- Giáo viên: Phiếu bài tập. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa. * Hoạt động 3: Nói về công việc của mỗi người trong gia đình[r]
Trang 1- Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà
và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm bà cháu gắn bó hơn vàng bạc, châu báu
* BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS đọc cho cả lớp nghe
bưu thiếp chúc thọ ông bà và
phong bì thư
- Nhận xét
B Bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài:
Cho HS quan sát tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các
nhân vật như thế nào?
GV: Tình cảm con người thật kì lạ
Tuy sống trong nghèo nàn mà ba bà
cháu vẫn sung sướng Câu chuyện ra
sao chúng ta cùng học bài tập đọc
Bà cháu để biết đều đó
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu
b Hướng dẫn HS luyện đọc
* Đọc nối tiếp câu
- Gv phát hiện từ hs phát âm sai
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS đọc: làng, nuôi nhau, sung sướng, lúcnào, ra lá…
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Trang 2- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống
của ba bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí
trong gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho biết cây
đào phát triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- Sau khi bà mất cuộc sống của hai
anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào
khi đã trở nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung
sướng mà hai anh em lại không
vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần
gì?
* Câu chuyện kết thúc ra sao?
* MT: Bà là người yêu thương,
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, cá cháu
sẽ được giàu sang, sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá,đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng trái bạc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã
- Vì nhớ bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc,giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dangrộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn,lâu đài, nhà cửa thì biến mất
- 3 HS đọc
Trang 3- Đọc phân vai: người dẫn chuyện,
cô tiên, hai anh em
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Về nhà đọc bài, ghi nhớ nội
dung, chuẩn bị cho tiết kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi lên bảng đọc thuộc lòng bảng trừ
11 trừ đi 1 số?
- Nhận xét – tuyên dương
B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Sau đó cho học sinh đọc nối tiếp mỗi
em 1 cột
- Nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS nêu y/c bài
- 3 học sinh lên bảng làm bài tập Lớp
Trang 4phép tính.
- Khi đặt tính và tính phải thực hiện như
thế nào?
GV: Bài toán củng cố phép cộng, trừ có
nhớ trong phạm vi 100
Bài 3: Tìm x
- HS nêu yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
ô li
- Chữa bài:
- Nhận xét
- Nêu cách làm bài
GV: Bài toán 3 tìm x chính là đi tìm số
hạng chưa biết trong 1 tổng
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế
nào?
Bài 4:
- HS đọc bài toán, phân tích bài toán
- GV tóm tắt lên bảng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
vào vở ô li
- Chữa bài:
- Nhận xét
GV: Củng cố dạng toán tìm hiệu khi biết
số bị trừ và số trừ
C Củng cố – dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc bảng trừ 11 cho người thân
cùng nghe
41 51 81 71
-25 35 48 9
16 16 33 62
38 29 + +
47 6
85 35
- HS đọc yêu cầu - HS làm bài tập - Hs chữa bài tập a) x + 18 = 61 x = 61 – 18 x = 43 c) x + 44 = 81 x = 81 – 44 x = 37 - Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết - HS đọc yêu cầu Có : 51 kg táo Đã bán: 26 kg táo Còn lại : kg táo? Bài giải Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam táo là: 51 – 26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg táo ………
THỰC HÀNH ÔN TẬP TOÁN I MỤC TIÊU : - Củng cố kĩ năng tính nhẩm, đặt tính rồi tính - Giải bài toán có lời văn - Tiếp tục rèn kĩ năng tìm số hạng II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1 Giới thiệu bài (1’)
Trang 5- Gọi hs đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi hs lên bảng giải bài toán Lớp làm vào
- Hs lên bảng giải Bài giải Trong vườn có số cây chanh là :
12 – 5 = 7 (cây) Đáp số: 7 cây
- Nhận xét chữa bài
Trang 6- Bảng phụ, VBT, bảng con,
- 4 Bó que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, lớp
làm ra nháp
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Giới thiệu phép trừ 12 – 8: (7’)
- GV nêu: Có 12 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- HS nghe và phân tích bài toán
- Yêu cầu HS lấy 12 que tính Thực
hiện thao tác bớt 8 que tính để tìm kết
quả của phép tính trên
- HS nêu cách bớt của mình
- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV hướng dẫn HS cách bớt: bớt 2 que
tính rời trước, chúng ta còn phải bớt
bao nhiêu que tính nữa? Vì sao?
- Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn
- HS thao tác bằng que tính, nêu kết
quả: HS nối tiếp nêu kết quả mỗi em 1
phép tính
- 2 hs lên bảng làm+ Đặt tính rồi tính:
31 – 15 91 – 7+ Tìm x:
Trang 7- HD học thuộc lòng bảng công thức 12
trừ đi một số
4 Luyện tập – thực hành: (15’)
Bài 1 Tính nhẩm:
- HS nêu y/c bài
- Y/c nhẩm kết quả và làm bài vào phần
vở ô li
- 4 HS làm bài bảng, mỗi em 1 cột tính
- Chữa bài: Nhận xét đúng - sai
- GV: Bài toán củng cố 2 tính chất của
phép cộng Khi đổi chỗ 2 số hạng trong
1 tổng thì tổng không thay đổi và lấy
tổng trừ đi số hạng này được số hạng
- Chữa bài: Nhận xét 2 HS đổi chéo vở
kiểm tra bài
- Khi tính hiệu ta thực hiện theo trình tự
- Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- Gọi 1HS lên bảng làm Lớp làm vào
Vở bìa xanh: … quyển?
- HS nêu bài toán
- HS làm bài tập
- Hs chữa bài tập Bài giải
Số vở bìa xanh có là:
12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 4 quyển
Trang 8- Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện nhận xét và đánhgiá đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS lòng ham mê kể chuyện
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
? Giờ trước học bài gì?
- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu
chuyện “Sáng kiến của bé Hà”
1 Kể từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào
tranh minh họa)
Tranh 1
+ Trong tranh có những nhân vật nào ?
+ Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế
nào?
+ Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
+ Ai đưa cho hai anh em hột đào?
+ Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
+ Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ,các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng
+ Khóc trước mộ bà+ Mọc lên một cây đào+ Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng, trái bạc
+ Tuy sống trong giàu sang nhưng càngngày càng buồn bã
+ Vì thương nhớ bà
Trang 9Tranh 4
+ Hai anh em xin cô tiên điều gì?
+ Điều kì lạ gì đã đến?
2 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu kể nối tiếp trong nhóm
- Gọi 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn
- HS kể nối tiếp trong nhóm
- 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn trướclớp
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai
mẹ con bạn nhỏ
* BVMT: Qua câu hỏi 2,3 HS thấy được bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìnthấy thứ quả đó bạn nhỏ lại nhớ đến ông Nhờ có tình cảm đẹp với ông nên bạnnhỏ thấy yêu cả sự vật trong môi trường
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Vì sao sống trong giàu sang sung
sướng mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và nêu tên bài
Trang 10* Đọc nối tiếp câu
-Gv phát hiện từ hs phát âm sai
*Đọc nối tiếp đoạn
-Lần 1
+Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
-Lần 2
+Đọc phần chú giải
GV gọi HS đọc giải nghĩa từ: lẫm chẫm,
đu đưa, đậm đà, trảy
-Lần 3
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
*1 HS đọc bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài
- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy
cây xoài rất đẹp?
- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc
như thế nào?
- Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn
những quả xoài ngon nhất bày lên bàn
thờ ông?
* BVMT: Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ
lại càng nhớ ông?
* BVMT: Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả
xoài cát nhà mình là thứ quà ngon nhất?
* GV: Cứ mỗi khi nhìn thấy thứ quả đó
bạn nhỏ lại nhớ đến ông Nhờ có tình
cảm đẹp với ông nên bạn nhỏ thấy yêu
cả sự vật trong môi trường
- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói
vừa chỉ vào tranh minh họa
4 Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc lại bài
- GV nhận xét
C Củng cố dặn dò: (3’)
- Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học tập được điều
gì?
- Nhận xét giờ học
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó: lẫm chẫm, đu đưa, xoàitượng, nếp hương
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc: Mùa xoài nào,/ mẹ em cũngchọn những quả chín vàng/ và to nhất,/bày lên bàn thờ ông.//
- HS đọc các từ được chú giải sau bài
- Vì ông đã mất
- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn từnhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm vềngười ông đã mất
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Thi đọc lại toàn bài
- Tình cảm thương nhớ ông của hai mẹcon bạn nhỏ
- Phải luôn nhớ và biết ơn những người
đã đem lại cho mình những điều tốt lành
………
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc nhà
- Học sinh làm đúng các bài tập trong sách giáo khoa
- Rèn kĩ năng tìm ngữ về đồ dùng và công việc gia đình
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Giờ trước học bài gì?
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Tìm các đồ vật trong bức tranh và tác
dụng đồ vật đó
- Giáo viên treo tranh
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4
+ Viết tên đồ dùng và tác dụng của đồ dùng
- Gọi HS khá đọc bài thơ
+ Nêu những việc bạn nhỏ làm giúp ông ?
+ Nêu những việc bạn nhỏ muốn ông làm
+ bác, mợ, dì, cậu, chú, ông bàngoại,…
+ ông bà nội, chú, thím, cô, bác,…
- Ghi đầu bài
- Học sinh quan sát tranh
- Nối nhau phát biểu
- Đọc đề bài
- Quan sát
- Hoạt động nhóm+ 1 Thìa: xúc thức ăn, 1 chảo đểrán, xào thức ăn, 2 đĩa hoa đểđựng thức ăn, 1 cái thang để trèocao,…
- HS đọc lại các từ chỉ đồ dùngvừa tìm được
- HS đọc bài thơ
- Bạn giúp ông đun nước, rút rạ
- Bạn muốn ông làm giúp là: xáchsiêu nước, thổi khói, ôm rạ, dậplửa)
+ Bạn muốn đun nước tiếp kháchnhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạnên ông phải làm hết, ông buồn
cười Thế thì lấy ai tiếp khách?
Trang 12+ Em thường nhờ người lớn làm những việc
- ti vi, quạt, bóng điện, bàn, ghế,…
- quét nhà, lau nhà, nhặt rau,…
………
CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT)
BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đoạn: Hai anh em cùng nói…ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng trong
bài “Bà cháu” Bài viết không mắc quá 5 lỗi.
- Phân biệt được g/gh; s/x; ươn/ ương
-Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới
lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét
B Bài mới (32’)
1 Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết
lại phần cuối của bài tập đọc “Bà cháu”
Ôn lại một số quy tắc chính tả
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu
- HS viết: long lanh, nức nở, nôngsâu, lúc nào, lảnh lót, nóng nực
- Lắng nghe
- 1 HS K đọc lại, cả lớp theo dõi
- Phần cuối
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu cònruộng vườn, lâu đài, nhà cửa thì biếnmất
- " Chúng cháu chỉ cần bà sống lại"
- 4 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và dấu hai
Trang 13g Kiểm tra bài, nhận xét.
- Thu, kiểm tra vở và ghi nhận xét 3-5 em
- Nhận xét chung
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 Tìm những tiếng có nghĩa để điền
vào các ô trống trong bảng dưới đây
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chữa bài: nhận xét đúng , sai
Bài 3 Rút ra nhận xét từ bài tập trên
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh
mà không viết g?
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g
mà không viết gh?
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4 Điền vào chỗ trống
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Hôm nay chúng ta viết chính tả bài gì?
- Nhắc lại nhận xét khi nào ta viết là gh?
Khi nào ta viết là g?
- HS đổi vở soát lỗi
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- HS nêu:
- HS làm bài: gư, gơ, ga, gu, gô, gò,ghé…
- Khi đi với i, e, ê thì viết gh
- g đi với các âm còn lại
- Điền s/ x, ươn/ ương vào chỗ trống
- HS làm bài: nước sôi, ăn sôi, câyxoan, siêng năng
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán
- Hs hứng thú học tập và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
Trang 14- 4 Bó que tính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc thuộc lòng bảng trừ 12 trừ đi một
số
- Giáo viên nhận xét đánh giá
B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
2 Giới thiệu phép trừ 32 – 8:
- Nêu bài toán: Có 32 que tính bớt đi 8
que tính Còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Vậy 32 trừ 8 bằng mấy?
- Yêu cầu 1HS lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Mời 1 HS khác nhận xét
3 Luyện tập:
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu?
- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, đánh giá bài làm học sinh
32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 Viết dấu trừ và kẻ ngang
24 Thực hiện trừ từ phải sang trái
2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ 1
Trang 15- HS nêu yêu cầu của bài.
- x là gì trong phép tính của bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
- Dặn về nhà xem trước bài: 52 - 28
- x là số hạng chưa biết trong phép cộng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đó biết
- Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình
- Rèn kĩ năng thực hành các việc làm vừa sức
- Yêu quí, kính trọng những người thân trong gia đình
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Em làm gì để có sức khỏe tốt?
- Nhận xét
2 Bài mới: (27’)
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan
sát hình vẽ trong sách giáo khoa
- Gia đình Mai có những ai?
- Ông bạn Mai đang làm gì?
- Ai đang đi đón bé ở trường mầm non?
- Bố của Mai đang làm gì ?
- Mẹ của Mai đang làm gì? Mai đang làm
gì giúp mẹ?
- Hình nào mô tả cả gia đình đang nghỉ
ngơi trong gia đình Mai?
GV kết luận: Gia đình Mai gồm có ông, bà,
bố, mẹ, Mai và em trai của Mai
* Hoạt động 3: Nói về công việc của mỗi
người trong gia đình
- Yêu cầu các em nhớ lại những việc
- Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng vàluyện tập thể dục thể thao đều đặn
- Ghi đầu bài
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát hình vẽ
- Gia đình Mai có 6 người
- Ông bạn Mai đang tưới cây
- Mẹ của Mai đón em bé ở trườngmầm non
- Bố Mai đang sửa quạt
- Mẹ của Mai đang nấu cơm, Maigiúp mẹ nhặt rau
- Hình 5
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- Nối nhau phát biểu: Quét nhà,