóm nối tiếp nhau báo cáo Các con vật có ích VD: mèo, chó, thỏ, gà Con mèo bắt chuột Cần chăm sóc cho chúng ăn không đánh đập chúng
- Cần bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trường, giúp chúng ta được sống trong môi trường trong lành
Tranh 1 Tịnh đang chăn trâu
Tranh 2 Bằng và đạt dùng súng cao su bắn chim
Tranh 4 Hương đang cho mèo ăn Tranh 4 Thành đang rắc thóc cho gà ăn
- Đại diện các nhóm trình bày
- Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng một câu, hoặc một cụm từ theo mẫu
- Kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
- Biết kết hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
Trang 7II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Tự nhận thức
- Xác định giá trị bản thân
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Yêu cầu 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Kho báu
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện Kho báu?
- Nhận xét nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện Những quả đào
2 Hướng dẫn kể chuyện: (29’)
a Tóm tắt nội dung từng đoạn của câu
chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế
nào?
- Đoạn này còn có cách tóm tắt nào khác
mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế
nào?
- Bạn nào có cách tóm tắt khác?
- Nội dung của đoạn 3 là gì?
- Nội dung của đoạn cuối là gì?
- Chốt lại tên đúng, ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Theo dõi uốn nắn cách kể cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương bạn kể tốt
c Phân vai, dựng lại câu chuyện
- Trong bài có mấy nhân vật?
- Ghi đầu bài
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS đọc mẫu: Chia quà
- Quà của ông
- Chuyện của Xuân
- Xuân làm gì với quả đào của ông cho
- Vân ăn đào như thế nào
- Tấm lòng nhân hậu của Việt
- Phân vai theo nhóm
- 2 - 3 nhóm thi dựng lại câu chuyện trước
Trang 8- Nhận xét, đánh giá, khen nhóm kể hay.
- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ thự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
- Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 (a, b ); Bài 3 ( cột 1) ; Bài 4
- Yêu cầu các nhóm làm bài, sau đó trinh bày
kết quả thảo luận
- Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 91 Nghe - viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện: Những quả đào
2 Làm đúng các bài tập có phân biệt có âm vần dễ lẫn: s/x
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung đoạn cần viết
- Bảng phụ bài tập 2a
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (4’)
Giếng sâu, sâu kim, xong việc, nước sôi,
gói xôi, song cửa
- Nhận xét
B BÀI MỚI: (34’)
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu
2 Hướng dẫn viết bài:
a Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn viết
? Người ông chia quà gì cho các cháu?
? Ba người cháu đã làm gì với quả đào
ông cho?
b HD cách trình bày:
? Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao viết hoa ?
- HS đọc lại đoạn viết
- Ông chia cho mỗi cháu một quả đào
Trang 10I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- HS hiểu nghĩa các từ: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì
- Hiểu nội dung bài: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa quê hương, qua đó cho ta thấy được tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa, với quê hương của ông
- Yêu quý quê hương, biết chăm sóc và bảo vệ cây cối
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng chi sẵn các câu văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KTBC: (4’)
- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “
Những quả đào”
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học hôm nay các em sẽ cùng
học bài tập đọc Cây đa quê hương của
nhà văn Nguyễn Khắc Viện Qua bài tập
đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp
của cây đa, một loài cây rất gắn bó với
người dân đồng bằng Bắc Bộ và thấy
được tình yêu của tác giả đối với quê
+ Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
+ Đọc câu
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
Giải nghĩa từ:
+ Thời thơ ấu là độ tuổi nào?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi vè nội dung bài+ Người ông dành những quả đào cho ai?+ Mỗi cháu của ông làm gì với những quả đào?+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: : Gắn liền, quái lạ, vòm lá, gẩy lên, li kì
- Bài tập đọc được chia làm 2 đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn+ Trong vòm lá,/gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì,/ tưởng chừng như ai đang cười,/ đang nói.// Xa xa,/ giữa cánh đồng đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.// Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.//
- 2 HS đọc
+ Là khi còn trẻ con+ Là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm+ Là cao vượt hẳn những vật xung quanh+ Là vừa lạ vừa hấp dẫn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Thể hiện đọc đoạn 4 giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Trang 11+ Con hiểu một toà cổ kinh như thế nào?
+ Thế nào là chót vót giữa trời xanh?
+ Li kì có nghĩa là gì?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Tìm hiểu bài: (10’)
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Những từ ngữ, câu văn nào cho ta thấy
cây đa sống rất lâu?
*Cây đa sống rất lâu
+ Tìm những hình ảnh được tả các bộ
phận của cây đa?
+ Hãy nói lại đặc điểm của cây đa bằng
một từ?
+ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn
thấy những hình ảnh đẹp nào của quê
hương?
* Hình ảnh quê hương rất đẹp khi tác giả
ngồi quan sát dưới gốc đa
* Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây đa
quê hương, qua đó cho ta thấy được tình
yêu thương gắn bó của tác giả với cây đa,
với quê hương của ông
4 Luyện đọc lại: (7’)
- Gọi HS thi đọc cả bài
- Nhận xét, đánh giá
5 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và yêu cầu 1
HS khác quan sát tranh và tả lại cảnh đẹp
của quê hương tác giả
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài
- 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe+ Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấucủa chúng tôi Đó là một tòa nhà cổ kính hơn
là một thân cây
+ Thân cây to như tòa nhà, cao chót vót
+ Cành cây lớn hơn cột đình
+ Ngọn cây chót vót giữa trời xanh
+ Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ
+ Thân cây rất lớn/to
- 3 HS đọc lại bài
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc
- Nhận xét
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS quan sát tranh và tả lại cảnh đẹp của quê hương tác giả
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về cây cối
- Rèn kĩ năng đặt câu hỏi với cụm từ: Để làm gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 12- Tranh vẽ 1 cây ăn quả;
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng để tìm theo nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu
hỏi có từ“ Để làm gì?” về chủ đề cây cối
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Trong tiết Luyện từ và câu tuần này, các
con sẽ được mở rộng vốn từ về cây cối,
sau đó chúng ta cùng ôn luyện cách đặt
câu hỏi và trả lời câu hỏi có cụm từ" Để
làm gì?"
2 Hướng dẫn làm bài tập (32’)
Bài 1 Hãy kể tên các bộ phận của một cây
ăn quả
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu
HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên
- Yêu cầu các nhóm dán phần bài của
nhóm mình lên bảng, cả lớp kiểm tra bằng
- HS quan sát và trả lời: Cây ăn quả có các
bộ phận: Gốc, ngọn, thân cành, rễ, hoa, lá, quả
- HS đọc đề: Tìm những từ có thể dùng để tảcác bộ phận của cây
- Hoạt động theo nhóm + Nhóm 1: các từ tả gốc cây: to sần sùi, cứng, ôm không xuể
+ Nhóm 2 : các từ tả ngọn cây: cao vút, chótvót, thẳng tắp,
+ Nhóm 3: các từ tả thân cây: to, thô ráp, sần sùi, gai góc
+ Nhóm 4:Các từ tả cành cây: khẳng khiu, thẳng đuột, gai góc, phân nhánh,
+ Nhóm 5:Các từ tả rễ cây: cắm sâu vào lòng đất, ẩn kĩ trong đất, nổi lên mặt đất nhưrắn hổ mang,
+ Nhóm 6:Tìm các từ tả hoa: rực rỡ, thắm tươi, đỏ thắm,
+ Nhóm 7: Tìm các từ tả lá: mềm mại, xanhmướt, xanh non,
+ Nhóm 8: Tìm các từ tả quả: chín mọng, to tròn, căng mịn,
Trang 13Bài 3 Đặt các câu hỏi có cụm từ để làm gì
để hỏi về từng việc làm được vẽ trong các
tranh dưới đây Tự trả lời các câu hỏi ấy
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận
nhóm đôi để tìm câu hỏi phù hợp cho nội
- Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi:
- Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề-xi-mét; xăng-ti-mét
- Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợpđơn giản
- Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 4
- Đưa ra 1 chiếc thước mét chỉ cho HS
thấy rõ vạch 0, vạch 100 và giới thiệu: độ
dài từ vạch 0 đến vạch 100 là 1 mét
- Vẽ đoạn thẳng dài 1 m lên bảng và giới
thiệu: đoạn thẳng này dài 1 m
- Mét là đơn vị đo độ dài Mét viết tắt là
“m”
- Viết “m” lên bảng
- 2 HS lên bảng dưới lớp làm vào vở nháp
- HS theo dõi
Trang 14- Yêu cầu HS dùng thước loại 1 dm để đo
độ dài đoạn thẳng trên
- Đoạn thẳng trên dài mấy dm?
- Giới thiệu: 1 m = 10 dm và viết lên bảng
1 m = 10 dm
- Yêu cầu HS quan sát thước mét và hỏi: 1
m dài bằng bao nhiêu cm?
- Nêu: 1 mét dài bằng 100 cm và viết lên
+ Muốn điền đúng các em phải ước lượng
độ dài của vật được nêu
C Củng cố - Dặn dò: (3')
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chia sẻ cùng người thân về mét
là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí
- Các nhóm làm bài, trình bày kết quả
- HS x.nét, sửa bài
17m + 6m = 23m8m + 30 m = 38m
- HS quan sát và theo dõi
1dm = 10 cm , 100cm = 1m 1m = 100 cm , 10 dm = 1m
17 m + 6m = 23 m ; 15 m - 6 m = 9 m
8 m + 30 m = 38 m; 38 m - 24 m = 14m47m +18m = 65 m ; 74m - 59 m = 15 m
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về cây cối, các con vật và nơi sống của chúng
HS được rèn luyện kỹ năng làm việc hợp tcs nhóm, kỹ năng quan sát, nhận xét và mô tả