- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nếu em là bạn Phúc trong câu chuyện này khi Toàn đã xin lỗi và đề nghị vào nhà toàn rửa tay chân cho sạch sẽ, em sẽ nói gì.. - G[r]
Trang 1- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
- Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhậnxét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
3 Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộcsống
II KNS GIÁO DỤC TRONG BÀI
+ Tự nhận thức
+ Xác định giá trị bản thân
+ Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : 5’
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII
* Hướng dẫn phát âm :hai sương, mặt
trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm lụng
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- Cả lớp nhìn sách giáo khoa đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Học sinh phát âm từ khó
Trang 2+ Bài này chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ
người nông dân đó đạt được điều gì?
+ Hai con trai người nông dân có chăm
chỉ làm ruộng như cha mẹ của họ
+ Theo lời người cha, 2 con làm gì ?
+ Vì sao mấy vụ lúa bội thu ?
+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con
tìm được là gì ?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
* QTE : Qua đoạn vừa rồi thì trẻ em có
- Hs đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài này được chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng
- HS đọc câu văn dài
- 1 học sinh đọc chú giải
- Các nhóm đọc nhẩm rồi cử đại điệnthi đọc
- Lớp nhận bình chọn người có giọngđọc hay nhất
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần
- Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ
có lao động cần cù mới tạo ra của cải Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ laođộng thì mới có cuộc sống ấm no hạnhphúc
Trang 3quyền bổn phận phải lao động k ?
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
Bước 1: Kể chuyện trong nhóm
KỂ CHUYỆN 20’
- Hướng dẫn kể chuyện :
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
Bước 1: Kể chuyện trong nhóm
Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như
thế nào ?
+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào
?
+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
Giáo dục tư tưởng : Ai chăm học, chăm
làm, người ấy sẽ thành công, sẽ có cuộc
- Cần có bổn phận chăm chỉ lao độnggiúp đỡ gia đình
- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài
cà Không để cho đất nghỉ
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gâydựng được một cơ ngơi đàng hoàng
Trang 4sống ấm no hạnh phúc, có nhiều niềm
vui
- Về nhà tập kể, kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Nhận xét đánh giá tiết học
-TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
2.Kĩ năng: Áp dụng làm được các bài tập trong SGK.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ ( 4’)
- Gọi 2 hs lên bảng so sánh các số sau
? Có mấy chục và mấy đơn vị?
- Yêu cầu học sinh lên gắn thẻ tương ứng
- Để chỉ có một trăm, một chục và 1 hình
vuông trong toán học người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111
Gv gắn số 111, yêu cầu học sinh đọc số và
viết số
Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn một
chục, 2 hình vuông nhỏ và hỏi :
? Có mấy chục và mấy đơn vị ?
- Yêu cầu học sinh lên gắn thẻ tương ứng
Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn một
chục, 5 hình vuông nhỏ và hỏi :
? Có mấy chục và mấy đơn vị ?
- Gv đưa mẫu trong SGK, hướng dẫn HS
thảo luận và nêu các số còn lại trong bảng
Trang 5- Gọi hs đọc số vừa lập
3 Thực hành:( 20’)
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi h/s lên bảng làm bài
? Số 112 hơn số 111 mấy đơn vị ?
? Vậy sau số 112 là số nào?
- Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử 4 bạn
lên tham gia trò chơi
117 Một trăm mười bảy
154 Một trăm năm mươi tư
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số có ba chữ số
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi
hình biểu diễn 100 và hỏi:
+ Có mấy trăm ô vuông?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40
và hỏi
+ Có mấy chục ô vuông?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3
đơn vị và hỏi: Có mấy ô vuông?
- Hỏi viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn
Trang 7- GV nhận xét sửa sai
* Củng cố cách nhận biết các số gồm có
mấy trăm mấy đơn vị qua các tấm thẻ
hình ô vuông
Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Bài 3: Viết theo mẫu:
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét sửa bài
- Vài HS đọc viết, lớp nhận xét
- Về nhà học bài xem trước bài mới
- HS nghe rút kinh nghiệm
-
CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT) Tiết 55: KHO BÁU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong truyện “Kho báu”
- Luyện viết đúng một số tiếng có m vần dễ lẫn : l/ n, (n/ nh), ua/ uơ
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc
II ĐỒ DÙNG :
1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu”
2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung: Đoạn văn
nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ
chồng người nông dân
- HS theo dõi và đọc lại
Trang 8- Gọi HS đọc bài
+ Nội dung của đoạn văn là gì ?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất
cần cù ?
* Luyện viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng: quanh năm,
trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy
- Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng
con
- GV nhận xét sửa sai
* Hướng dẫn trình bày :
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong đoạn văn những dấu câu nào
- HS tìm và nêu từ khó
HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
- Có 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì lchữ cái đầu câu
- HS theo dõi và viết bài vào vở
- HS dò bài, sửa lỗi
- HS nộp vở
vàng
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấynhiêu
Trang 9
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 28: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- Mở rộng vốn từ về cây cối Biết đặt & TLCH với cụm từ “Để làm gì ?”
- Ôn luyện về cách dùng dấu chấm, dấu phẩy
2.Kĩ năng : Tìm từ nhanh, luyện tập đặt dấu phẩy thích hợp, đúng
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Phiếu học tập Tranh minh họa các loài cây
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra
2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi tựa
* Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1: Kể tên các loài cây mà em biết
theo nhóm
- GV phát phiếu học tập
Nhóm 1, 3: Kể tên các loại cây lương
thực, thực phẩm và cây ăn quả
Nhóm 2, 4: Kể tên các loại cây lấy gỗ,
cây hoa, cây bóng mát
- Yêu cầu các nhóm báo cáo
- GV: Có những loại vừa là cây bóng
mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy
gỗ : mít, nhãn …
Bài 2: Dựa vào kết quả bài tập 1 hỏi đáp
theo mẫu sau :
+ Người ta trồng cây cam để làm gì ?
- Người ta trồng cây cam để ăn quả
- GV theo dõi uốn nắn cho HS nói trọn
- Cây ăn quả : Cam, quýt, xoài, dâu,
ổi, sầu riêng,
+ Cây lấy gỗ : lim, sến, táu, bạchđàn
Cây hoa : cúc, đào, mai, hồng, huệ Cây bóng mát: bàng, phượng, xà cừ,bằng lăng, đa
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu Từng cặp thực hành lên hỏi đáp HS1: Người ta trồng cây bàng làm
gì ?HS2: Người ta trồng cây bàng lấybóng mát
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
Trang 10+ Vì sao ô trống thứ nhất lại điền dấu
phẩy ?
+ Vì sao điền dấu chấm vào ô trống thứ
hai ?
3.Củng cố dặn dò:
+ Kể tên một số cây lương thực, thực
phẩm, cây hoa và cây ăn quả
- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2 vở bài
tập, xem trước bài sau
- Nhận xét tiết học
Chiều qua, Lan nhận được thư bố.
Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lanrất nhiều điều Nhưng Lan nhớ nhấtlời bố dặn riêng em ở cuối thư :
“Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu
vườn để khi bố về , bố con mình có
cam ngọt ăn nhé !”
- Vì câu đó chưa thành câu
- Vì câu đó đã thành câu và chữ đầucâu sau đó viết hoa
- HS trả lời
-TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 25: LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ?
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
1.Kiến thức :
- Loài vật có thể sống ở khắp nơi Trên cạn, dưới nước và trên không 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả
3.Thái độ : Biết yêu quý và bảo vệ động vật
* GDBVMT:- Nhận ra sự phong phú của con vật
- Có ý trức bảo vệ mụi trường sống của loài vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 56, 57 Phiếu BT
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy kể tên các loài cây sống dưới
nước mà em biết ?
+ Hãy chỉ vào hình vẽ SGK nói tên
các loài cây và nêu ích lợi của chúng ?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Kể tên các con vật.
+ Hãy kể tên các con vật mà em biết ?
- 2 HS lên bảng trình bày
- 2 HS nhắc lại tên bài
- HS kể : chó, mèo, khỉ, chim chàomào, chích choè, cá, tôm, cua
Trang 11b Hoạt động 2 : Loài vật sống ở đâu ?
+ Loài nào sống dưới nước ?
+ Loài nào sống trên không trung ?
*Kết luận: Loài vật có thể sống khắp
nơi trên cạn, dưới nước, trên không
c Hoạt động 3 : Triễn lãm tranh
*Bước 1: Hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu
tầm của các thành viên trong tổ để dán
và trang trí vào một tờ giấy to, và ghi
tên và nơi sống của con vật
*Bước 2 : Trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu các nhóm lên treo sản
phẩm của nhóm mình trên bảng
- GV yêu cầu các nhóm đọc to tên các
con vật mà nhóm mình sưu tầm được
theo 3 nhóm: Trên mặt đất nhóm sống
dưới nước và nhóm bay trên không
*Kết luận : Trong tự nhiên có rất
nhiều loài vật, Chúng có thể sống được
khắp nơi : Trên cạn, dưới nước và trên
không trung Chúng ta cần chăm sóc và
bảo vệ chúng
- GDBVMT: Chúng ta làm gì để bảo
vệ các loài vật?
3 Củng cố, dặn dò:
+ Loài vật sống được ở đâu ?
+ Kể tên một số loài vật sống trên cạn,
dưới nước, trên không
- Về nhà học bài cũ, xem trước bài sau
- H1: Đàn chim đang bay trên bầu trời
- H2 : Đàn voi đang đi trên đồng cỏ,một chú voi đi bên cạnh mẹ thật dễthương
- H3: Một chú dê bị lạc đàn đang ngơngác
- H4 : Những chú vịt đang thảnh thơibơi lội trên mặt hồ
- H5 Dưới biển có nhiều loài cá, tômcua
- Các nhóm lên treo tranh lên bảng
- Đại diện các nhóm đọc tên các con vật
đã sưu tầm và phân nhóm theo nơisống
- Không săn bắt bừa bãi
- Sống trên cạn, dưới nước, khôngtrung
- HS kể
-BỒI DƯỠNG TOÁN
ÔN ĐỌC VIẾT SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Trang 12I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách đọc và viết số có ba chữ số
- So sánh các số từ 100 đến 200
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách thực hành Toán Và Tiếng Việt
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Hướng dẫn hs ôn:
Bài 1:
- Gọi hs yc
- Lớp làm bài
- GV chữa và nhận xét
Bài 2:
- Gọi hs đọc yc
- Lớp làm bài
- HS đọc bài làm
- Nhận xét
Bài 3:
- Hs đọc yc
- Hs lên làm, lớp làm vở
- GV chữa và nhận xét
Bài 4:
- HS đọc yc
- HS làm bài
- HS nêu cách làm
- HS chữa bài
- Nhận xét
Bài 5:
Đố vui: Vẽ thêm một đoạn thẳng vào
hình dưới đây để được hai hình tứ giác
và 1 hình tam giác
- Hs làm
C.Củng cố - dặn dò:
GVNX tiết học
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Hs làm bài
Viết 107 - đọc một trăm linh bảy Viết 110 - đọc một trăm mười Viết 150 - đọc một trăm năm mươi Viét 105 - đọc một trăm linh năm
Bài 2: Nối (theo mẫu)
- Lớp làm bài
Một trăm linh ba 110
Một trăm mười 103
Một trăm sáu mươi 130
Một trăm ba mươi 105
Một trăm linh năm 160
Bài 3: Số ?
- 1 hs lên làm, lớp làm bài Bài 4: > , < , = - Hs làm bài 108 < 109 106 = 106 107 > 106 - Hs tự làm
-Ngày soạn: 16/5/2020
Ngày giảng: Thứ 4/19/5/2020
Trang 13Tập đọc + T ập làm văn CÂY DỪA ĐÁP LỜI CHIA VUI - TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài thơ, nghỉ hơi đúng sau dấu câu và
mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Học sinh hiểu nghĩa các từ khó
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên
- Học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu bài thơ
2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.
3 Thái độ: Yêu quý cây dừa, yêu quý những đức tính tốt đẹp của cây dừa
B Tập làm văn
1 Kiến thức: Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời các câu hỏi về hình dáng,
mùi vị của quả
- Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp, đúng chính tả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, biết đáp lời chia vui.
3 Thái độ: Học sinh tích cực học tập
*QTE : Quyền được tham gia (đáp lại lời chia vui)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra 3’
- Đọc bài kho báu
- Nhận xét.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Slide 1: Giới thiệu qua tranh SGK
+ Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu
+ Thân dừa / bạc phếch tháng năm/
+ Quả dừa-/ dàn lợn con/ nằm trên cao//
+ Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa //
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài (7’)
- Các bộ phận của cây dừa được so sánh
với hình ảnh nào?
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc:
+ Ví dụ: rượu, hoa nở, chải
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Lá như bàn tay đón gió
- Thân dừa: mặc tấm áo bạc màu
- Quả dừa như đàn lợn, hũ rượu
- Dang tay đón gió trăng
- Làm dịu nắng trưa
Trang 14- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như
thế nào?
- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
B Tập làm văn
Hướng dẫn làm bài tập (20p)
Bài 1: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs đóng vai
- Hs thực hành trước lớp
- Hs nx, gv nx
* QTE : Khi những người xung quanh
mình có chuyện vui mình có quyền
tham gia đáp lại lời chia vui đó
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Gv giới thiệu quả măng cụt
- GV cho HS xem quả măng cụt (Tranh,
+ Quả măng cụt có màu gì ?
+ Cuống to như thế nào ?
b Nói về ruột quả, mùi vị quả măng
cụt
+ Ruột quả măng cụt có màu gì ?
+ Các múi như thế nào ?
+ Mùi vị măng cụt ra sao ?
- Yêu cầu từng cặp thi hỏi đáp nhanh
- GV nhận xét sửa sai
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Khi đáp lời chia vui phải đáp với thái
độ như thế nào ?
- Về nhà thực hành nói lời chia vui , đáp
lời chia vui lịch sự, văn minh và viết về
- 1 vài nhóm thực hành trước lớp
- Nhận xét
+ Ví dụ:- chúng mình chúc mừng cậu đãđạt giải cao trong kì thi vừa rồi
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 15TOÁN Tiết 123: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?
- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235
+ Có bao nhiêu hình vuông?
+ 234 và 235 số nào bé hơn và số nào
- 2 HS làm bài theo yêu cầu
- Nghe tạo hứng thú học tập, nhắc lại tựa bài
- Có 234 hình vuông
- Có 235 hình vuông
- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông, 235 hình vuông nhiều hơn 234 hình vuông
- Hàng trăm cùng là 1 Hàng chục 9 > 3nên 194 > 139 hay 139 < 194
Trang 16- Tương tự như trên so sánh số 199 và
215
Kết luận: Khi so sánh các số có 3 chữ số
với nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm
nếu số có hàng trăm lớn hơn sẽ lớn hơn
Khi hàng trăm bằng nhau ta so sánh đến
- HS đọc yêu cầu
- So sánh các số với nhau
- HS thực hiện so sánh và tìm số lớn nhất
- 991, , , , 995, 996, , , 999, 1000
- Hs so sánh
- Về nhà học bài xem trước bài mới
- HS nghe rút kinh nghiệm