- Củng cố lại sự cần thiết phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng và những việc các em cần làm.. * BVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm cho môi tr[r]
Trang 1- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩ, giữa các cum từ Nhấn giọng ở một số từ
kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
- HS hiểu nghĩa các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo HS hiểu nộidung bài: Câu chuyện khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tìnhnghĩa
- Biết yêu quý vật nuôi trong nhà
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài “
Thời gian biểu”
- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
thời gia biểu để làm gì?
- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương
Thảo có gì khác ngày thường?
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: (4’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh
ra sao?
- Chó và Mèo là những con vật rất gần
gũi với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ
cho chúng ta thấy chúng thông minh và
tình nghĩa như thế nào?
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnhmột chàng trai
- Rất tình cảm
- HS đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu
Trang 2Luyện đọc: rắn nước, liền, Long Vương,
+ Em biết Long Vương là ai?
+ Em biết thợ kim hoàn là ai?
+ Em hiểu đánh tráo có nghĩa là như thế
nào?
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Thể hiện giọng đọc giữa các nhóm
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó và Mèo đã làm gì để lấy lại được
viên ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn
* Chó và Mèo đã lấy lại được viên ngọc
quý
Chuyển ý: Lấy được viên ngọc quý ở nhà
người thợ kim hoàn rồi Vậy còn chuyện
gì xảy ra nữa các em cùng học tiết 2 để
biết được điều này
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang được ngọc về không?
- 6 HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc câu: Xưa/ có chàng trai/ thấymột bọn trẻ định giết con rắn nước/liền bỏ tiền ra mua,/rồi thả rắnđi.//Không ngờ/ con rắn ấy là con củaLong Vương.//
- 6 HS đọc nối tiếp đoạn
- là vua của sông, biển trong truyệnxưa
- là người làm đồ vàng bạc
- lấy trộm vật tốt, thay nó bằng vậtxấu
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là một viên ngọcquý
- Rình bên sông, thấy có người đánhđược con các lớn, mổ ruột cá có ngọc
- Mèo đội ngọc trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấyrồi bay lên cây cao
- Mèo nghĩ kế giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu, liền van lạy xin trả lại
Trang 3làm gì?
- Thái độ của chàng trai như thế nào khi
lấy lại được viên ngọc?
- Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo
- Nhà em có nuôi con vật nào không?
- Các em có yêu thương các con vật nuôi
trong gia đình không?
5 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Về nhà học thuộc câu chuyện để giờ sau
học giờ kể chuyện
- Nhận xét giờ học
ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- 3 HS thi đọc lại cả bài
- HS nêu:
- HS nêu:
- Chó và Mèo là những con vật gầngũi, rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh
- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
- Rèn cho HS có kỹ năng làm thành thạo và yêu thích học bộ môn
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi học sinh lên làm bài 3 / 81
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm (4p)
- Yêu cầu học sinh làm miệng
- 2 HS lên làm bài
- HS nêu yêu cầu
- Nhẩm rồi nêu kết quả
Trang 4- Yêu cầu HS giải bài toán vào VBT
- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm
tra
* Củng cố cách giải toán có lòi văn.
Bài 5: Số (4p)
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
- Học sinh lên thi làm nhanh
92-45
47
33+4982
81-6615
- HS nêu yêu cầu
- Các nhóm HS lên thi làm nhanh
- Làm vào VBT, 1HS lên bảng giải Bài giải
Hoa vót được số que tính là:
34 + 18 = 52 (que tính) Đáp số: 52 que tính
- HS nêu yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng thi làm nhanh
* BVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm
cho môi trường nơi công cộng trong lành, sạch đẹp và văn minh.
Trang 5- Giữ gìn trật tự nơi công cộng là góp phần bảo vệ làm sạch đẹp, an toàn môi trường, giảm chi phí, bảo vệ sức khỏe.
* NLHQ: Giảm chi phí sử dụng cho giao thông, công nghệ sản xuất.
* MTBĐ: Giữ gìn vệ sinh công cộng: ô tô, xe máy…sả khói ô nhiễm môi trường.
II CHUẨN BỊ
- Sưu tầm bài hát, bài thơ về chủ đề giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp, quan sát
- Đọc tích cực
IV HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh nơi
công cộng?
- Nêu ích lợi của việc giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng?
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài
2 Các hoạt động (26’)
- Yêu cầu HS trình bày các bài thơ, bài hát,
tiểu phẩm và giới thiệu tranh ảnh, bài báo sưu
tầm được về chủ đề giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng
- GV kết luận: khen ngợi những HS và khuyến
khích các em thực hiện những việc cần thiết để
giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Có cần phải giữ trật tự vệ sinh công cộng
không?
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có lợi gì?
- Em đã làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng?
* MT: GD HS tham gia và nhắc nhở bạn bè
giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần
bảo vệ làm sạch đẹp, an toàn môi trường,
giảm chi phí, bảo vệ sức khỏe.
* NLHQ: Biết SD năng lượng để gảm chi phí
sử dụng cho giao thông, công nghệ sản xuất.
* MTBĐ: Giữ gìn vệ sinh công cộng:Tàu,
thuyền…sả khói ô nhiễm môi trường.
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
- GV nhắc lại nội dung bài: Hôm nay chúng ta
- HS nêu: Không gây ồn ào ở nơicông cộng, vứt rác đúng nơi quyđịnh…
- Công việc của con người đượcthuận lợi, môi trường trong lành
- Ghi tên bài
- HS trình bày đan sen các hìnhthức hát, múa, kể chuyện, đọcthơ, diễn tiểu phẩm, giới thiệutranh ảnh thông tin…
- HS lắng nghe và nhận xét
- Mọi người đều phải giữ trật tự,
vệ sinh nơi công cộng
- Là nếp sống văn minh, giúpcho công việc của mỗi ngườiđược thuận lợi, môi trường đượctrong lành, có lợi cho sức khoẻ
- Một số học sinh nêu:
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công
Trang 6- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung
- Hiểu ND: Loài gà cũng biét nói chuyện với nhau và sống tình cảm như con người
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng đọc bài
- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
B Dạy bài mới: (31’)
1 Giới thiệu bài: Chủ điểm của tuần này là
gì?
- Bạn trong nhà chúng ta là những con vật
nào?
Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một người
bạn rất gần gũi và đáng yêu qua bài: Gà “ tỉ
- Ghi tên bài
- Nối tiếp mỗi em đọc 1 câu
- Nêu từ ngữ khó đọc
- HS đọc
- Nối tiếp, mỗi em đọc 1 đoạn
- Đọc câu: Từ khi gà con còn nằm
Trang 7- Chọn, ghi từ khó HD HS đọc: Tín hiệu ,
nũng nịu , gấp gáp , “ roóc roóc ”, tai họa
- Đọc từng đoạn trước lớp lần 1:
- Chia bài làm 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Loài gà …… đáp lời mẹ
+ Đoạn 2 : Khi gà mẹ …… ngon lắm
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- Đọc câu khó
Đọc từng đoạn trước lớp lần 2
Giải nghĩa từ:
- Tỉ tê có nghĩa là như thế nào?
- Em hiểu tín hiệu có nghĩa là như thế nào?
- Xôn xao có nghĩa là như thế nào?
- Hớn hở có nghĩa là như thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn 1 của bài
- Gà con biết trò chuyện với gà mẹ khi nào?
=> Gà con biết trò chuyện với gà mẹ từ khi
chúng còn nằm trong trứng
- Gọi HS đọc đoạn 2,3 của bài
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?
- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho ta thấy gà con rất yêu mẹ?
- Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết:
a) Không có gì nguy hiểm
b) Có mồi ngon lại đây
c) Tai nạn, nấp mau
- Khi nào lũ con lại chui ra?
=> Tình cảm giữa gà mẹ và gà con
4 Luyện đọc lại:
- GV gọi HS đọc thể hiện giọng đọc đoạn 2,3
trong trứng, gà mẹ đã nói chuyện với chúng / bằng cách gõ mỏ lên
vỏ trứng, còn chúng / thì phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ
- Là nói chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân mật
- Âm thanh, cử chỉ, hình vẽ, dùng
để báo tin
- Âm thanh rộn lên từ nhiều phía
- Vui mừng lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh
- Đọc bài trong nhóm
- HS đọc
- HS đọc
- Từ khi chúng còn nằm trong trứng
- Khi mẹ" cúc cúc cúc" đều đều
b) Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh
“cúc … cúc … cúc ”c) Gà mẹ xù lông , miệng kêu liên tục , gấp gáp “roóc , roóc ”
- Khi mẹ" cúc cúc cúc" đều đều
- 3 HS thể hiện giọng đọc đoạn
Trang 8- - Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh; bước đầu thêm
được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh
- Biết kể tên một số loài vật nuôi, nêu được một vài câu Ai thế nào theo mẫu.Củng cố kĩ năng sử dụng câu Ai thế nào?
- Giáo dục thái độ chăm học tập.
I Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Y/c 2 hs lên bảng đặt câu theo câu kiểu:
Ai thế nào?HS dưới lớp nói miệng câu của
mình
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
b HD làm bài tập:
* Bài 1: Chọn cho mỗi con vật dưới đây một
từ chỉ đúng đặc điểm của nó: (10’) (nhanh, chậm, khoẻ, trung thành)
- Treo tranh, Hd Hs quan sát đặc điểm của mỗi con vật để chọn từ thích hợp
- Chia nhóm 2 Nêu nhiệm vụ, y/c thảo luận
- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, thành ngữ,
ca dao nói về các loài vật
- 2 hs lên bảng đặt câu theo câu kiểu:
Ai thế nào? HS dưới lớp nói miệng
câu của mình
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- Nêu yêu cầu
- Quan sát
- Thảo luận cặp đôi và làm bài vào VBT
- Báo cáo kết quả
1 Trâu khoẻ 2 Rùa chậm
3 Thỏ nhanh 4 Chó trung thành
- Khoẻ như trâu Chậm như rùa… Nhanh như thỏ
- Nhận xét, bổ sung
Trang 9*Bài 2: Ghi thêm từ ngữ chỉ hình ảnh so sánh
vào sau mỗi từ dưới đây (10’)
M: đẹp đẹp như tiên (đẹp như tranh)
Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve
- Hd Phân tích mẫu câu
+ như nhung/như bôi mỡ/như tơ+ Hai tai nó nhỏ xíu…
- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
- Rèn cho HS có kỹ năng làm thành thạo và yêu thích học bôn môn
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiếm tra bài cũ (5p)
- Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- Chữa bài 4, 5
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Bài 1 (4p)
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nêu yêu cầu
Trang 10- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên
+ Điền số mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy
phép trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 12 – 4 – 2 = ? và yêu cầu HS
nhẩm to kết quả
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
* BT củng cố kiến thức gì?
Bài 4 (8p)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu làm bài
- Nhận xét, đánh giá
* BT củng cố cách làm bài toán về ít
hơn.
Bài 5 (5p)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi viết
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo bànhoặc theo tổ) thông báo kết quả cho GV
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính
47 100 90 35 + 36 - 22 - 58 + 65
+ Bài toán về ít hơn
- Làm bài
Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số lít nướcmắm là:
64 – 18 = 46 (l) Đáp số: 46 l mắm
- HS nêu yêu cầu
- HS thi đua
12
Trang 11phép trừ có hiệu bằng số bị trừ.
- Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu
cầu các đội xếp thành hàng sau đó các
thành viên trong đội lần lượt lên bảng
ghi phép tính vào phần bảng của đội
mình theo hình thức tiếp sức Sau 5 phút
đội nào ghi được nhiều hơn là đội thắng
- Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS.
- HS có thái độ yêu thích môn kể chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C.Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 hs lên bảng nối tiếp nhau kể chuyện
Con chó nhà hàng xóm
- Nhận xét
B Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
? Câu chuyện trong tiết tập đọc các em vừa
- Hướng dẫn HS quan sát 6 tranh minh họa
câu chuyện, nhớ lại nội dung từng đoạn
- 3 hs lên bảng nối tiếp nhau kể
chuyện Con chó nhà hàng xóm
- Nhận xét
- Ghi tên bài
- Nêu y/c của bài
- HS quan sát 6 tranh minh họa, nhớ lại nội dung từng đoạn truyện
và nêu vắn tắt nội dung từng tranh
Trang 12truyện và nêu vắn tắt nội dung từng tranh
* Kể chuyện trong nhóm
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, y/c lần lượt
từng em kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
* Kể chuyện trước lớp
+ Gọi đại diện các nhóm kể nối tiếp
Tranh 1:
+ Do đâu chàng trai có được viên ngọc quý?
+ Thái độ của chàng trai ra sao khi được
+ Theo em, 2 con vật đáng yêu ở chỗ nào?
+ Gv và học sinh nhận xét về nội dung cách
diễn đạt, cách thể hiện, phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt, giọng kể
+ Khuyến khích các em kể bằng lời của
mình
b Kể lại toàn bộ câu chuyện (14’)
- Yêu cầu HS kể nối tiếp từng đoạn truyện
+ Rất vui
- Nhận xét+ Nghười thợ kim hoàn
+ Tìm mọi cách đánh tráo+ Xin đi tìm ngọc
+ Mèo và Chuột+ Bắt được chuột và hứa không ănthịt nếu tìm được ngọc
- Trên bờ sông+ Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèoliền rình khi nừi đánh cá mổ cá liềnngậm ngọc chạy mất
+ Mèo vồ quạ Qụa lạy van và trảngọc cho Chó
+ Vì đớp ngọc trên đầu Mèo+ Mừng rỡ
+ Thông minh và tình nghĩa
- Nêu y/c
- HS kể nối tiếp từng đoạn truyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kểhay
- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng
Trang 13gì?
- Nhắc HS học cách đối xử thân ái với các
vật nuôi trong nhà
- Dặn HS về kể cho người thân nghe
thông minh và tình nghĩa
- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
- Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác
- Rèn cho HS có kỹ năng làm thành thạo và yêu thích học bôn môn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu HS làm các phép tính sau:
90 – 32 ; 56 + 44 ; 100 – 7
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm (5p)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS nhận
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: x + 17 = 45 và hỏi: x là gì
- HS nêu yêu cầu
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- Đọc chữa bài, các HS khác kiểmtra bài của mình theo bài của bạnđọc chữa
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu tìm x+ x là số hạng chưa biết
- 3 HS lên bảng, dưới lớp làmVBT
Trang 14* BT củng cố lại cách tìm SH, SBT, ST.
Bài 4: Giải toán (7p)
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá; yêu cầu HS đổi vở
kiểm tra cho nhau
* Củng cố cách làm toán có lời văn.
x + 17 = 45 x – 26 = 34
x = 45 – 17 x = 34 +26
x = 28 x = 60
- HS nêu yêu cầu
- HS tóm tắt và giải toán
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm VBT Bài giải
Thùng sơn nặng là:
50 – 28 = 22(kg) Đáp số: 22 kg sơn
Trang 15- Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết vẽ hình theo mẫu
- Rèn kĩ năng nhận dạng hình đúng gọi tên hình và vẽ đoạn thẳng chính xác
- Phát triển tư duy toán học
-Có bao nhiêu hình tam giác ? Đó là hình nào ?
- Có bao nhiêu hình vuông ? Đó là hình nào ?
- Có bao nhiêu hình chữ nhật ? Đó là hình
nào ?
-Hình vuông có phải là hình chữ nhật không ?
-Có bao nhiêu hình tứ giác ?
-Hình chữ nhật, hình vuông là hình tứ giác đặc
biệt Vậy có bao nhiêu hình tứ giác ?
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm ?
-Yêu cầu HS thực hành vẽ
-Phần b thực hiện tương tự
* Dành cho HS khá/ giỏi bài 3
Bài 4 : Yêu cầu HS tự vẽ.
-Làm phiếu BT
-Quan sát hình
-Có 1 hình tam giác, hình a
-Có 2 hình vuông : hình d, g-Có 1 hình chữ nhật, hình e
-Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt.Vậy có tất cả 3 hình chữ nhật
-Có 2 hình tứ giác, hình b, c
-Có 5 hình tứ giác Đó là hình :b,c,d,e,g
-Học sinh vẽ vào vở -HS làm tiếp phần b
* Dành cho HS khá/ giỏi bài 3
Trang 16-CHỮ HOA Ô, Ơ
I MỤC TIÊU
- Biết viết chữ hoa Ô, Ơ theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng “Ơn sâu nghĩa nặng” cỡ nhỏ Viết đúng mẫu, đều nét.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 Hs lên bảng viết chữ O
- Y/c viết bảng con
- Nhận xét
II Bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: Chữ hoa Ô, Ơ (1’)
*Hđ1: Luyện viết chữ hoa và câu ứng dụng
(15’)
- Đính chữ mẫu Ô hoa, y/c Hs nhận xét cấu
tạo chữ Sau đó đính tiếp chữ Ơ hoa, y/c Hs
nhận xét, so sánh sự giống và khác nhau giữa
2 chữ hoa này (số nét, tên nét, chiều cao,
- Theo dõi