1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TUẦN 10

32 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 66,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- kĩ năng giao tiếp: tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình.. - Trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình.[r]

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn: 3 /11/2017

Ngày giảng:Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2017

TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN GIỌNG QUÊ HƯƠNG I.MỤC TIÊU

2 Kể chuyện

- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện, biết thay đổi giọng kể (lời dẫn chuyện, lời nhân vật), kết hợp với điệu bộ, động tác trong khi kể cho phù hợp với nội dung

Biết lắng nghe, đánh giá , nhận xét bạn kể, kể tiếp được lời bạn kể

* Quyền có quê hương, tự hào về quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

A- Kiểm tra bài cũ:(5')

GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 1

của HS về kĩ năng đọc thành tiếng và

kĩ năng đọc thầm

B- Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1')

-Treo tranh minh họa chủ điểm quê

hương

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

Bức tranh vẽ cảnh gì?

GV: Mỗi một miền quê trên đất nước ta

có giọng nói riêng đặc trưng cho con

người vùng đó và ai cũng yêu quý

giọng nói của quê hương mình Các

con sẽ hiểu rõ hơn về điều này qua bài

tập đọc hôm nay: “Giọng quê hương”

2- Luyện đọc(25’)

- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài và nêu

cách đọc : Toàn bài với giọng kể chậm

rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- HS nghe

- HS quan sát tranh, nghe giới thiệu

- HS trả lời nội dung tranh

- HS nghe và đọc thầm theo GV

- HS đọc nối tiếp từng câu, mỗi hs đọc

Trang 2

dấu chấm, dấu phẩy, đọc đúng các câu

hỏi và nhấn giọng ở một số từ ngữ khi

đọc câu

+ Lần 2: GV yêu cầu học sinh đọc nối

tiếp đoạn GV yêu cầu học sinh đọc

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:(8')

- Thuyên và Đồng vào quán để làm gì?

- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán

với ai?

- Bầu không khí trong quán ăn có gì

đặc biệt?

GV: Chuyện gì đã xảy ra trong quán ăn

ven đường chúng ta cùng tìm hiểu đoạn

- HS theo dõi và đánh dấu trong SGK.+ Đoạn 1: Từ đầu đến ''lạ thường'': Giọngngười dẫn truyện giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

+ Đoạn 2: tiếp đến "làm quen": Chú ý ngắt hơi, nhấn giọng: rồi // (giọng trầm xúc động)

+ Đoạn 3: còn lại

- Xin lỗi // Tôi ra // anh là // (kéo

dài từ là)

- Dạ, không ! Bây giờ anh.

Tôi muốn làm quen .( giọng nhẹ nhàng

tha thiết)

- Mẹ tôi là Trung // Bà qua đời / đã

(giọng nghẹn ngào xúc động)

- Yêu cầu 3 HS đọc lại giải nghĩa một số

từ ở cuối bài: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi, Trung Kỳ.

- Mỗi nhóm 3 em, mỗi em đọc một đoạn sau đó đổi lại đọc đoạn khác

- 2 nhóm thi, mỗi nhóm 3 em, mỗi em đọc một đoạn ( thi 2 lần)

+ Đọc thầm đoạn 1:

- Hỏi đường và ăn cơm cho đỡ đói

- Với ba thanh niên

- Không khí vui vẻ lạ thường

+Đọc thầm đoạn 2

+Chuyện xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên: một trong 3 thanh niên đến gần được xin trả tiền ăn hộ Thuyên và Đồng

- Anh muốn làm quen với hai người

Trang 3

GV: Vì sao anh thanh niên lại muốn

làm quen với hai anh chúng ta cùng tìm

hiểu tiếp đoạn cuối bài để hiểu được

điều đó

- Vì sao anh thanh niên lại cảm ơn

Thuyên và Đồng?

- Những chi tiết nào nói lên tình cảm

tha thiết của các nhân vật đối với quê

hương?

- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng

quê hương

+ Đọc thầm đoạn 3

- Anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹthân thương quê ở miền Trung

-Những chi tiết nói lên tình cảm tha thiếtcủa các nhân vật đối với quê hương: đôi môi mím chặt vẻ đau thương, mắt rớm lệ

- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn 2-3

- GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn 2, 3

a) GV nêu yêu cầu

b) GV hưíng dÉn kÓ l¹i tõng ®o¹n của câu

chuyện theo tranh

- GV cho HS quan sát tranh, nêu nội

dung

+ Tranh 1: Thuyên và Đồng vào quán

ăn Trong quán có 3 thanh niên đang ăn

uống vui vẻ

+ Tranh 2: Anh thanh niên xin phép

được làm quen và trả tiền cho Thuyên

và Đồng

+ Tranh 3: Ba người trò chuyện Anh

thanh niên nói rõ lí do mình muốn làm

quen với Thuyên và Đồng Ba người

Trang 4

Liên hệ: Mỗi chúng ta ai cũng có

quyền có quê, chúng ta tự hào về giọng

nói quê hương mình.

- Về kể lại câu chuyện cho người thân

I MỤC TIÊU

+ HS biết dùng thước và bút để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, đo độ dài đoạn thẳng những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học, đọc kết quả đo

+ Rèn kỹ năng vẽ, đo độ dài chính xác Dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối

chính xác)

+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thước có vạch cm, thước mét (dây)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ(5')

- Nêu các đơn vị đo đọ dài đã học?

- Lớp GV nhận xét, sửa chữa

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: (1')

- Tiết học hôm nay sẽ giúp các con thực

hành tốt hơn về đo độ dài

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS nêu: Chấm một điểm đầu đoạn thẳng đặt điểm 0 của thước trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìm vạch chỉ số đo 5cm trên thước, chấm điểm thứ hai nối hai điểm ta được đoạn thẳng có độ dài cần vẽ

- HS vẽ nháp, 1 HS lên bảng

- HS trao đổi chéo kiểm tra bài

Trang 5

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- BT2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV đưa ra chiếc bút chì và yêu cầu HS

nêu cách đo chiếc bút chì

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

( HS làm theo nhóm đôi)

Bài tập 3 : Ước lượng (9’)

a) Bức tường lớp em cao khoảng bao

- GV cho HS quan sát lại thước mét

- Yêu cầu HS ước lượng độ cao bức

tường lớp( HD so sánh độ cao này với

chiều dài của thước 1m xem được

khoảng mấy thước ?)

- Yêu cầu HS nêu kết quả ước lượng

- Nhắc HS về xem lại bài, chuẩn bị

thước mét để tiết sau học tiếp

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS nêu: đo độ dài của một số vật

- HS nêu : Đặt một đầu bút chì trùng với điểm 0 của thước Cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước Tìm điểm cuối của bút chì xem ứng với điểm nào trên thước Đọc số

đo tương ứng với điểm cuối của bút chì

- Các nhóm làm việc, ghi kết quả vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

I MỤC TIÊU:

HS hiểu:

+ Bạn bè cần phải chia sẻ với nhau Biết chúc mừng khi bạn có chuyện vui - an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn

+ HS hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn

+ Giáo dục HS biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn bè trong cuộc sống

hàng ngày, quý bạn và luôn quan tâm đến bạn bè Biết xử lý các tình huống và bày

tỏ ý kiến về việc chia sẻ vui buồn cùng bạn và nêu được một việc làm cụ thể về việc chia sẻ vui buồn cùng bạn.

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn.

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 6

- Vở bài tập đạo đức.

- Các câu chuyện, bài thơ, ca dao, tục ngữ về tình bạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC”:

1.Giới thiệu bài.1p

2.Các hoạt động.

Hoạt động 1: (10’) Phân biệt hành vi đúng

sai:

* Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng

và hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện

vui, buồn

* Cách tiến hành:

a GV cho HS làm vở bài tập

Em hãy viết vào ô trống chữ Đ trước các

việc làm đúng và chữ S trước các việc làm

làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn

bè khi vui, buồn, thể hiện quyền không bị

phân biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp

đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật

+ Các việc e, h là việc làm sai vì đã không

quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn

* Hoạt động 2(10’) Liên hệ và tự liên hệ.

* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc thực

hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và

của các bạn trong lớp, trong trường Đồng

thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của

việc cảm thông, chia sẻ buồn vui cùng bạn

* Cách tiến hành:

- GV chia HS hoạt động nhóm đôi

- Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè

trong lớp, trong trường chưa ? Chia sẻ thế

nào ?

- Em đã được các bạn chia sẻ vui buồn

chưa?

- Hãy kể lại 1 việc cụ thể ? Khi được bạn

bè chia sẻ vui buồn em cảm thấy thế nào?

- GV cho 1 số HS liên hệ trước lớp

c, Chúc mừng khi bạn được điểm 10

d, Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ bạn học kém

đ, Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở, quần áo cũ để giúp các bạn nghèotrong lớp

e, Thờ ơ cười nói khi bạn có chuyện buồn

g, Kết bạn với các bạn khuyết tật, các bạn nghèo

h, Ghen tức khi bạn học giỏi hơn mình

- HS hoạt động nhóm đôi

- HS nói trước lớp

Trang 7

thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau.

Hoạt động 3:(10’) Trò chơi phóng viên

- Bạn đã được bạn bè chia sẻ niềm vui hay

nỗi buồn chưa Hãy kể một trường hợp cụ

thể?

- Bạn sẽ làm gì khi thấy bạn mình phân biệt

đối xử với các bạn khuyết tật, nghèo?

GV kết luận : Khi bạn bè có vui buồn, em

cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được

nhân lên, nỗi buồn được vơi đi Mọi tre em

đều có quyền được đối xử bình đẳng.

3 Củng cố - Dặn dò: (2’)

- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn

bè, có quyền được đối xử bình đẳng, có

quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi khó khăn.

- Quyền được quyết định và thực hiện

công việc của mình.

- Về tìm hiểu thêm các tấm gương biết chia

I MỤC TIÊU.

- Nêu đc các thế hệ trong một gia đình

- Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ Giới thiệu với các bạn vềcác thế hệ trong gia đình mình

- Học sinh biết yêu quý và trân trọng các thành viên trong gia đình mình

* Biết về các mối quan hệ trong gia đình Gia đình là một phần của xã hội

- Có ý thức nhắc nhở thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp.

Trang 8

* Quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc.

- Quyền được chăm sóc bởi cha mẹ, gia đình

- Bổn phận biết tôn trọng, kính yêu và vâng lời ông bà, cha mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Hình minh họa SGK/38, 39

- HS mang ảnh chụp chung gia đình đến lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Kiểm tra bài cũ:(4')

- Những việc làm nào có lợi cho cơ

quan thần kinh ?

- Vì sao uống rượu, bia, và hút thuốc lá

có hại cho cơ quan thần kinh?

- GV nhận xét, đánh giá.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1')

2 Các hoạt động

a.Hoạt động 1(5p);: Người trong gia

đình

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hỏi đáp

theo câu hỏi SGK/38

- Gọi HS kể trước lớp

Kết lại: Trong mỗi gia đình thường có

những người ở các lứa tuổi khác nhau

cùng chung sống

b.Hoạt động 2(17p): Quan sát tranh

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm Quan

sát hình minh họa SGK/38,39 trả lời các

Trang 9

c.Hoạt động 3(5p): Giới thiệu về gđ

mình

- Tổ chức cho HS dùng ảnh gđ giới thiệu

với các bạn

- Gọi HS giới thiệu trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi HS giới thiệu sinh

động

C Củng cố, dặn dò:(3')

- Thế nào là gia đình hai thế hệ?

- Thế nào là gia đình ba thế hệ?

- Nhận xét chung giờ học, liên hệ giáo

dục HS biết giữ gìn sức khỏe

- Chuẩn bị bài sau

- Giới thiệu trong nhóm

-Ngày giảng:Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2017

TOÁN THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (TIẾP THEO) I.MỤC TIÊU:

+ HS biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài Biết so sánh các độ dài.+ Rèn kỹ năng đo chiều dài, ghi kết quả và so sánh

+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước mét và ê ke cỡ to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ :(5’)

- Yêu HS đọc cho bạn bên cạnh nghe

b) Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn

a, Chiều dài cái bút của em

b, Chiều dài cái bàn học của em

c, Chiều cao chân bàn học của em

- Lớp nhận xét

- 4 HS đọc trước lớp

- 2 HS ngồi cạnh đọc cho nhau nghe.+ Bạn Minh cao 1 mét 25 xăng-ti-mét.+ Bạn Nam cao 1 mét 15 xăng-ti-mét

- So sánh chiều cao của hai bạn

- HS so sánh và trả lời:

+ Bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp

Trang 10

- GV nhận xét.

Bài tập 2 :(15p) Đo chiều cao các bạn

trong tổ rồi viết kết quả đo vào bảng

- Chia lớp thành các nhóm (3 nhóm )

- GV cho HS tự đo các bạn trong tổ và

ghi kết quả ra giấy

- GV cùng HS chữa bài, tuyên dương

- HS có kỹ năng biết tìm câu câu có hình ảnh so sánh

- Biết cách ngắt đoạn văn thành các câu

Bài 3: Nối vần et hoặc oet với chỗ trống

thích hợp

- Gọi HS nêu y/c của bài,

- Gọi Hs nx

- Gv nx và KL

Bài 4: Chọn các từ ngữ trong ngoặc

đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo

- HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét và đánh giá

- HS đọc y/ca) Giống tính trẻ emb) Như có lửa

c) Như một chiếc lộng xanh

Trang 11

Bài 5: Tìm những sự vật được so sánh

trong các câu sau đây Chúng được so

sánh bằng từ nào

- Gọi H nêu y/c của bài,

- Gv nx và KL

Bài 6: Ngắt đoạn dưới đây thành bốn

câu( chép lại, chú ý viết hoa đầu câu).

- Gọi HS nêu y/c của bài,

- Gv nx và KL

d) Như tháce) Như đàn lợn con

- 1 HS đọc y/c

a, b, c, d : Như

- HS nhận xét

- 1 HS đọc y/cLàng ở đây như phố Hai bên đườngnhà ngói san sát, cái cao, cái thấp, chẳng cái nào giống cái nào Mỗi sáng, mỗi chiều, xe cộ đi lại nườm nượp Ban đêm ánh điện lấp lánh

- Rèn kỹ năng đọc phát âm đúng các từ ngữ khó: Lâu rồi, dạo này, khoẻ, năm nay, sống lâu, ;

- Nắm được hình thức trình bày và những thông tin chính của bức thư thăm hỏi Hiểu ý nghĩa: tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu( trả lời được các câu hỏi trong DGK)

- Bước đầu hiểu biết về thư và cách viết thư

- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, biết quan tâm kính trọng ông bà, cha

- Tranh minh hoạ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ: (5')

- HS đọc lại bài: Giọng quê hương và nêu nội

dung bài?

- Lớp, GV nhận xét, sửa chữa

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài

Trang 12

B- Bài mới:

1.Giới thiệu bài:(1')

-Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi :

Tranh vẽ cảnh gì?

GV : Hôm nay, các em sẽ đọc và tìm hiểu bài

Thư thăm bà Qua bài tập đọc sẽ biết được

phân biệt giọng đọc câu kể với câu hỏi, câu

cảm trong bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau

chấm, dấu phẩy, đọc đúng các câu hỏi và

nhấn giọng ở một số từ ngữ khi đọc câu

+ Lần 2: GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài(8'):

- Đức viết thư cho ai ?

- Dòng đầu thư, bạn ghi thế nào ?

GV: đó là quy tắc khi viết thư, đầu bức thư

người viết bao giờ cũng viết địa điểm, thời

gian viết thư.

- HS theo dõi SGK

- Tranh vẽ một bạn nhỏ đang ngồi viết thư, bạn vừa viết vừa nhớ tới quênhà có bà đang kể chuyện cho các cháu nghe

- HS đọc nối tiếp mỗi hs đọc 1 câu

- lâu rồi, dạo này, năm nay, sống lâu…

Dạo này…dưới ánh trăng

+ Đoạn 3: Còn lại (cuối thư)

- 3 HS mỗi em đọc một đoạn

Dạo này bà có khỏe không ạ ? Cháu vẫn nhớ năm ngoái được về quê,/ thả diều cùng anh Tuấn trên đê/ và đêm đêm/ ngồi nghe bà kể chuyện cổ tích dưới ánh trăng.//

- 3 nhóm thi đọc toàn bài( đọc 2 lượt)

- Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất

- 1 HS khá đọc lại, HS khác theo dõi

- HS đọc phần đầu bức thư

- Đức viết thư cho bà

- Dòng đầu thư, bạn ghi rõ: nơi và ngày gửi thư

HS đọc thầm phần chính bức thư.

- Đức hỏi thăm sức khoẻ của bà

Trang 13

- Đức hỏi thăm bà điều gì ?

- Đức kể với bà những điều gì ?

GV: Sức khỏe là điều quan tâm nhất đối

với mọi người đặc biệt là người già Đức

hỏi thăm đến sức khỏe của bà một cách rất

ân cần, chu đáo Điều đó chứng tỏ bạn đức

rất quan tâm, kính trọng và yêu quý bà.

Các con cần lưu ý khi viết thư hoặc gọi

điện cho bạn bè, người thân cần chú ý đến

việc hỏi thăm sức khỏe, tình hình học tập,

công tác của họ.

- Các con hãy đọc phần cuối bức thư và cho

biết tình cảm của Đức đối với bà như thế nào

- Tổ chức cho h/s thi đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bạn

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh đọc

hay

- 2 HS giỏi đọc lại toàn bộ bức thư

C Củng cố, dặn dò:(5')

- Các con đã bao giờ viết thư thăm ông bà

chưa? Khi đó con đã viết những gì?

GDQTE: Chúng ta có quyền được tham gia

viết thư, được ông bà chăm sóc không?

(quyền được có ông bà, được viết thư thể

hiện tình cảm gắn bó, quý mến với bà)

- GV cho HS nêu nhận xét cách viết một bức

thư

- Về luyện đọc lại

- Đức kể với bà:Tình hình gia đình vàbản thân: gia đình vẫn bình thường, năm nay bạn được lên lướp ba, từ đầu năm đến giờ đã được 8 điểm 10, được bố mẹ cho đi chơi vào những ngày nghỉ Bạn còn nhớ lại những kỉ niệm khi được về quê thả diều cùng anh Tuấn trên đê, được ngồi nghe bà

kể chuyện cổ tích dưới ánh trăng

HS đọc thầm phần cuối bức thư.

- Đức rất yêu và kính trọng bà, đức hứa với bà sẽ cố gắng chăm ngoan học giỏi để bà vui, đức chúc bà mạnhkhỏe, sống lâu và mong chóng đến hè

để được về quê thăm bà

- HS luyện đọc theo nhóm

- Hai nhóm đọc thi, các nhóm khácnhận xét, bình chọn nhóm đọc hay./

- HS thi đọc, một số học sinh đọc lại toàn bộ bức thư

-

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:

+ Củng cố về nhân chia trong bảng tính đã học, biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn

vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo Mối quan hệ các đơn vị đo độ dài, giải toán

+ Rèn kỹ năng giải toán dạng: “gấp một số lên nhiều lần” và “tìm một trong các phần bằng nhau của một số”

+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập, tự tìm tòi, phát hiện và nhớ lại kiến thức

đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 14

- Bảng phụ ghi bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A- Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi HS lên bảng làm BT2 SGK/ 48

- GV nhận xét, sửa chữa

B – Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài:(1')

Nêu mục tiêu bài học

Bài tập 4 : Giải bài toán (5’)

- GV hướng dẫn HS hiểu đầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm như

- 2 HS làm BT, một bạn thực hành đo chiều cao của các bạn trong tổ, một bạn ghi số đo chiều cao của các bạn vào giấy nháp

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS lần lượt nêu kết quả

- Nhân chia trong phạm vi bảng tính

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- Quan hệ của một số đơn vị đo độ dài

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS làm VBT, 1 HS lên bảng

+ Tổ Một trồng : 25 cây + Tổ Hai trồng : gấp 3 lần tổ Một

+ Tổ Hai : … cây?

- Gấp một số lên nhiều lần

- Ta lấy số đó nhân với số lần

Trang 15

thế nào?

- GV chấm chữa bài

Bài tập 5 : (5’)

a) Đo độ dài đoạn thẳng AB

- Yêu cầu dùng thước có vạch cm đo độ dài

đoạn AB (12 cm)

b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng ¼

độ dài đoạn thẳng AB.

- Con hiểu độ dài đạn thẳng CD bằng ¼ độ

dài đoạn thẳng AB là như thế nào?

- Độ dài đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu?

- Bài toán này thuộc dạng toán nào?

- Muốn tìm ¼ của 12cm con làm thế nào?

( nhân, chia trong bảng tính, nhận chia số

có hai chữ số cho số có một chữ số, đơn vị

đo độ dài, dạng toán gấp một số lên nhiều

- 1 HS đọc y/c của bài

- HS đo đoạn AB và nêu: đoạn thẳng AB dài 12cm

- HS làm nháp, 1 HS lên bảng

- Đoạn thẳng AB là 4 phần thì độ dài đoạn thẳng CD chỉ bằng 1 phần

- Đổi chéo vở kiểm tra

- Tìm một trong các phần bằng nhau của một số

+ HS tiếp tục làm quen với phép so sánh Biết thêm được một kiểu so sánh: so

sánh âm thanh với âm thanh (BT1, BT2) Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 5p

Trang 16

- 2 HS làm bảng lớp, gạch dưới các sự vật

được so sánh với nhau

* Câu 1: Hãy nêu lại các sự vật được so

sánh với nhau trong những câu sau:

a.Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một

chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long

lanh

b.Cầu Thê Húc màu son, cong cong như

con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn

* Câu 2: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn

thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành

hình ảnh so sánh:

a Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa

trời như

b Tiếng gió rừng vi vu như…

c Sương sớm long lanh tựa ……

- Bài tập một có mấy yêu cầu?

a.Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với

những âm thanh nào ?

b.Qua sự so sánh trên ,em hình dung tiếng

mưa trong rừng cọ ra sao?

GV treo tranh minh họa rừng cọ và giảng :

Lá cọ to, tròn, xòe rộng, khi mưa rơi vào

rùng cọ, đập vào lá cọ tạo nên âm thanh

rất to và vang động hơn, lớn hơn nhiều so

với bình thường.

* Bài tập 2:Hãy tìm những âm thanh được

so sánh với nhau trong mỗi câu thơ ,văn

dưới đây :

a Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

b Tiếng suối trong như tiếng hát xa ,

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

c Mỗi lúc ,tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu

náo động như tiếng xóc những rổ tiền

đồng Chim đậu chen nhau trắng xoá trên

Ngày đăng: 09/02/2021, 13:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w