1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIÁO ÁN TUẦN 10

34 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 80,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - Em thích chi tiết: Trong vường lắc lư những chùm quả …. chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Vì tác giả quan sát sự vật rất tinh tế. Từ Vàng [r]

Trang 1

Tuần 10

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 8 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2019

- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ Tập đọc từ tuần 1 đến tuần

9 theo mẫu trong SGK

- HSNK: đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuậtđược sử dụng trong bài

II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

IV Các hoạt động dạy học

A Giới thiệu bài (1’)

GV nêu mục tiêu của bài

B Kết nối

1 Kiểm tra tập đọc (15’)

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và

trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, đánh giá từng HS

C Thực hành (15’)

Bài 2 HĐ nhóm 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Em đã được học những chủ điểm nào?

+ Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của

bài thơ ấy

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4

- HS lắng nghe và xác định nội dung bài học

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS )

về chỗ chuẩn bị; khi có 1 HS kiểm tra xong, thì 1 HS khác tiếp tục lên bốc thămbài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Các chủ điểm : Việt Nam - Tổ quốc

em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên

+ Màu sắc em yêu (Phạm Đình Ân) Bài ca về trái đất (Định Hải) Ê-mi-li, con (Tố Hữu)

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà (Quang Huy)

Trước cổng trời (Nguyễn Đình Ánh)

Trang 2

- Gọi HS nêu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

IV Củng cố dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS

chưa được kiểm tra, đọc chưa đạt về nhà

Phạm ĐìnhÂn

Em yêu tất cả những màu sắc gắn vớicảnh vật, con người trên đất nước ViệtNam

Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn

cho trái đất bình yên, không có chiếntranh

Ê-mi-li,con

Tố hữu Chú Mo-xi-xơn đã tự thiêu trước bộ

quốc phòng Mĩ để phản đối cuộc chiếntranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.Con

Quang Huy Cảm xúc của Nhà thơ trước cảnh cô

gái Nga chơi đàn trên công trườngthuỷ điện sông đà vào một đêm trăngđẹp

Trước cổngtrời

Nguyễn ĐìnhÁnh

Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của "Cổngtrời" ở vùng núi nước ta

-Toán Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS nhận biết:

- Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số

- HS làm được các BT1, 2, 3, 4

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các ho t ạ động d y h cạ ọ

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 học sinh lên bảng yêu cầu HS

Trang 3

- GV yêu cầu HS đọc về bài và tự làm bài.

- GV yêu cầu học sinh nhận xét bạn bài làm

trên bảng

- GV chỉ từng số thập phân vừa viết được và

yêu cầu học sinh đọc

- GV yêu cầu học sinh giải thích rõ vì sao

các số đo trên đều bằng 11,02km

- GV nhận xét và đánh giá học sinh.

- Vì sao không khoanh vào a?

Bài 3: (5’)HĐ cá nhân.

- GV yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó gọi

một học sinh đọc trước lớp rồi nhận xét và

đánh giá học sinh

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài trước lớp

- 1 HS lên bảng là bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 12710 =¿ 12,7 (mười hai phẩy bảy)

b) 65100=¿ 0,65 (không phẩy sáu mươi lăm)

c) 20051000=¿ 2,005 (hai phẩy không không năm)

d) 10008 = ¿ 0,008(không phẩy không không tám)

- HS chuyển các số đo đã học cho về dạng số thập phân có đơn vị là km và rút ra kết luận

- 1 cặp báo cáo kết quả trớc lớp HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS giải thích :a) 11,20km > 11,02kmb) 11,02km = 11,020km (Khi viết thêm

số 0 và tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì số đó không thay đổi)

c, 11km 20m = 11 201000km=11,02 km

d, 11020m = 11000m + 20m = 11km 20m = 11

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập 1 HSlàm , lớp nhận xét và tự kiểm tra bài củamình

a) 4m 85cm = 4,85m b) 72ha = 0,72km2

Trang 4

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Biết giá tiền của một hộp đồ dùng không

đổi, khi ta gấp số hộp đồ dùng cần mua lên

một số lần thì số tiền phải trả như thế nào?

+ Có thể dùng những cách nào để giải bài

HS vừa lên bảng vừa nêu đâu là bước "rút

về đơn vị" đâu là bước tìm tỉ số trong bài

làm của mình

- GV nhận xét, đánh giá

C Củng cố, dặn dò (3’)

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà ôn

tập lại các kiến thức đã học về STP, giải

toán có liên quan đến rút về đơn vị hoặc tìn

tỉ số" để chuẩn bị KT

- Chuyển đổi số đo độ dài

- chuyển đổi số đo diện tích

- Biết giá tiền của một hộp đồ dùng không đổi, khi ta gấp số hộp đó dùng cần bao nhiêu lần thì số tiền phải trả sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

- Có thể dùng hai cách để giải bài toán :+ Rút về đơn vị

- HS lắng nghe và chuẩn bị giờ sau làm bài kiểm tra

-ĐẠO ĐỨC Bài 5: TÌNH BẠN (Tiết 2)

I Mục tiêu: Sau bài học này học sinh biết :

Trang 5

- Ai cũng có quyền có bạn bè và trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè

- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày

- Giáo dục học sinh luôn có tì nh thân ái, đoàn kết với bạn bè

*Giáo dục quyền và bổn phận : Mọi trẻ em đều có quyền được kết giao với bạn bè.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè

- Kĩ năng giao tiếp ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè

III Đồ dùng dạy học:

- hình minh hoạ, thẻ

IV Các ho t ạ động d y - h c ch y u:ạ ọ ủ ế

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV kiểm tra nội dung bài học trước

- Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận và đóng vai các tình

huống của bài tập

- Giáo viên : Cần khuyên ngăn, góp ý khi

thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến

bộ Như thế gọi là bạn tốt của nhau

Hoạt động 2: Tự liên hệ:

MT : HS biết tự liên hệ bản thân về cách

ứng xử với bạn bè

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ

- Giáo dục Quyền và bổn phận : Mọi trẻ

em đều có quyền được kết giao với bạn

bè Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã

có mà mỗi người chúng ta cần phải cố

em khuyên ngăn bạn không ?+ Em có nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn emlàm điều sai trái, em có giận, có tráchbạn không ?

+ Em nhận xét gì về cách ứng xử khiđóng vai của các nhóm ?

- Học sinh làm việc cá nhân

- Trao đổi với các bạn trong nhóm bànhoặc với người ngồi bên cạnh

- Học sinh trình bày trước lớp ; các bạnkhác nhận xét

Trang 6

MT : củng cố kiến thức, kĩ năng vừa học

bài và chuẩn bị bài sau

- Học sinh xung phong lên hát hoặc đọc

truyện về chủ đề Tình bạn

-Khoa học Bài 19: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nêu một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giaothông đường bộ

*GDATGT: Giáo dục HS biết cách phòng tránh tai nạn giao thông.(Toàn phần)

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng phân tích phán đoán các tình huống có nguy cơ bị tai nạn

- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nan giao thông đường bộ

III Đồ dùng:

- Máy chiếu

IV Các kĩ thuật dạy học :

- Phương pháp chia nhóm và hoạt động nhóm

a Giới thiệu bài (1’)

- GV: Tai nạn giao thông đã cươp đi

sinh mạng của nhiều người, gây thiệt hại

nặng về kinh tế… Bài học hôm nay giúp

các em hiểu được hậu quả nặng nề của

- Để phòng tránh bị xâm hại cần:

+ Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ+ Không ra đường 1 mình khi đã muộn.+ Không ở trong phòng kín một mình vớingười lạ

+ Không đi nhờ xe người lạ

+ Không nhận tiền, quà của người khác

Trang 7

những vi phạm giao thông và những

việc nên làm để thực hiện ATGT

b Hoạt động 1 (8’)

- GV kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh,

thông tin về tai nạn giao thông đường bộ

của HS

- Y/c 5 – 7HS kể về tai nạn giao thông

đường bộ mà mình từng chứng kiến

hoặc sưu tâm được Theo em, nguyên

nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông

đó ?

- GV ghi nhanh những ý kiến của HS

lên bảng

+ Ngoài những nguyên nhân bạn đã kể,

em còn biết những nguyên nhân nào dẫn

đến tai nạn giao thông ?

1.Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

+ Phóng nhanh, vượt ẩu

+ Lái xe khi say rượu

+ Bán hàng không đúng nơi quy định.+ Không quan sát đường

+ Đường có nhiều khúc quẹo

+ Trời mưa, đường trơn

+ Xe máy không có đèn báo hiệu

+ Do đường xấu

- GVKL: Có r t nhi u nguyên nhân d n ấ ề ẫ đến tai n n giao thông nh : Ngạ ư ười thamgia giao thông không ch p h nh úng lu t giao thông ấ à đ ậ đường b , các i u ki nộ đ ề ệgiao thông không an to n: à đường x u, ấ đường quá ch t, th i ti t x u Phậ ờ ế ấ ương ti nệgiao thông không an to n: quá c , thi u các thi t b an to n Nh ng ch y u nh tà ũ ế ế ị à ư ủ ế ấ

v n l ý th c c a ngẫ à ứ ủ ười tham gia giao thông đường b ch a t t.ộ ư ố

c Hoạt động 2 (10’) ( KT dạy học)

- Phương pháp chia nhóm và hoạt động

nhóm

- GV chia HS thành nhóm 4 HS, yêu

cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu

học tập GV theo dõi và giúp đỡ cá

nhóm gặp khó khăn Đại diện các nhóm

báo cáo kết quả GV chỉnh sửa câu trả

lời cho HS

- Yêu cầu HS thảo luận, quan sát hình

minh họa trang 40 – SGK để:

+ Hãy chỉ ra vi phạm của người vi phạm

giao thông đó ?

+ Điều gì có thể xảy ra với người vi

phạm giao thông đó ?

+ Hậu quả của vi phạm đó là gì ?

- Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi nhóm

+ Tai nạn giao thông xảy ra hầu hết là

do sai phạm của những người tham giagiao thông

- GVKL: Có rất nhiều nguyên nhân gây tai nạn giao thông Có những tai nạn giaothông không phải do mình vi phạm nên chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạngiao thông?

Trang 8

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

trang 41 – SGK và nói rõ lợi ích của việc

làm được mô tả trong hình, sau đó tìm

hiểu thêm những việc nên làm để thực

hiện ATGT

+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng, đọc phiếu Các nhóm khác bổ sung

GV ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ sung

- NX, khen ngợi HS có hiểu biết để thực

+ Đi đúng phần đường quy định

+ Học luật ATGT đường bộ

+ Khi đi đường phải quan sát kĩ các biểnbáo giao thông

+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội mũbảo hiểm khi tham gia giao thông

+ Đi bọ trên vỉa hè hoặc bên phải đường + Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa

nô đùa

+ Sang đường đúng phần đường quy định,nếu không có phần đẻ sang đường phảiquan sát kĩ các phương tiện, người đangtham gia giao thông và xin đường…

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- Tổ chức cho HS thực hành đi bộ an toàn

- Cách tiến hành: Cử 3HS làm BGK để quan sát GV kê bàn ghế thành lối đi, có vỉa

hè, có phần kẻ sọc trắng để sang đường, có đèn xanh, đèn đỏ, chỗ rẽ để HS thực hành

GV đưa ra các tình huống để HS xử lí:

+ Em muốn sang bên kia đường mà không có phần dành cho người đi bộ Em sẽ làmthế nào? Hãy thực hành theo cách em cho là đúng

+ Em đang đi trên đường không có vỉa hè Em sẽ đi ntn ?

+ Em đang đi thì nhìn thấy biển báo chỗ rẽ nguy hiểm Em sẽ làm thế nào ?

+ Đường nhỏ mà phía trước lại có 2 xe đi tới Em sẽ làm thế nào ?

- BGK đọc tổng kết những bạn biết đi bộ an toàn

- NX HS thực hành đi bộ

- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Ôn tập: Con người và sức khoẻ

- HD học ở nhà: đọc bài và TLCH

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 8 tháng 11 năm 2019

-Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2019

TOÁN KIỂM TRA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích

- Giải bài toán bằng cách “ Tìm tỉ số” hoặc “rút về đơn vị”

2 Kĩ năng

- Chuyển đổi đơn vị đo đại lượng, diện tích và giải, trình bày bài toán bằng cách “

Tìm tỉ số” hoặc “rút về đơn vị”

Trang 10

I Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV viết đề lên bảng cho HS làm bài

-Hướng dẫn cách thức làm bài , cách trình bày

Câu 2: Mua 12 quyển vở hết 18000 đồng Hỏi

mua 60 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?

-Chuẩn bị giấy kiểm tra-Lắng nghe

-Lắng nghe

- HS chép đề-Lắng nghe-Làm bài nghiêm túc

Trang 11

Địa lí Bài 10: NÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệpnước ta:

+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp

+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây CN được trồng nhiều ở núi, cao ng + Lợn, gia cầm được nuôI nhiều ở đồng bằng Trâu, bò, dê nuôi nhiều ở núi, cao ng Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sx nông nghiệp, chăn nuôi

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo nhiều nhất

- Sử dụng lược đồ, bản số liệu để nhận biết cơ cấu và phân bố của một số loại câytrồng, vật nuôi chính ở nước ta:( Lúa gạo, cà fê, cao su, chè, trâu, bò, lợn)

- Sử dụng lược đồ, bản số liệu để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp:Lúa gạo ở đồng bằng, cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu bò ở vùng núi,gia cầm ở đồng bằng

+ Nhận xét về sự thay đổi rừng ở nước ta, nguyên nhân sự thay đổi đó

+ Sơ lược một số nét về tình hình khai thác rừng gỗ ở nước ta

+ Các biện pháp nhà nước đã thực hiện để bảo vệ rừng

II Đồ dùng dạy - học:

- Máy chiếu, phiếu Bài tập

III Các kĩ thuật dạy học

- Phương pháp chia nhóm và hoạt động nhóm,Phương pháp kĩ thuật trình bày 1

phút

IV Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Y/c 2HS lên bảng TLCH:

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc nào

nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở

đâu ? Các dân tộc ít người sống ở đâu ?

+ Việc dân cư tập trung đông đúc ở đồng

bằng, vùng ven biển gây ra sức ép gì cho dân

cư các vùng này ? Việc dân cư thưa thớt ở

vùng núi gây khó khăn gì cho việc phát triển

kinh tế của vùng này ?

Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân

- + HS1: Nước ta có 54 dân tộc anh

em

Dân tộc Kinh có số dân đông nhất,sống tập trung ở các vùng đồng bằng,các vùng ven biển

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ởcác vùng núi và cao nguyên

+ HS2: Việc dân cư tập trung đôngđúc ở đồng bằng, vùng ven biển làmvùng này thiếu việc làm

Việc dân cư thưa thớt ở vùng núidẫn đến thiếu lao động cho SX, pháttriển kinh tế của vùng này…

Thực hiện chuyển dân từ các vùng

Trang 12

cư các vùng, Nhà nước ta đã làm gì ?

- GVNX, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Trong bài học trươc chúng ta đã biết dân

số nươc ta 3/4 tập trung ở vùng nông thôn làm

nông nghiệp Trong bài học hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu về đặc điểm vai trò của ngành

nông nghiệp nước ta

2 Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: (7’) Vai trò của ngành trồng

trọt

- GV trình chiếu LĐ nông nghiệp VN, YCHS

nêu tên, tác dụng của LĐ

- Nhìn trên LĐ em thấy số kí hiệu của cây

trồng chiếm nhiều hơn hay số kí hiệu con vật

chiếm nhiều hơn?

- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành

trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp?

- GV kết luận

*GDSDNLTK và HQ: Việc khai thác rừng ở

nước ta hiện nay như thế nào?Nêu một số biện

pháp trong việc khai thác rừng?

Hoạt động 2: (7’)Các loại cây và đặc điểm

chính của cây trồng Việt Nam (KT dạy học)

- GV chia HS thành nhóm 4 HS, yêu cầu HS

thảo luận để hoàn thành phiếu học tập GV

theo dõi và giúp đỡ cá nhóm gặp khó khăn

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả GV chỉnh

sửa câu trả lời cho HS

- GV chia các nhóm 4, YCHS thảo luận nhóm

PBT (phụ lục)

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ

sung

- GVKL: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

gió mùa nên nước ta trồng được nhiều loại

cây, tập trung chủ yếu là các cây xứ nóng

Lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất ở

nước ta, cây ăn quả và cây công nghiệp cũng

đang được chú ý phát triển.

Hoạt động 3: (7’)Giá trị của lúa gạo và các

cây công nghiệp lâu năm

- Tổ chức cho HS trao đổi trước lớp:

- Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng

đồng bằng?

- Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo của

đồng bằng lên vùng núi xây dựngvùng kinh tế mới

- HS nêu tên, tác dụng của LĐ

+ Kí hiệu cây trồng có số lượngnhiều hơn kí hiệu con vật

+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quantrọng trong sản xuất nông nghiệp

Trang 13

nước ta?

- Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo nhất

và trở thành nước xuất khẩu gạo nhiều nhất

trên thế giới?

- GV trình chiếu sơ đồ

- Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi

và cao nguyên?

- Em biết gì về giá trị xuất khẩu của những

loại cây này?

- Với những loại cây có thế mạnh như trên,

ngành trồng trọt giữ vai trò thế nào trong sản

xuất nông nghiệp của nước ta?

Hoạt động 4: (7’) Ngành chăn nuôi ở nước

ta

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp:

- Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?

- Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào?

- Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn

nuôi phát triển ổn định và vững chắc?

- Gọi HS báo cáo kết quả

- GV trình chiếu sơ đồ và giảng lại

C Củng cố, dặn dò: (3’)

- Phương pháp kĩ thuật trình bày 1 phút

+ Nước ta có những loại cây trồng chủ yếu nào

?

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

( TG 1’) để trả lời câu hỏi của bài

- - Gọi một số HS phát biểu và giải thích vì

sao em lại chọn yếu tố đó

*GDBVMT: Do dân số đông ở vùng đồng

bằng dẫn đến việc đất chật người đông gây

nên ô nhiễm không khí ô nhiễm nước

- HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời

* Vì sao số lượng gia súc gia cầm ngày càng tăng? (nhu cầu sử dụng tăng, nguồn thức ăn đảm bảo)

- 1-2 HS đọc ghi nhớ

Phiếu thảo luận

Qua sát lược đồ nông nghiệp VN và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:

1 Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở VN: …………

2 Cây được trồng nhiều nhất là…… ………

3 Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho thích hợp

Nóng

Gió mùa

Nhiệt độ

Thay đổi theo mùa, theo miền

Trồng cây

Trồng nhiều loại cây

Khí

hậu

Trồng trọt

Trang 14

-Khoa học Bài 20: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập kiến thức về:

- Đặc diểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễmHIV/AIDS

II Đồ dùng:

- Phiếu học tập

III Các kĩ thuật dạy học :

- Phương pháp kĩ thuật trình bày 1 phút

IV Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Chúng ta cần làm gì để thực hiện ATGT?

- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả ntn?

- GV nhận xét HS

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Theo em, cái gì quí nhất?

=> Trên Trái đất, con người được coi là tinh

hoa của trái đất Sức khoẻ của con người rất

quan trọng Bác Hồ đã tùng nói: "Mỗi người

dân khoẻ mạnh là cả nước khoẻ mạnh" Bài

học này giúp chúng em ôn tập lại những kiến

thức ở chủ đề: con người và sức khoẻ

2 Nội dung:

Hoạt động 1: (15’) Làm việc với SGK

*MT: Ôn lại cho HS một số kiến thức trong

các bài: Nam hay nữ; Từ lúc mới sinh đến tuổi

dậy thì

*Tiến hành

- Phát phiếu học tập cho từng HS

- Yêu cầu HS tự hoàn thành phiếu

- Gợi ý: vẽ sơ đồ tuổi dậy thì ở con trai và con

gái riêng Ghi rõ độ tuổi, các giai đoạn phát

triển

2 Khoanh tròn vào ô d

3 Khoanh tròn vào ô c

- yêu cầu HS tự chữa bài cho nhau

- GV tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi :

1 Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới ?

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời câuhỏi

- HS trả lời theo suy nghĩ

- Lắng nghe

- Nhận phiếu học tập

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớplàm phiếu cá nhân

- Lớp nhận xét

- 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu chonhau để chữa bài

- HS Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

1 Nam giới, tuổi dậy thì bắt đầukhoảng từ 13 đến 17 tuổi…

2 Nữ giới, tuổi dậy thì bắt đầukhoảng từ 10 đến 15 tuổi…

Trang 15

2 Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới ?

3 Hãy nêu sự hình thành của 1 cơ thể người ?

4 Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ

nữ ?

- Nhận xét, khen ngợi HS ghi nhớ tốt

Hoạt động 2: (15’) Cách phòng tránh một số

bệnh

*MT: HS viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng

tránh một trong các bệnh đã học

*Tiến hành

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm theo

hình thức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" như

sau:

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho HS

+ Cho nhóm trưởng bốc thăm lựa chọn bệnh

đã được học để vẽ sơ đồ về cách phòng chống

- Viết lại dưới dạng sơ đồ như VD trong SGK

- Nhận xét, khen ngợi nhóm HS vẽ sơ đồ đẹp,

đủ nội dung, trình bày lưu loát

C Hoạt động kết thúc: (3’)

- Phương pháp kĩ thuật trình bày 1 phút

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

( TG 1’) để trả lời câu hỏi của bài

- Để cơ thể khỏe mạnh ta cần làm những gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về chuẩn bị bài 21

3 Cơ thể người được hình thành từ

sự kết hợp trứng của người mẹ với tinh trùng của người bố Quá trình

… trong bụng người mẹ khoảng 9 tháng thì chào đời

4 Người phụ nữ có thể làm mọi công việc của nam giới Phụ nữ có thiên chức riêng là mang thai và cho con bú

- 6 HS 1 nhóm Nhóm trưởng ĐK trao đổi, thảo luận, viết ra phiếu:

1 Bệnh đó nguy hiểm ntn?

2 Bệnh đó lây truyền bằng con đường nào ?

- Từng nhóm HS lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS nêu lại nội dung bài

- HS lắng nghe

……… …

………

Phụ lục Phiếu bài tập (HĐ2) Quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau: 1 Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở Việt Nam:

2 Cây được trồng nhiều nhất là:

3 Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho thích hợp

Khí

hậu

Trồng trọt

Trang 16

Luyện từ và câu

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 2 )

I Mục tiêu

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nghe-viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi

*GDBVMT: Giáo dục HS biết lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước (Khai thác trực tiếp - sau khi tìm hiểu nội dung chính

của bài)

II Đồ dùng dạy- học

- Phiếu ghi sẵn tên các bài Tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

III Các ho t ạ động d y- h cạ ọ

1 Giới thiệu bài:(1’)

- Giới thiệu bài và ghi bảng

2 Kiểm tra tập đọc:

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài Tập đọc

- YCHS đọc bài gắp thăm được và trả lời 1-2

câu hỏi về ND bài học

- GV nhận xét, đánh giá từng HS (Trong tiết

học này kiểm tra đọc 9 em)

3 HD nghe-viết chính tả:

Tìm hiểu nội dung bài văn

- Gọi 1 HS đọc bài văn và phần chú giải

- Tại sao tác giả nói chính người đốt rừng

đang đốt cơ man nào là sách?

- Vì sao những người chân chính lại càng

thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước, giữ

rừng?

- Bài văn cho em biết điều gì?

* GDBVMT: Em cần có thái độ như thế nào

đối với người phá hoại môi trường thiên

nhiên?

- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng?

Hướng dẫn viết từ khó

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (4HS)

về chỗ chuẩn bị; Cử 1 HS giữ hộp phiếu bài tập đọc, khi có 1 bạn kiểm tra xong, thì gọi 1 HS khác tiếp tục lên gắp thăm bài đọc

- HS đọc và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc bài văn và phần chú giải + Vì sách làm bằng bột nứa, bột của gỗ rừng

+Vì rừng cầm trịch cho mực nước sông Hồng, sông Đà

*Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước

- Lên án, phê phán, không đồng tình, ngăn chặn,…

- Trồng rừng, khai thác hợp lí, không đốt rừng bừa bãi,…

- HS tìm và luyện viết: bột nứa, ngược, giận, nỗi niềm, cầm trịch, đỏ lừ, canh

Khí

hậu

Trồng trọt

Trang 17

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lần khi viết

Soát lỗi, kiểm tra, nhận xét bài

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- GV đánh giá bài viết của HS, nhận xét, trả

-Ngày soạn: Thứ sáu ngày 8 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2019

- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2)

- HS năng khiếu: nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2)

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9 (đã chuẩn

bị từ tiết 1)

III Các ho t ạ động d y h cạ ọ

A Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu tiết học

B Bài mới

1 Kiểm tra tập đọc : (15’)

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài Tập đọc

- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả

lời 1-2 câu hỏi về ND bài học

- GV nhận xét, đánh giá từng HS (Trong tiết

học này kiểm tra đọc 10 em)

2 Hướng dẫn bài tập :(15’)

Bài 2: HĐ cá nhân

- Trong các bài tập đọc đã học, bài nào là

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (4HS)

về chỗ chuẩn bị; Cử 1 HS giữ hộp phiếu bài tập đọc, khi có 1 bạn kiểm tra xong, thì gọi 1 HS khác tiếp tục lên gắp thăm bài đọc

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu:

Ngày đăng: 09/02/2021, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w