1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì II - Tuần 31

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 184,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: giúp HS - Nắm được hệ thống văn bản, những giá trị về ND và NT của các tác phẩm những quan niệm về vă chương, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiến[r]

Trang 1

Tuần: 31 - Bài: 30.

Kết quả cần đạt.

 Nắm được hệ thống văn bản những giá trị về ND và NT của các tác phẩm, những quan niệm về vă chương, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thể hiện trong các tác phẩm thuộc chương trình ngữ văn 7

 Thuộc lòng 1 số bài thơ, đoạn văn hay

 Bíêt dùng dấu gạch ngang và dấu gạch nối

 Hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu

 Nắm được đặc điểm về vb’ báo cáo: Mđích, y/c, ND và cách làm loại vb’ này Ngày soạn: 11/04/2010 Ngày dạy: 15/04/2010 - Lớp 7B Bài: 25, Tiết: 101 ÔN TẠP PHẦN VĂN

1 Mục tiêu bai dạy:

a Về kiến thức: giúp HS

- Nắm được hệ thống văn bản, những giá trị về ND và NT của các tác phẩm những quan niệm về vă chương, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thể hiện trong các tác phẩm thuộc chương trình ngữ văn 7

b Về kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá, khái quát hoá ND chương trình

c Về thái độ:

- Khơi gợi tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc, yêu thích học tập bộ

môn

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án

b Trò : Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà

3 Tiến trình dạy học:

a Kiểm tra bài cũ: (2’)

( Kiểm tra phần chuẩn bị của HS ở nhà)

* GTB: (1’) Để hệ thống kiến thức phần văn, chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

?

-GV kiểm tra hề thống

chương trình của HS

trong vở

Thế nào là ca dao dân

ca?

I Hệ thống các vb’ đã được học trong cả năm (2’)

- Học kỳ I: 24 Tp

- Học kỳ II: 10 Tp

II Các thể loại văn học và 1 số biện pháp nghệ thuật

(7’)

1 Ca dao dân ca: là những bài thơ, bài hát trữ tình dân gian

của quần chúng nhân dân ca dao diễn tả đời sống tâm hồn,

tư tưởng tình cảm của nhân dân trong các quan hệ gia đình, lứa đôi, quê hương, đất nước và trong mối quan hệ XH

Trang 2

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

Tục ngữ là gì?

Nêu đặc điểm của thơ

trữ tình?

Em hiểu như thế nào

về thơ thất ngôn tứ

tuyệt Đường luật?

Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

Là gìL?

Thơ thất ngôn bát cú?

Thơ lục bát?

Thơ song thất lục bát?

Thế nào là phép tương

phản trong NT?

Phép tăng cấp?

Ca dao, dân ca phản

ánh những ND

(T/cảm, tđộ) nào?

Các câu tục ngữ được

học thể hiện những

knghiệmC, tđộ của

ND đối với thiên

nhiên, LĐSX, con

người và XH như thế

nào?

Nêu những giá trị tư

tưởng, tình cảm của

những bài thơ, đoạn

thơ trữ tình của VN và

TQ đã học?

khác

2 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định

có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt trong đời sống được vận dụng vào cuộc sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng ngày

3 Thơ trữ tình: 1 thể loại văn học phản ánh đời sống ->

Bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng tác Thơ trữ tình có vần, nhịp điệu, ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu cao…

4 Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: Thơ làm theo luật:

Thơ ở đời Đường: Gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ vần gieo ở tiếng cuối các câu: 1,2,4

5 Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật:

- 4 câu, mỗi câu 5 chữ, cách gieo vần tương tự thơ TNTT…

6 Thơ thất ngôn bát cú: Mỗi bài 8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo

vầ ở tiếng cuối câu: 1,2,4,6,8…

7 Thơ lục bát: Câu trên 6 tiếng, câu dưới 8 tiếng là thể thơ

dân tộc Việt Nam

8 Thơ song thất lục bát: 2 câu, 7 chữ kèm với 2 câu: 6-8

9 Phép tương phản trong NT : là việc tạo ra những H Đ,

những cảnh tượng, những đặc tính trái ngược nhau để qua

đó làm nổi bật 1 ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm

10 Phép tăng cấp trong NT: Là lần lượt đưa thêm chi tiết

và chi tiết sau phải cao hơn chi tiết trước làm rõ thêmbản chất sự vật, hiện tượng

III Nội dung phản ánh trong ca dao: (4’)

- T/cảmgia đình, quê hương, đất nước, con người

- Thái độ oán trách, phản kháng, tố cáo chế độ PK

- Tđộ châm biếm, phê phán những thói hư tật xấu trong XH

IV Nội dung của tục ngữ: (5’)

- Đói với thiên nhiên: Tngữ nêu lên những Knghiệm về thời gian các mùa trong năm, dự đoán gió, mưa, bão, lũ lụt…

- Đối với LĐSX:

+Knghiệm về giả trị của đất đai (Tấc đất, tấc vàng…) +Knghiệm về vai trò, vị trí của các nghề nông(ruộng, cá, vườn) (nhất canh trìn, nhị canh viên, tam canh điền…) +Knghiệm trồng trọt chăn nuôi:

 Nhất nước nhì phân…

 Nuôi lợn ăn cơm nằm…

- Đối với con người và XH: Knghiệm về các mối quan hệ giữa con người với con người: Thầy trò, bạn bè, anh em, chị

em, con cái, cha mẹ…) Tình thương người, lòng biết ơn,

Trang 3

-GV hướng dẫn HS

lập bảng T.kê theo

mẫu:

đkết

V Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm của các tác

phẩm trữ tình của Việt nam và Trung Quốc (7’)

- Lòng yêu nước và lòng tự hào dân tộc (Nam quốc sơn hà…)

+ Y chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược (Nam quốc sơn hàN; Phò giá hoàn kinh sư…)

+Tình yêu thương con người, muốn ND được HP ấm no (Buổi chiều đững ở Phủ Thiên Trường trông ra, Bài ca nhà tranh bị gió thu phá…)

+Tyêu qhương, gia đình (Ngẫu nhiên viết…,Tiếng gà trưa…)

+Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: Bài ca Côn sơn, Ma ngắm thác núi lư, Cảnh khuya, Rằm tháng riêng…

-Ca ngợi tình bạn chân thành: (Bạn đến), tình vợ chồng chung thuỷ (Sau phút chia li), trân trọng vẻ đẹp và phonh cách của người phụ nữ VN (Bánh trôi nướcB)

-Tố cáo ch.tranh phi nghĩa, khao khát h.phúc l.đôi (Sau phút)

VI Giá trị ND NT của các Tp văn xuôi (9’)

TT Tác giả- Tác

phẩm

Giá trị tư tưởng, nội dung Giá trị nghệ

thuật

1

Cổng trường mở

ra

(Lí Lan L)

- Tấm lòng yêu thương sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với đời sống của mỗi người

- Lời văn chân thực nhẹ nhàng, cảm động, nhỏ nhẹ, sâu lắng 2

Mẹ tôi (Trích

những tấmlòng

caoT

cả-Et môn đô đơ

Ami xi)

- Tình yêu thương, kính trọng cha

mẹ là tình cảm thiêng liêng cao cả

Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho

kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó

- Hình thức: Viết thư

- Lời văn thiết tha trìu mến, nhưng cũng rất nghiêm khắc, kiên quyết

3

Cuộc chia tay của

con búp bê

(Khánh Hoài)

-Tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá

và quan trọng Mọi người hãy bảo vệ

và giữ gìn, không nên vì bất cứ lí do

gì làm tổn hại đến nhưng tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy

- Kế theo ngôi thứ nhất

- NT mtả tâm lí nhân vật đsắc

-NT tcảnh đlập với ttrạng nvật

-Lời kể chân thành, gdị,tr/cảm

4

Một thứ quà của

lúa non: Cốm

(Thạch Lam T)

- Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp, giá trị của 1 thứ quà quê đặc sản mà quen thuộc của VN: Cốm

- Thể loại: Tuỳ bút -Ngòi bút tinh tế, nhạy cảm và tấm lòng teân

Trang 4

c Củng cố, luyện tập: (4’)

* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:

- Những nét chính về giá trị ND và NT của các tác phẩm văn chương đã được học ở kỳ II

- Thấy được đặc điểm về hình thức thể hiện của từng thể loại văn học

* Luyện tập:

- Kể tên một số văn bản nghị luận văn học

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)

- Ôn tập toàn bộ phần văn

- Làm bài tập 7,8,9,10 (SGK Tr 129)

- Chuẩn bị: Kiểm tra học kì II

trọng của t giả

5 Sài gòn tôi yêu

(Minh Hương M)

-T/cảm sâu đậm sự gắn bó lâu bền,

sự am hiểu tường tận và cảm nhận tinh tế về SG của Tg’

-SG là Tphố trẻ trung năng động có nét hấp dẫn riêng về NT và khí hậu

Người SG có pchất cởi mở, bộc trực chân tình, trọng đạo nghĩa

- Thể loại: bút kí

- Kết hợp khéo léo, nhịp nhàng giữa kể, tả, giới thiệu giữa kể tả, giới thiệu, biểu cảm…

- Lời văn giản dị, xúc động

6 Mùa xuân của tôi

(Vũ Bằng V)

- Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân miền bắc qua nỗi nhớ da diết của 1 người

xa quê

- Thể loại: Tuỳ bút

- Lời văn giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, ghiàu chất thơ, nhẹ êm, cảm động, chân thực

bay (phạm Duy

Tốn p)

- Tố cáo thói vô trách nghiệm đến táng tận lương tâm trước sinh mạng

ND của bọn quan lại, bày tỏ niềm cảm thông trước nỗi thấy khổ của

ND khi đê vỡ trong XH cũ

- Lời văn sinh động

- Kết hợp khéo léo phép tương phản và tăng cấp

- Thể loại: Truyện ngắn hiện đại

8 Những trò lố hay

là Va Ren và Phan

Bội Châu

(Nguyễn ái Quốc

N)

- khắc hoạ 2 nhân vật cói tính cách đại diện cho lực lượng XH hoàn toàn đối lập nhau ở thời Pháp thuộc

- Va Ren: Xảo trá, lố bịch, đại diện cho thực dân Pháp phản động

- PBC: Kiên cường, bất khuất, tiêu biểu cho khí phách dân tộc VN

- Thể loại: Truyện ngắn hiện đại (viết bằng tiếng pháp)

- Giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh và khả năng tưởng tượng hư cấu cao

9 Ca Huế trên sông

Hương

(Hà ánh Minh H)

- Ca Huế là 1 hình thức sinh hoạt văn hoá, âm nhạc thanh lịch và tao nhã, 1 sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần được bảo tồn và phát huy

- Thể loại: Bút kí

- SD kết hợp phương thức lập luận CM, Miêu tả và biểu cảm

Trang 5

Ngày soạn: 12/04/2010 Ngày dạy: 17/04/2010 - lỚP 7B

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức: giúp HS

- Nắm được công dụng của dấu gạch ngang

- Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

b Về kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và điền dấu gạch ngang đúng vị trí trong việc dặt câu

tạo lạp v/b

c Về thái độ:

- HS có ý thức SD dấu gạch ngang và dấu gạch nối đúng lúc, đúng chỗ

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án

b Trò : Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà

3 Tiến trình dạy học:

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi: Dấu chấm lửng được dùng để làm gì?

* Đáp án:

-> Dấu chấm lửng: Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa chưa được liệt kê

-> Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của 1 nhân vật do qua mệt và hoảng sợ

-> Làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của 1 từ ngữ, thể

hiện sự dí dỏm, hài hước

* GTB: (1’) Dấu gạch nghang được dùng để làm gì? Dấu gạch nghang có gì khác dâu

nối? Để hiểu được điều đó, chúng ta ào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

?

- HS đọc VD

Dấu gạch ngang dùng trong mỗi

câu trên có tác dụng gì?

I Công dụng của dấu gạch ngang (15’)

1 Ví dụ:

a Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của HN thân yêu…) (Vũ Bằng )

-> Đánh dấu bộ phận chú thích

b Có người khẽ nói:

- Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt, gắt rằng:

- Mặc kệ!

(Phạm Duy Tốn)

-> Đánh dấu lời nói trực tiếp

c Dấu chẩm lửng được dùng để:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;

Trang 6

?

?

?

?

?

Như vậy, dấu gạch ngang có

những công dụng gì?

- HS đọc lại VD

Trong từ Va Ren có 1 dấu gạch

được dùng để làm gì?

Về hình thức, dấu gạch trong các

từ trên có gì khác so với dấu gạch

ngang

Gọi đó là dấu gạch nối

Em thấy khi SD dấu gạch nối và

dấu gạch ngang, chúng ta cần chú

ý điều gì?

- HS làm bài tập theo nhóm

+ Nhóm1: a

+ Nhóm2: b,c

+ Nhóm3: d,e

Nêu công dụng của dấu gạch nối?

Đặt câu có dùng dấu gạch ngang?

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngấp ngứng, ngắt quãng;

- Làm giãn nhịp điệu câu văn chuẩn bị cho sự xuất hiện của 1 từ ngữ…

(Ngữ Văn 7 tập2N) -> Đánh dấu các bộ phận được liệt kê

d Một nhân chứng thứ 2 của cuộc hội kiến Va Ren - PBC (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng PBC đã nhổ vào mặt Va Ren; cái đó thì cúng có thể

-> Nối các từ nắm trong 1 liên danh

2 Ghi nhớ: SGK Tr 130

II Phân biệt d.gạch ngang với d.gạch nối.(

7’)

1 Ví dụ:

VD d (phầnI) -> Dấu gạch: Nối các tiếng trong 1 từ mượn -> Ngắn hơn dấu gạch ngang

=>Dấu gạch nối

2 Ghi nhớ: SGK Tr130

III Luyện tập (15’)

Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang

a,b -> Đánh dấu các bộ phận chú thích

c -> + Dấu ngang đầu câu: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

+ Dấu ngang giữa câu: Đánh dấu phần chú thích

d,e -> Nối các từ nắm trong 1 liên danh

Bài 2:

- Dấu gạc nối dùng nối các tiếng trong các từ là tên riêng của nước ngoài

Bài 3:

VD:

a Thị Kính - người phụ nữ đức hạnh, nết na -đã phải chịu nỗi oan tày trời

b Liên hoan thanh niên tiên tiến năm nay có mặt đông đủ đại diện HS cả 3 miền Bắc -Trung-Nam

Trang 7

c Củng cố, luyện tập: (4’)

* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:

- Công dụng của dấu gạch nghang, dấu gạch nối

- biết sử dụng 2 loại dâu này trong việc nói, viết ,tạo lập v/b

* Luyện tập:

- Đặt một câu văn có sử dụng 2 loại dấu câu vừa học

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)

- Nắm chắc nội dung bài

- Làm bài tập

- Chuẩn bị: Ôn tập Tiếng việt

-Ngày soạn: 12/04/2010 Ngày dạy: 17/04/2010 - lỚP 7B

Tiết 123- Tiếng Việt:

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức: giúp HS

Hệ thống hoá kiến thức về các kiểu câu và các dấu câu đã học

b Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các kiểu câu đơn và phân biệt các kiểu câu đó, SD

các kiểu câu khi viết văn; Dùng dấu câu hợp lí

c Về thái độ:

- HS thấy được tác dụng, vai trò của giờ ôn tập, có ý thức tích cực tự giác ôn bài

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án

b Trò : Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà

3 Tiến trình dạy học:

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Nêu công dụng của dấu gạch ngang

- Đáp: - Công dụng của dấu gạch ngang:

+ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, gthích trong câu

+ Đặt ở đầu câu dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

Trang 8

+ Nối các từ nằm trong 1 liên danh.

* GTB: (1’) đê hệ htống hoá kiến thức cơ bản đã được học ở phần tiếng Việt trong

chương trình kỳII, chúng ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

Có những kiểu câu đơn phân

loại theo MĐ nói nào?

Câu nghi vấn dùng để làm

gì? Thường chứa các từ nào?

Lấy VD?

Thế nào là câu trần thuật?

Thế nào là câu câu khiến?

Câu cầu khiến thường chứa

những từ nào?

Câu cảm thán dùng để làm

gì? Thường chứa những từ

nào?

Nếu phân loại theo cấu tạo

thì có những kiểu câu đơn

nào?

Chỉ ra sự khác biệt giữa các

kiểu câu đó? Lấy VD?

Trong Chương trình lớp 6 và

7, chúng ta đã được học

những dấu câu nào?

I Nội dung ôn tập (18’)

1 Các kiểu câu đơn đã được học.

a Câu phân loại theo mục đích nói

- Câu nghi vấn dùng để hỏi (nêu lên 1 điều nghi vấn) thường dùng chứa các từ nghi vấn: Ai? Bao giờ? ở đâu Bằng cách nào? Để làm gì?

VD: Bạn đi đâu đấy?

- Câu trần thuật: dùng để giới thiệu, tả hoặc kể 1 sự việc hay nêu lên 1 nhận định (có thể đánh giá theo đúng hay sai)

VD: Em đi học

- Câu cầu khiến dùng để nêu lên 1 để nghị, 1 yêu cầu người nghe thực hiện 1 hđ được nói đến trong câu Thường chứa các từ xcó ý nghĩa cầu khiến (hãy, đừng, chờ…)

VD: Em đừng đi!

- Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc 1 cách trực tiếp Thường chứa các từ bộc lộ cảm xúc cao (ôi; trời ơi…)

VD: Chao ôi! Trăng sáng quá!

b Câu phân loại theo cấu tạo

- Câu đơn bình thường: C.tạo theo mô hình CN - VN

- Câu đặc biệt: Cấu tạo ko theo mô hình C -V

VD:

+ Câu đơn đặc biệt: Mủa xuân! Hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc

2 Các dấu câu đã được học.

- Dấu chấm: Dùng đặt cuối câu trần thuật

- Dấu chấm hỏi: Dùng đặt cuối câu nghi vấn

- Dấu chấm than: Dùng đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm

- Dấu phẩy: Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu

- Dấu chấm phẩy: Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Dấu chẩm lửng dùng để:

+ Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết

Trang 9

- GV đưa sơ đồ câu

- Yêu cầu Hs điền vào

+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngấp ngứng, ngắt quãng

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xhiện của 1 từ ngữ biểu thị ND bất ngờ hay h.hước c.biếm

- Dấu gạch ngang dùng để:

+ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận c.thích, gthích + Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

+ Nối các từ nằm trong 1 liên danh

II Luyện tập: (15’)

Sơ đồ 1

Các kiểu câu đơn

Câu nghi

vấn

Câu trần thuật

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu bình thường

Câu đặc biệt

Sơ đồ 2.

Các dấu câu

c Củng cố, luyện tập: (4’)

* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:

- Các kiểu câu , dấu câu và công dụng của chúng trong nói viết, tạo lập vb

- biết sử dụng các kiểu câu, dấu câu trong nói viết, tạo lập v/b

* Luyện tập:

- Đặt một câu văn có sử dụng 2 loại dấu câu vừa học

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)

- Ôn tập lại toàn bộ phần KT đã ôn trong bài

- Phân loại các câu trong truyện cười: Mất rồi (SGK Tr17)

- giờ sau: TLV: v/b báo cáo

Trang 10

-Ngày soạn: 15/04/2010 -Ngày dạy:19/04/2010 - Lớp 7B

Tiết 124- Tập làm văn:

1 Mục tiêu bài dạy:

a Về kiến thức: giúp HS

- Nắm được đặc điểm của vb’ báo cáo (MĐM, yêu cầu, ND và cách làm loại vb’ này.)

- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết 1 vb’ báo cáo

b Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các kiểu câu đơn và phân biệt các kiểu câu đó, SD các kiểu câu khi viết văn; Dùng dấu câu hợp lí

c Về thái độ:

- HS thấy được tác dụng, vai trò của V/b báo cáo trong đời sống, có ý thức rèn luyện để tạo lập tốt kiểu v/b này

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án

b Trò : Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà

3 Tiến trình dạy học:

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Khi làm vb’ đề nghị cần lưa ý điều gì?

- Đáp: Văn bản đề nghi cần trình bày trang trọng, ngắn gọn và sáng sủa theo 1 số mục quy định sẵn ND ko nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau:

Ai đề nghị? Đề nghị ai (nơi nàon)? Đề nghị điều gì?

 GTB: (1’) Thế nào là v.b boá cáo,viết v/b này cần tuân theo những y/c nào? chúng

ta vào bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

?

?

?

?

- HS đọc vb’ 1

Văn bản được viết để làm gì?

- HS đọc vb’ 2

Văn bản 2 được viết để làm gì?

Như vậy người ta thường viết báo

cáo để làm gì?

Nếu trong 2 báo cáo trên, ta bỏ

phần người nhận báo cáo hay phần

ghi tên người viết hoặc ko nói rõ

báo cáo về việc gì có được ko?

I Đặc điểm của vb’ báo cáo (9’)

Văn bản1 (SGK Tr133)

- Mục đích: Trình bày kết quả hđ chào mừng ngày 20/11 của lớp 7B cho BGH biết

Văn bản2 (SGK Tr134)

- Mục đích: Trtình bày kết quả quyên góp ủnh

hộ các bạn HS vùng lũ lụt của lớp 7C cho tổng

PT đội trường THCS Nguyễn Văn Trỗi biết

} Dùng để báo cáo , trình bày về tình hình, sự việc hay kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w