Mục tiêu yêu cầu : Giúp học sinh : - Cảm nhận được qua bài văn một trong những phẩm chátcao đẹp của bác hồ là đức tính giản dị : Giản dị trong lối sống, trong mối quan hệ với mọi người, [r]
Trang 1Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 93
Văn bản : ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ Phạm Văn Đồng
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được qua bài văn một trong những phẩm chátcao đẹp của bác hồ là đức tính giản dị : Giản dị trong lối sống, trong mối quan hệ với mọi người, trong việc làm, lời nói và bài viết
- Nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nên dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận, ngắn gọn và sâu sắc
- Nhớ và thuộc được một số câu văn hay
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị:
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra vở soạn của hs
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chung về
- Yêu cầu hs đọc văn bản
Lưu ý cho hs đọc to rõ ràng,
mạch lạc, biểu hiện được
tình cảm của tác giả
- Gọi hs đọc phần chú thích
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs tìm hiểu thông tin, thống nhất ý kiến
1) Đọc :
a) Đọc văn bản (sgk)
b) Đọc chú thích (sgk)
2) Tìm hiểu chung về văn bản :
Tuần 26 :
Tiết 93 : ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
Tiết 94 : CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
Tiết 95 + 96 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 TẠI LỚP
Trang 2 Văn bản nghị luận về
vấn đề gì?
Văn bản có bố cục như
thế nào? Văn bản có nội
dung như thế nào?
- Gv goi hs trả lời
- Gv chốt lại
+ Đức tính giản dị của BH
+ MB : (đoạn 1,2) Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ
+ TB: (Còn lại) Chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
a) Vấn đề nghị luận :
Đức tính giản dị của Bác Hồ
b) Bố cục : 2 phần
+ MB : (đoạn 1,2) Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ + TB: (Còn lại) Chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ
20’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs phân tích văn bản : II Phân tích :
Gv: Trong phần mở bài có 2
câu : 1 câu nêu nhận xét
chung, 1 câu giải thích nhận
xét ấy
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Luận điểm chính trong
đoạn mở bài là gì?
Gv : Luận điểm này đề cập
đến 2 phạm vi đời sống của
BH đó là đời sống cách
mạng to lớn và đời sống
giản dị hằng ngày
Em nhận thấy văn bản
này tập tring làm nổi rõ
phạm vi đời sống nào của
Bác ?
Đức tính này được tác
giả nhận định bằng những
từ nào ?
Trong đó từ nào quan
trọng nhất ? Vì sao ?
Trong khi nhận định về
đức tính của BH, tác giả đã
có thái độ như thế nào?
Trong phần thứ 2 tác giả
đã cho thấy hai biểu hiện
lớn trong đức tính giản dị
- Hs nghe
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời
+ Sự nhất quán giữa đời sống Cm và đời sống bình thường của Bác
+ Đời sống giản dị hằng ngày
+ trong sáng thánh bạch, tuyệt đẹp
+ Từ “thanh bạch” vì từ này thâu tóm đức tính giản dị của Bác Trong thanh bạch có giản dị, trong sáng và đẹp trong cuộc sống của Bác
+ Tin ở nhận định của mình ( Điều rất quan trọng …)
+ Ngợi ca (rất lạ kỳ, kỳ diệu …)
+ Giản dị trong lối sống (từ con người Bác tới thế giới ngày nay)
1) Nhận định chung về Đức tính giản dị của Bác Hồ (đ1,2):
- Sự nhất quán giữa đời sống Cm và đời sống bình thường của Bác
- Đời sống giản dị hằng ngày trong sáng thánh bạch, tuyệt đẹp
Thể hiện sự ca ngợi
và tin ở nhận định của tác giả
2) Những biểu hiện đức tính giản dị :
Trang 3của bác hồ, đó là biểu hiện
nào?
Giản dị trên lối sống
được biểu hiện trên những
phương diện nào?
Tác giả đã chứng minh
nếp sống giản dị của BH
bằng những chứng cứ nào?
Các chứng cứ này được
nêu cụ thể bằng những chi
tiết nào?
Trong quan hệ với mọi
người lối sống giản dị được
thể hiện như thế nào?
Gv: Để kết lại ý ngày, tác
giả đưa ra những nhận xét,
bình luận về ý ghĩa sâu xa
của sự giản dị trong bữa ăn :
“Ở việc làm nhỏ đó …
người phục vụ”
Để làm sáng tỏ giản dị
trong cách nói, viết của Bác
, tác giả đã dẫn những câu
nói nào của Bác ?
Tại sao tác giả dùng
những câu nói này để chứng
minh sự giản dị trong cách
nói và viết của Bác ?
Tác giả đã giải thích lí
do Bác giản dị là gì?
+ Giản dị trong cách nói
và viết (còn lại) + Giản dị trong tác phong sinh hoạt
+ Giản dị trong quan hệ với mọi người
+ Bữa cơm của Bác + Cái nhà sàn nơi Bác ở
+ Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn …
+ Cái nhà sàn chỉ vẻn vẹn vài ba phòng , luôn lộng gió và ánh sáng, phản phất hương thơm của hoa vườn
+ Viết thư cho một đồng chí
+ Nói chuỵên với các cháu mầm non
+ Đi thăm nhà tập thể của công nhân từ nơi làm việc đến phòng ngũ nhà ăn
+ Việc gì tự làm được thì không cần người khác giúp
+ Đặt tên cho người phục vụ: Trường kì, kháng, chiến, nhất, định, thắng, lợi
+ Không có gì quý hơn độc lập, tự do
+ Nước VN là 1, dân tộc việt nam … không đổi
+ Đó là những câu nói nổi tiếng ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc
+ Mọi người dân đều biết + Muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được và làm được
a) Giản dị trong lối
sống :
- Giản dị trong tác phong sinh hoạt :
+ Bữa cơm chỉ có vài
ba món rất giản đơn … + Cái nhà sàn chỉ vẻn vẹn vài ba phòng , luôn lộng gió và ánh sáng, phản phất hương thơm của hoa vườn
- Trong mối quan hệ với mọi người :
+ Viết thư cho một đồng chí
+ Nói chuỵên với các cháu mầm non
+ Đi thăm nhà tập thể của công nhân từ nơi làm việc đến phòng ngũ nhà ăn
+ Việc gì tự làm được thì không cần người khác giúp
+ Đặt tên cho người phục vụ: Trường kì, kháng, chiến, nhất, định, thắng, lợi
b) Giản dị trong cách
nói và viết :
- Dùng những câu nói nổi tiếng ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc
Trang 4 Tác dụng lời nói và cách
viết của Bác ?
Tác giả đã bình luận về
tác dụng này như thế nào?
Ý nghĩa của lời bình
luận này ?
Những chứng cứ tác giả
đưa ra để chứng minh có
sức thuyết phục hông? Vì
sao ?
Ngoài những dẫn chứng
trong bài em có thể tìm
những dẫn chứng khác nói
về sự giản dị của Bác ?
GV: Tác giả đưa ra lờibình
về sự giản dị của Bác :
Không phải là lối sống khắc
khổ của nhà tre tranh, giản
dị về đời sống vật chất và
tinh thần của Bác Đó là
một đời sống văn minh mà
Bác nêu gương sáng
Vì sao tác giả nói cuộc
sống đó thự sự văn minh ?
gv: Có thể đọc một số bài
thơ của Bác
- Gv chốt lại
+ Có sức tập hợp, lôi cuốn, cảm hoá lòng người
+ “Những chân lí … chủ nghĩa anh hùng”
+ Đề cao sức mạnh phi thường của lối nói giản dị, khơi dậy lòng yêu nước, ý chí cách mạng
+ Khẳng định tài năng có thể viết thật giản dị về những điều lớn lao của Bác Hồ
+ Giàu sức thuyết phục + Luận cứ toàn diện (ăn,
ở, sống, làm việc, nói, viết)
+ Dẫn chứng cụ thể, xác thực
+ Tác giả có mối quan hệ gắn bó, gần gũi với chủ tịch HCM
+ Bộ quần áo màu nâu, đôi dép lốp cao su…
+ Đó là cuộc sống cao đẹp
về tinh thần , tình cảm
Không mong đến hưởng thụ vật chất, không riêng
về mình
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
- Có sức tập hợp, lôi cuốn, cảm hoá lòng người
Đề cao sức mạnh phi thường của lối nói giản
dị, khơi dậy lòng yêu nước, ý chí cách mạng Khẳng định tài năng có thể viết thật giản dị về những điều lớn lao của Bác Hồ
* Cách lập luận của tác giả giàu sức thuyết phục:
+ Luận cứ toàn diện (ăn, ở, sống, làm việc, nói, viết)
+ Dẫn chứng cụ thể, xác thực
+ Tác giả có mối quan
hệ gắn bó, gần gũi với chủ tịch HCM
+ Đó là cuộc sống cao đẹp về tinh thần , tình cảm Không mong đến hưởng thụ vật chất, không riêng về mình
3’ Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết III Tổng kết
Nội dung văn bản đề cập
đến vấn đề gì?
Đặc sắc về nghệ thuật
lập luận của tác giả là gì?
- Gv chốt lại
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
Ghi nhớ sgk tra 55
Trang 53’ Hoạt động 4: Hướng dẫn hs luyện tập IV Luyện tập
- Gv hướng dẫn hs làm các
bài tập sgk
- Yêu cầu hs về nhà làm
- Hs lắng nghe
- Hs ghi nhớ
Các bài tập sgk
3) Củng cố : (3’)
- Văn bản nghị luận : Đức tính giản dị của Bác mang lại cho em những hiểu biết mới mẻ, sâu sắc nào về BH?
- Em học tập được gì từ nghệ thuật lập luận của tác giả ?
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài
- Đọc phần đọc thêm
- làm phần luyện tập
- Xem trước bài “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”
- Học phần văn bản chuẩn bị kiểm tra 1 tiết văn
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :
………
………
………
Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 94
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Nắm được câu chủ động, câu bị động
- Nắm được mục đích viẹc chuyển đổi câu chủ động
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra vở của hs
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12’ HĐ1: Hướng dẫn học sinh
hiểu câu chủ động và câu
bị động :
I Câu chủ động hay
bị động
1 Tìm hiểu bài tập
Trang 6- Giáo viên ghi 2 ví dụ lên
bảng
Hãy xác định câu trong 2
ví dụ
Ý nghĩa của trong các
câu trên khác nhau như thế
nào ?
- GV kết luận
Gv: Cách nói thứ nhất gọi là
chủ động, thứ 2 gọi là bị
động
Vậy câu chủ động là gi?
Câu bị động là gi?
* HĐ2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu mụcc đích
của việc chuyển đổi câu
chủ động thành câu bị
động :
- Gọi học sinh đọc Bt
Em hãy chọn (d) hay (b)
điền vào chỗ trống? Giải
thích vì sao?
Vậy, việc chuyển đổi
câu chủ động thành bị động
hay ngược lại nhằm mục
đích gì?
Gv kết luận
- Hsinh xác định
- Đại diện hs trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
- Câu chủ động: là câu Cn chỉ người, vật thực hiện hoạt động hướng vào người, vật khác (chủ thể của hoạt động)
- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào( chỉ đối tượng của hoạt động)
- Đọc
- Chọn (b)
- Câu trước nói về Thuỷ(em tôi), Để hợp lôgic và liên kết câu mạch lạc nê câu sau cũng tiếp tục nói về Thuỷ(CN:Em)
- Đại diện hs trả lời, các hs khác nhận xét, bổ sung
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
trong SGK trg 57
a) Xác định VN- CN
+Vd1:Mọi người/yêu mến em
+Vd2: Em/được mọi người yêu mến
b) Nhận xét :
+ vd1: chủ ngữ biẻu thị người thực hiênj 1 hoạt động hướng đến người khác
+Vd2: Chủ ngữ biểu thị người hoạt động của người khác hướng đến
{vd1:Câu chủ động {vd2: Câu bị động
2 Kết luận:
(Ghi nhớ trong trg57)
II Mục đích của viẹc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :
1 Tìm hiểu BT 1 SKH trg57.
Chọn câu (b) để điền vào chổ trống Các câu
sẽ liên kết mạch lạc và thống nhất với nhau (câu trước nói vè chủ
đề “Thuỷ” câu sau cũng vậy)
2 Kết luận:
(Ghi nhớ SGk trg 57)
12’ Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập
- Gv hướng dẫn hs làm các
bài tập sgk
- Yêu cầu hs làm
- Gv sửa chữa, bổ sung
- Hs thực hiện theo hướng dẫn và yêu cầu của gv
- Hs tự sửa chữa
Đề : Tìm câu bị động
và giải thích vì sao tác giả chọn cách viết như vậy ?
3) Củng cố : (3’)
- Gv nhấn mạnh lại k/n 2 kiểu câu chủ động bị động
- Mục đích của việc chuyển đổi
Trang 7- Gv nhận xét chung về cách sử dụng từ của hs qua bài kiểm tra
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài
-Tìm hiểu và phân tích thêm những ví dụ khác
- 2 tiết sau viết bài TLV số 5 tại lớp
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :
………
………
………
Tiết : 95 + 96 Ngày soạn / / 200
Ngày dạy : / / 200
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 TẠI LỚP
A) Mục tiêu cần đạt
Giúp Hs:
- Ôn tập về cách làm bài văn , cũng như các kiến thức văn và Tv có liên quan đến bài làm để có thể vận dụng kiến thức vào việc tập làm một bài văn l l cụ thể
- Có thể tự giác chính xác hơn trình độ Tlv của bản thân để có phương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa xác định
B) Chuẩn bị
- HS: - Xem lại lý thuyết văn nghị luận
- Tham khảo một số đề bài SGk trg 58 -59
- GV: Đề + đáp án
C)Lên lớp
I) Ổn định tổ chức:
II) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
III) Bài mới:
1.GTB Thông báo tiết ktra, nhắc nhở
2 Tiến trình:
- Viết bài TLV số 5 tại lớp
Đề: Ít lâu nay, một số bạn trong lớp có phần lơ là trong học tập Em
hãy viết một bài văn để thuyết phục bạn: Nếu khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích !
- HS ghi đề vào giấy và bắt đầu làm bài
- GV theo dõi, quan sát học sinh làm bài
IV) Củng cố:
- Thu bài
- Nhận xét tiết ktra
V) Dặn dò:
- Xem lại lý thuyết văn nghị luận, lập dàn bài cho đề văn trên vào vở BT
- Soạn “Ý nghĩa văn chương” SGK tr 60