Củng cố dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau: Mét vuôngSGK/64 Luyện từ và câu Tiết 22: TÍNH TỪ I.Mục đích yêu cầu - Hiểu được tính từ là những từ [r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2011
Tập đọc Tiết 21: ƠNG TRẠNG THẢ DIỀU I.Mục đich yêu cầu:
-Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thơng minh, cĩ ý chí vượt khĩ nên đã
đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
-Học tập ý chí vươn lên của Nguyễn Hiền
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK phĩng to
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách,vở,đồ dùng của HS.
3.Bài mới:
-Hỏi: +Chủ điểm hơm nay chúng ta học cĩ
tên là gì?
-Tên chủ điểm nĩi lên điều gì?
-Hãy mơ tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh hoạ
a.Giới thiệu bài; Chủ điểm Cĩ chí thì nên
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-1HS đọc bài
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
-Lắng nghe
- 1 em đọc bài
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để
chơi.
+Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.
+Đoạn 3: Sau vì … đến học trị của thầy.
+Đoạn 4: Thế rồi… đến nước Nam ta.
Trang 2* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu
hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình của cậu như thế nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
+Cậu bé rất ham thích chơi diều
+Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đếnđâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạthường, cậu có thể thuộc hai mươi trangsách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơidiều
+ Nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưngban ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoàilớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn họcthuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách củaHiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngóntay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thảđom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi,Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạnxin thầy chấm hộ
- Nói lên đức tính ham học và chịu khó
của Nguyễn Hiền.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+Vì cậu đỗ Trạng Nguyên năm 13 tuổi,lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùngbàn trao đổi và trả lời câu hỏi
*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm
*Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn
Hiền đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi Ôngcòn nhỏ mà đã có tài
*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền
còn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyếttâm học khi gặp nhiều khó khăn
*Câu công thành danh toại nói lên
Trang 3+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có
nét nghĩa đúng với nội dung truyện
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ, tài cao, là
người công thành danh toại Những điều
mà câu chuyện muốn khuyên chúng ta là
có chí thì nên Câu tục ngữ có chí thì nên
nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn
Thầy thả đom đóm vào trong.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc
theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Có chí thì nên
Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên, vinhquang đã đạt được
+Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí,quyết tâm thì sẽ làm được điều mìnhmong muốn
-Lắng nghe
-Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
+Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền
thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- 3 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- HS đọc-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 4 HS thi đọc
- 1 HS đọc toàn bài
+Câu truyện ca ngợi Trạng nguyênNguyễn Hiền Ông là người ham học,chịu khó nên đã thành tài
+Truyện giúp em hiểu rằng muốn làmđược việc gì cũng phải chăm chỉ, chịukhó
+Nguyễn Hiền là một tấm gương sángcho chúng em noi theo
+Nguyễn Hiền là người có chí Nhờ đóông đã là Trạng nguyên nhỏ tuổi nhấtnước ta
Trang 4Toán Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,
I.Mục đích yêu cầu
2.Kiểm tra bài cũ:
-2 HS lên bảng làm các bài tập tiết 50
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
- Vậy khi nhân một số với 10 có thể viết
ngay kết quả của phép tính như thế nào ?
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta viết
ngay kết quả của phép chia như thế nào ?
Trang 5- Cho HS nhắc lại nhận xét ở bài học
- Gọi HS lần lượt trả lời các phép tính
? 1yến ( 1tạ , 1tấn ) bằng bao nhiêu kg ?
? Bao nhiêu kg bằng 1 tấn ( 1 tạ , 1 yến )?
300 tạ = 30 tấn
Đạo đức Tiết 11: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I.Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn lại những kiến thức các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10
- Giáo dục các em có ý thức thực hành những điều đã học
II.Đồ dùng dạy học
- GV: 1 số câu hỏi
- HS: Ôn lại bài
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt độngcủa thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
?Trong 1 ngày, em đã sử dụng thời giờ của
mình ntn
?Trình bày dự kiến thời khóa biểu của em
trong tuần tớ
3.Bài mới.
a/ Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
? Từ tuần 1 đến tuần 10 các em đã được
học những bài đạo đức nào ?
Tại sao các em phải trung thực trong học
+ Thế nào là vượt khó trong học tập ?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều
gì ?
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu như các em không
được bày tỏ ý kiến
+ Đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
? Qua bài tiết kiệm tiền của em rút ra bài
học gì ?
+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
+ Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?
- Về nhà xem lại các bài đã ôn
- Chuẩn bị bài sau: Hiếu thảo với ông bà,
Cả lớp lắng nghe thực hiện
Trang 7Thứ ba, ngày 01 tháng 11 năm 2011
Toán Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS :
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định;
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân :
* So sánh giá trị của các biểu thức
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
Yêu cầu HS tính giá trị rồi so sánh giá trị
của hai biểu thức này với nhau
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thựchiện tính ở một dòng để hoàn thành bảngnhư sau:
Trang 8- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b)
x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) ở
bảng
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
luôn như thế nào so với giá trị của biểu
thức a x (b x c) ?
- Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c)
- GV vừa chỉ bảng và nêu kết luận
- HS nêu lại kết luận
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1a(SGK/61)
- GV viết biểu thức: 2 x 5 x 4
- Biểu thức là tích của mấy số ?
- Có cách nào để tính giá trị của biểu
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
a) 13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130
5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 = 340
- HS thực hiện
Trang 9Luyện từ và câu Tiết 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I.Mục đích yêu cầu
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các Bt thực hành (1, 2, 3) trong SGK
- GD HS thấy được vẻ đẹp của Tiếng Việt và thêm yêu tíng mẹ đẻ
II.Đồ dùng dạy học
- Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một HS lên bảng làm bài 1 , một HS
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi và làm bài Mỗi chỗ chấm
chỉ điền một từ và lưu ý đến nghĩa sự việc
của từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã,
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
- Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã
bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
4.Củng cố - dặn dò:
- Những từ ngữ nào thường bổ sung ý
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp viết vào vởnháp
- Lắng nghe
- 2 HS đọc từng phần
- HS trao đổi, thảo luận nhóm
2 HS lên bảng làm, dưới lớp viết bằngbút chì vào vở nháp
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
- Chữa bài (nếu sai)
- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của
từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra
Trang 10nghĩa thời gian cho động từ ?
I.Mục đích yêu cầu
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La : Vùng trungtâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- HS biết vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Nhười sáng lập ra vương triều Lý, cócông dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II.Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- PHT của HS
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
- Kể lại hai trận đánh lớn giữa quân ta và
quân Tống?( 7đ)
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống
thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với
* GV giới thiệu : Tiếp theo nhà Lê là nhà
Lý Nhà Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm
1226
Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê
Long Đĩnh lên ngôi, tính tình bạo ngược
Lý Công Uẩn là viên quan có tài, có đức
Khi Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn
được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ
đây
*Hoạt động cá nhân:
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc
Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí
của kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng
- 2 HS trả lời HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lên bảng xác định
Trang 11- HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong
SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu
mỡ này”, để lập bảng so sánh
Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?
- Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên
Đại La thành Thăng Long Sau đó, Lý
Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
- GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại
- GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận
:Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện,
đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và
lập nên phố, nên phường
* Việc Lý Công Uẩn lên ngôi vua và lập
ra nhà Lý đánh dấu một giai đoạn mới của
nước Đại Việt Việc Lý Công Uẩn quyết
định dời đô ra Thăng Long là một quyết
định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh
mẽ của đất nươc ta những thế kỉ tiếp theo
- Về chuẩn bị trước bài: “Chùa thời Lý”
Trang 12Tiết 11: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I.Mục đích yêu cầu
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện : Lời ước
dưới trăng
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Kể chuyện:
- GV kể lần 1:
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh
- Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
- Nhận xét chung và cho điểm
c/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
- Câu truyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc
Kí
- Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương
sáng về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc
+ Em học được tinh thần ham học, quyếttâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnhkhó khăn (Xem thêm SGV)
Trang 13sống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở
thành một nhà thơ, nhà văn
4.Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiềt học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-Chuẩn bị những câu chuyện mà em được
nghe ,được đọc về một người có nghị lực
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe,đã
đọc
Thứ tư, ngày 02 tháng 11 năm 2011
Tập đọc Tiết 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I.Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ.
- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình
IV Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài:
GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc
truyện Ông trạng thả diều và trả lời các
câu hỏi gắn với nội dung đoạn văn
- GV nhận xét đánh giá,ghi điểm
3.Bài mới:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 14a khám phá: Quan sát tranh giáo viên
giới thiệu bài học
b kết nối
* Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
- HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại
diện trình bày, nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Kết luận lời giải đúng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ
- Thảo luận trình bày vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
1 Có công mài sắt có
ngày nên kim…
4 Người có chí thì nên…
2 Ai ơi đã quyết thi hành…
5 Hãy lo bền chí câu cua…
3 Thua keo này, bày keo
…
6 Chớ thấy sóng cả màrã…
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không có ý
+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập, cuộc sống,vượt qua những khó khăn gia đình, bảnthân
+ Những biểu hiện của HS không có ý
Trang 15- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều
gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- HS đọc thuộc lòng
- HS đọc thuộc lòng từng câu theo hình
thức truyền điện hàng ngang hoặc hàng
dọc
- GV nhận xét,ghi điểm
4.Áp dụng củng cố và hoạt động nối tiếp
? Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn
nói lên điều gì?
- HS biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0 vận dụng để tínhnhanh, tính nhẩm
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT, xem bài như đã dặn
III Các hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhân với số tận cùng là
chữ số 0 :
- 2 hs lên bảng chữa bài
Trang 16- Khi nhân 1324 x 20 ta chỉ thực hiện
1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào
- GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân để tính giá trị
- HS nêu cách thực hiện phép nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện tính:
- Có một chữ số 0 ở tận cùng
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làmvào giấy nháp
- Nhân 1324 với 2, được 2648 Viết thêmmột chữ số 0 vào bên phải 2648 được26480
- HS đọc phép nhân
- HS nêu: 230 = 23 x 10
- HS nêu: 70 = 7 x 10
(23 x 10) x (7 x 10) = (23 x 7)x (10 x10)
Trang 17Tập làm văn Tiết 22: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I.Mục đích yêu cầu
- Xác định được đề tài, nội dung hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bàitrong SGK
- Bước đầu biết đóng vai, trao đổi một cách tự nhiên, cố gắng đạt được mục đích đề ra
- GD HS biết khắc phục khó khăn để vươn lên trong học tập
II.Đồ dùng dạy học
- Sách truyện đọc lớp 4
- Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
IV Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV công bố điểm bài kiểm tra HTL giữ
học kỳ 1, nêu nhận xét chung
- Mời 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý
kiến với người thân về nguyện vọng học
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 18một môn năng khiếu.
- GV nhận xét,ghi điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện ở nhà
- Gọi HS đọc đề bài
- Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
+ Trao đổi về nội dung gì?
+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
+ Khi trao đổi cần phải thể hiện thái độc
khâm phục nhân vật trong truyện
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
- Nhân vật của các bài trong SGK
Nhân vật trong truyện đọc lớp 4
- Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn
- Gọi HS đọc gợi ý 2
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những
khó khăn khác thường)
- Gọi HS đọc gợi ý 3
- Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp
+ Người nói chuyện với em là ai?
+ Em xưng hô như thế nào?
+ Em chủ động nói chuyện với người thân
hay người thân gợi chuyện
c/ Thực hành trao đổi:
- Trao đổi trong nhóm
- Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi
- Nhận xét chung và cho điểm
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi
và chuẩn bị bài sau: Mở bài trong bài văn
+ Cần chú ý nội dung truyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Kể tên truyện nhân vật đã chọn
- 2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi.Thống nhất ý kiến và cách trao đổi Từng
HS nhận xét và bổ sung cho nhau
- Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các
Trang 19Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC
I.Mục đích yêu cầu
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí
- Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước tồn tại ở 3 thể khác nhau
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
- GD HS Biết giữ gìn nguồn tài nguyên nước và BVMT nước
II.Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ trang 45 / SGK
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III Các hoạt động dạy học:
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
- HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ởthể lỏng
3) Nước mưa, nước giếng, nước máy,nước biển, nước sông,
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấymặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúcsau mặt bảng lại khô
- HS làm thí nghiệm
+ Các nhóm nhận dụng cụ
+ Quan sát và nêu hiện tượng