Kiến thức: - Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo). Thái độ: Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên. Lực đàn hồi có đặc điểm gì? Cách tính độ biế[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/8/2015
Ngày giảng: 26/8/2015
CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
MỤC TIÊU :
1.Biết đo chiều dài (l) trong một số tình huống thường gặp
-Biết đo thể tích (V) theo phương pháp bình tràn
2.Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật
-Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật
-Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên
3.Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng
- So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít
- Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị lực là Niutơn (N)
4.Phân biệt khối lượng (m) và trọng lượng (P)
- Biết đo khối lượng của vật bằng cân
- Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3
5.Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc để dùng lực nhỏ thắng lực lớn
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Kể một số dụng cụ đo chiều dài
-Biết cách xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2.Kỹ năng:
-Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
-Biết đo độ dài của một số vật thông thường
-Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
-Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
3.Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin của nhóm
Trang 2II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1 Đo 1 độ dài là gì?
2 Đơn vị đo độ dài thường dùng là gì?
3 Dụng cụ dùng để đo độ dài?
III.ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Vận dụng giải thích các hiện tượng liên quan và đạt kết quả
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
- Đo độ dài của 1 vật bất kỳ đúng thao tác và chính xác
IV.DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM:
1.Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu Projector Bảng phụ
- Một số loại thước để đo chiều dài
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh
vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra d/c học tập phục vụ bộ môn đầu năm và d/c chuẩn
Trang 3TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu kiến thức chung của
chương
Mô tả nội dung bức tranh phần mở
bài
? Câu chuyện của 2 chị em nêu lên
vấn đề gì? Hãy nêu các phương án
Hoạt động 3.2:Tìm hiểu đơn vị đo độ dài.
- Mục đích: HS nắm được các đơn vị đo độ dài thường dùng và đơn vị đo
độ dài hợp pháp theo quy định
+Biết đổi thành thạo các đơn vị đo độ dài
+Biết ước lượng tương đối chính xác độ dài của 1 vật bất kỳ
- Thời gian:10 phút
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
- Phương tiện: SGK, bảng, VBT…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS tự ôn tập: Tự trả lời theo
các gợi ý sau
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
lường hợp pháp của nước ta là gì?
phải đưa về đơn vị chính là mét
-GV giới thiệu thêm một vài đơn vị
đo độ dài sử dụng trong thực tế
Vận dụng:
-Yêu cầu HS đọc C2 và thực hiện
I.Đơn vị đo độ dài :
1 Ôn lại một số đơn vị
đo độ dài.
km, hm, dam, m, dm, cm, mm
-Đơn vị chính là mét, kí hiệu : m
Trang 4-Yêu cầu HS đọc C3 và thực hiện.
-GV sửa lại cách đo của HS sau khi
kiểm tra phương pháp đo
-Độ dài ước lượng và độ dài đo
bằng thước có giống nhau không?
-GV ĐVĐ: Tại sao trước khi đo độ
dài, chúng ta lại thường phải ước
lượng độ dài vật cần đo?
1 dặm(mile) = 1609m
1n.a.s ≈ 9461 tỉ km
2 Ước lượng độ dài.
-HS: +Ước lượng 1m chiều dài bàn
+ Đo bằng thước kiểm tra
+Nhận xét giá trị ước lượng và giá trị đo
-HS: +Ước lượng độ dài gang tay
+Kiểm tra bằng thước
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
- Mục đích: HS nắm được các d/c đo độ dài hợp pháp theo quy định
+Nhận biết đúng các dụng cụ đo độ dài trong thực tế
+Nắm được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại thước đo
-Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
- Phương tiện: SGK, bảng, VBT…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS quan sát hình
+ Giới hạn đo (GHĐ) của thước là
độ dài lớn nhất ghi trên thước.+ Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
Trang 5đo nhiều lầấnai số nhiều.
thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
-Khi đo phải ước lượng dộ dài để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp
Hoạt động 3.4: Vận dụng đo độ dài
Mục đích: HS biết cách đo độ dài 1 cuốn sách Vật lý 6.Lựa chọnđúng
thước đo
-Thời gian: 6 phút
-Phương pháp: Thực hành, luyện tập
-Phương tiện: SGK, VBT, d/c đo…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV treo bảng kết quả đo độ dài
- Hướng dẫn HS đo và ghi kết quả
vào bảng 1.1
- Hướng dẫn HS cách tính giá trị
trung bình: ( l1 + l2 + l3) / 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
thực hiện đo chiều dày quyển SGK
- Thực hành đo độ dài
- Ghi kết quả vào bảng 1.1
- Tính giá trị trung bình của các lần đo
Trang 6Nhấn mạnh: Để hạn chế sai số và
có kết quả đo chính xác nhất, ta
thường đo nhiều lần và tính giá
Hoạt động 3.5: Tìm hiểu cách đo chiều dài đúng cách.
Mục đích: HS nắm được các bước đo 1 chiều dài đúng cách
-Thời gian:5phút
-Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
-Phương tiện: SGK, VBT, d/c đo…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm và thảo luận các câu hỏi
C1, C2, C3, C4, C5
-GV kiểm tra qua các phiếu học
tập của nhóm để kiểm tra hoạt
III Cách đo độ dài
C2: Trong 2 thước đã cho:
+Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học
+Chọn thước kẻ đo chiều dày SGK Vật lí 6
C3: Đặt thước đo dọc theo chiềudài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật khôngngang bằng ( trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầukia của vật
C6: (1)- độ dài; (2)-giới hạn đo;
(3)- độ chia nhỏ nhất; (4)-dọc theo;
(5)-ngang bằng với; vuông góc;
(6)-(7)-gần nhất
Hoạt động 3.6: Vận dụng - Củng cố
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng
đổi đơn vị đo độ dài, cách đo độ dài đúng cách
- Thời gian: 8 phút
Trang 7- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập.
- Phương tiện: Máy chiếu Projector, SGK; SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS -Gọi HS lần lượt làm câu C7, C8, C9, C10 -Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài -Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa biết” -Đường chéo màn hình tivi 14inh bằng bao nhiêu cm? IV Vận dụng: C7: c) C8: c) C9: 7cm - Ghi nhớ: SGK Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: gợi mở - Phương tiện: SGK, SBT TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giáo viên yêu cầu học sinh: -Trả lời phần câu hỏi C1-C10 -Học phần ghi nhớ -Bài tập 1-2.9 đến 1-2.13 -Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước T HS thực hiện theo các y/c của GV VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; trang web thí nghiệm ảo VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:30/8/2015
Trang 8Ngày giảng:10/9/2015
Tiết 2:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: +Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
+Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo
thích hợp
2.Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3.Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và
báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1 Đơn vị đo thể tích chất lỏng là gì?
2 Dụng cụ đo thể tích chất lỏng thường dùng ?
3 Cách đo thể tích chất lỏng như thế nào là đúng cách?
III.ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Vận dụng giải thích các hiện tượng liên quan và đổi đơn vị đo chính xác
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
- Qua các thao tác đo thể tích chất lỏng bằng BCĐ của PTN
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh
vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 5phút
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 9-GHĐ và ĐCNN của thước đo là
gỡ?
Tại sao trước khi đo độ dài em
thường ước lượng rồi mới chọn
thước
-Chữa bài 1-2.7; 1-2.8; 1-2.9
Bài 1-2.7: Phương ỏn B.50dm.Bài 1-2.8.Phương ỏn C 24cm.Bài 1-2.9 ĐCNN của thước dựngtrong cỏc bài thực hành là: a) 0,1 cm (1mm)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bài học hụm nay của chỳng
ta đặt ra cõu hỏi gỡ? Theo em
cú phương ỏn nào trả lời cho
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu đơn vị đo thểtích :
- Mục đớch: HS tự ụn tập để nắm được cỏc đơn vị đo thể tớch và đơn vị đo
Trang 10Hoạt động 3.3: T×m hiÓu dông cô ®o thÓ tÝch chÊt láng
- Mục đích: HS nắm được dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng trong
PTN và các dụng cụ dùng trong thực tế
-Thời gian:5phút
-Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
-Phương tiện: SGK, bảng, VBT…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Giới thiệu bình chia độ giống
hoặc gần giống như hình 3.2
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN
là 0,5 lít
Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít
C3: Chai ( hoặc lo, ca, bình, )
đã biết sẵn dung tích: Chai côcacôla 1 lít, chai lavi 0,5 lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20lít, , bơm tiêm,
-Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
-Phương tiện: SGK, bảng, VBT, dụng cụ đo…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân,
thảo luận nhóm, thống nhất câu
trả lời
2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
Trang 11-Gọi đại diện nhóm lên trình bày
(4)-thẳng đứng; (5)-ngang; (6)-gần nhất
Hoạt động 3.5: THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH CỦA CHẤT LỎNG CHỨA
TRONG BÌNH
- Mục đích: HS nắm được cách đo thể tích chất lỏng đúng cách.Thực
hành đo đúng trình tự các bước
-Thời gian: 10 phút
-Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
-Phương tiện: SGK, bảng, VBT, dụng cụ đo…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hãy nêu phương án đo thể tích
của nước trong ấm và trong
bình
+Phương án 1: Nếu giả sử đo
bằng ca mà nước trong ấm còn
lại ít thì kết quả là bao
nhiêu đưa ra kết quả như vậy là→
+Đo nước trong bình bằng ca đong, so s
Sánh 2 kết quả- Nhận xét
*H Đ.3.6: Vận dụng - Củng cố
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng
đổi đơn vị đo, cách đo thể tích chất lỏng bằng BCĐ đúng cách
- Thời gian:10phút
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
- Phương tiện: Máy chiếu Projector, SGK; SBT
Trang 12TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Bài học đã giúp chúng ta trả
lời câu hỏi như thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài tập 3.1;
3.2
-HS:
3.1.B Bình 500ml có vạch chia tới 2 ml 3.2.C.100 cm3 và 2 cm3 Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: gợi mở - Phương tiện: SGK, SBT TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giáo viên yêu cầu học sinh: -Làm lại các câu: C1-C9, học phần ghi nhớ -Làm bài tập 3.3 đến 3.7 VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; trang web thí nghiệm ảo VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 6/9/2015 Ngày giảng:16/9/2015
Trang 13Tiết 3 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM
NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:- Hiểu được cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
2.Kỹ năng :
- Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Biết sử dụng thành thạo các dụng cụ đo thẻ tích chất lỏng để đo thể
tích vật rắn không thấm nước
3.Thái độ:
- Cẩn thận, tỉ mỉ trung thực khi thu thập số liệu
- Cẩn thận khi làm việc với dụng cụ thuỷ tinh dễ vỡ
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1 Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng những dụng cụ gì?
2 Khi nào phải dùng bình tràn?
3 Cách đo thể tích như thế nào là đúng cách?
III.ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thực hành đo chính xác
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
- Qua các thao tác đo thể tích vật rắn bằng BCĐ và bình tràn
IV.DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM:
1 Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu Projector Bảng phụ
Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
- 1 bình chia độ có GHĐ 250 ml, ĐCNN 5 ml đựng đầy nước
- 1 bình chứa;
- 1 bình tràn
- Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm
2 Học sinh: SGK; vở BT.
Các nhóm: - HS chuẩn bị vài vật rắn không thấm nước
- Bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc
- Bình tràn ; Bình chứa
- Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)
Trang 14- Ổn định trật tự lớp; báo cáo.
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh; Kỹ năng sử dụng
b)0,1cm3 hoặc 0,5cm3
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Dùng bình chia độ có thể đo được
thể tích của chất lỏng, có những
vật rắn không thấm nước như hình
4.1 thì đo thể tích bằng cách nào?
- Điều chỉnh các phương án đo xem
phương án nào thực hiện được,
phương án nào không thực hiện
được
Hoạt động 3.2: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN CÓ HÌNH DẠNG BẤT KÌ.
- Mục đích: HS biết lựa chọ dụng cụ để đo thể tích của 1 vật rắn bất kỳ
Biết cách đo Rút ra kết luận về cách đo bằng BCĐ và bình
tràn
-Thời gian:15phút
-Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
Trang 15-Phương tiện: SGK, VBT, dụng cụ đo…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Tại sao phải buộc vật vào dây?
-Yêu cầu HS ghi kết quả theo
phiếu học tập
-Yêu cầu HS đọc C2
- GV: Kể câu chuyện đo thể tích
chiếc mũ miện nhà Vua do Ác si
1 Dùng bình chia độ.
C1: -Đo thể tích nước ban đầu
có trong bình chia độ V1.-Thả hòn đá vào bình chia độ.-Đo thể tích nước dâng lên trongbình V2
-Thể tích hòn đá bằng V2-V1
2 Dùng bình tràn.
C2: Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vàobình chứa
Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ Đó là thể tích hòn đá
* Hoạt động cá nhân:
- Hoàn thiện nội dung kết luận
C3.
+) Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên trong bình bằng thể tích của vật
+) Nếu vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào bình tràn Thể tích phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
-Phương tiện: SGK, VBT, dụng cụ đo…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS thảo luận theo các
Trang 16-Tiến hành đo theo hướng dẫn
của bảng 4.1
-HS báo cáo kết quả Chú ý cách
đọc giá trị của V theo ĐCNN của
bình chia độ
Lưu ý: Khi tiến hành thí nghiệm
tránh làm đổ nước, rơi vãi nước
ra ngoài Kết quả không chính
xác
-HS: Hoạt động theo nhóm.-Tiến hành đo: Bảng 4.1
- Mục đích: HS có phương pháp đo đúng các bước.Có kỹ năng sử dụng
các dụng cụ đo thành thạo.Tìm ra được các phương pháp đo chính xác
-Thời gian:5phút
- Phương pháp: Đàm thoại, Thực hành
- Phương tiện: SGK, VBT, dụng cụ đo…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Kể câu chuyện Acsimet tìm ra
cách đo thể tích vương miện
bằng vàng của nhà vua
? Căn cứ vào đâu Acsi met có
thể tiến hành như vậy?
- Yêu cầu HS trả lời C4
- Nghe câu chuyện Acsimet tìm
ra cách đo thể tích vương miện của nhà vua
Vì vương miện là vật rắn không thấm nước nên khi thả vương miện vào nước thì thể tích nước tràn ra đúng bằng thể tích của vương miện
-Đọc nội dung “ Ghi nhớ”
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài
học sau
- Thời gian: 2 phút
Trang 17- Phương pháp: gợi mở.
- Phương tiện: SGK, SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên yêu cầu học sinh:
Học, hiểu ghi nhớ
- Ghi nhớ cách đo thể tích vật rắn không
thấm nước
--Làm bài tập thực hành C5, C6
tập 4.1 đến 4.6 (SBT)
- Đọc trước bài mới
- Chuẩn bị: 1 số vỏ bánh kẹo, bao bì có
ghi khối lượng
-Bài 4.5: Tìm phương pháp chống thấm cho vật hoặc thay nước bằng chất mà vật không thấm hoặc ít thấm như cát hoặc dầu ăn Có thể dùng đất sét, sáp, làm khuôn đúc vật
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; trang web thí nghiệm ảo.
VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 19/9/2015
Ngày giảng:23/9/2015
Ti ế t 4 : KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI
LƯỢNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - Biết được ý nghĩa của chỉ số ghi trên bao bì
- Hiểu được đơn vị, dụng cụ, cách đo khối lượng của vật
bằng cân Rôbecvan
2.Kỹ năng: - Biết sử dụng cân Rôbecvan để đo khối lượng của 1 vật
3.Thái độ: - Trung thực khi đọc kết quả đo khối lượng
- Có ý thức liên hệ kiến thức của bài học với thực tế
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1 Khối lượng của 1 vật là gì?
2 Đơn vị đo khối lượng? Dụng cụ đo khối lượng là gì?
Trang 183 Cách đo khối lượng như thế nào là đúng cách?
III.ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thực hành đo chính xác
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
- Qua các thao tác đo khối lượng của vật bằng cân Rô Béc van
IV.DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM:
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu Projector Bảng phụ
- Cân Rô Béc van
2 Học sinh: SGK; vở BT.
Mỗi nhóm: - Một chiếc cân bất kì
- 1 cân Rô béc van - Hai vật để cân
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh
vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh; Kỹ năng sử dụng
Câu hỏi: Để đo thể tích vật rắn
không thấm nước ta làm thế nào?
Trang 19cm3; D: Cả A, B, C đều sai.
GV: + gọi HS trả lời.
+ HS nhận xét
+ GV đánh giá cho điểm
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bản thân em có biết mình nặng bao
nhiêu không? Làm thế nào để biết được
điều đó?
GV: Khi nói đến 1 vật nặng bao nhiêu
là nói đén khối lượng của vật đó Dụng
cụ, đơn vị, cách đo khối lượng như thế
nào? Bài
- HS nêu ý kiến của mình
Hoạt động 3.2: TÌM HIỂU KHỐI LƯỢNG -ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG
- Mục đích: - Nắm được khái niệm khối lượng Đơn vị đo khối lượng hợp
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi
khối lượng trên một số túi đựng hàng
Con số đó cho biết gì?
-Cho HS lần lượt trả lời câu C2, C3,
C4, C5, C6
-GV thông báo: Mọi vật dù to hay
nhỏ đều có khối lượng
-GV điều khiển HS hoạt động nhóm,
I Khối lượng Đơn vị khối lượng
→Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
2.Đơn vị đo khối lượng.
Trang 20nhắc lại đơn vị đo khối lượng.
-Cả lớp cùng trao đổi kết quả của các
nhóm, nhận xét chung về đổi đơn vị
-1 kg là gì?
-Điều khiển HS nghiên cứu một số
đơn vị khác
a Đơn vị chính là ki lô gam (kg)
b.Các đơn vị khối lượng khác thường gặp: Tấn , tạ, lạng, gam, miligam
Cách đổi đơn vị: SGK/19
Hoạt động 3.3: TÌM HIỂU CÁCH ĐO KHỐI LƯỢNG
- Mục đích: - Nắm được dụng cụ đo khối lượng
- Biết cách đo khối lượng 1 vật bằng cân Rô Béc van chính
xác
-Thời gian: 15 phút
-Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
-Phương tiện: SGK, bảng, VBT, cân Rô Béc van
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS phân tích hình 5.2
-Yêu cầu HS so sánh cân trong hình
5.2 với cân thật
-Giới thiệu cho HS núm điều khiển để
chỉnh kim cân về số 0
-Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
-Điều khiển HS nghiên cứu tài liệu →
Điền vào chỗ trống
-Yêu cầu HS đo vật
-Yêu cầu HS có thể nói phương pháp
cân từng loại
II.
Đo khối lượng.
1.Tìm hiểu cân Rô béc van.
Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân, ốc điều chỉnh, con mã,
2.Cách dùng cân Rô béc van để cân một
vật.
C9: (1)-điều chỉnh số 0; (2)-vật đem cân;(3)-quả cân; (4)-thăng bằng;(5)-đúng giữa; (6)-quả cân;
+Xác định đúng GHĐ và ĐCNN của mỗi dụng cụ đo khối lượng
+Nắm được ý nghĩa của các số ghi chỉ K/L trên các biển báo ở các đầu
cầu
-Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
Trang 21- Phương tiện: SGK, bảng, VBT,
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS HĐ nhóm C12
-Yêu cầu HS HĐ cá nhân C13
- Qua bài học , em rút ra được kiến thức gì?
- GV tổng quát
- GV thông báo cho các em phần ghi nhớ
- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật đem
cân, điều này có ý nghĩa gì?
- Cân gạo có cần dùng cân tiểu li không?
- C12:
- C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu - ghi nhớ: SGK Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau - Thời gian: 4 phút - Phương pháp: gợi mở - Phương tiện: SGK, SBT TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giáo viên yêu cầu học sinh: Học, hiểu ghi nhớ Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C13 Làm bài tập trong SBT VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; trang web thí nghiệm ảo VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:20/9/2015
Ngày giảng: 24/9/2015
Trang 22Tiết 5: LỰC- HAI LỰC CÂN
BẰNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo, khi vật này tác dụng vào vật khác
Chỉ ra được phương, chiều của các lực đó
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra hai lực cân bằng
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
2.Kĩ năng: - HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TN sau khi nghiên cứu
kênh hình
3.Thái độ: - Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1 Lực là gì? Đặc điểm của mỗi lực?
2 Thế nào là 2 lực cân bằng? Ví dụ 2 lực cân bằng?
3 Tác dụng của 2 lực cân bằng khi tác dụng vào vật?
III.ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thực hành đo lực chính xác
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
- Qua các thao tác sử dụng lực kế để đo lực
Mỗi nhóm: -Một chiếc xe lăn -Một lò xo lá tròn
-Một thanh nam châm -Một quả gia trọng sắt
-Một giá sắt
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh
vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh; Kỹ năng sử dụng
các dụng cụ đo Khối lượng để đo chính xác k/l của 1 vật bất kỳ
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
Trang 23- Phương pháp: Vấn đáp Thực hành.
- Thời gian: 5phút
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Y/c HS trả lời:
- Câu hỏi: ( HS yếu)
Đơn vị đo khối lượng trong hệ
thống đo lường hợp pháp của
nước ta là gì? Dụng cụ đo khối
lượng?
- Hãy phát biểu phần ghi nhớ
trong bài khối lượng
- Chữa bài tập 5.1 và 5.3
HS trả lời:
5.1.C
5.3: Số 397g chỉ khối lượng của sữa trong hộp
Một miệng bơ gạo chứakhoảng từ 240g đến 260ggạo
Hoạt động 3: Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu HS đọc phần ĐVĐ và trả lời
Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo
- HS nêu ý kiến của mình
Hoạt động 3.2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM LỰC.
- Mục đích: - Nắm được khái niệm Lực Tên gọi các loại lực Ký hiệu Vật
lý
-Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Đàm thoại, Thí nghiệm
- Phương tiện: SGK, bảng, VBT, d/c TN…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu HS quan sát H6.1 và nêu các
dụng cụ thí nghiệm cần thiết?
?Khi thực hiện thí nghiệm 1 ta cần trả
lời được câu hỏi nào?
I.Lực 1.Thí nghiệm : a.Thí nghiệm 1:
- Nêu dụng cụ thí nghiệm: Lò xo lá tròn; xe
Trang 24- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
hiện thí nghiệm ( 3 phút)
Thông báo; Lực mà lò xo lá tròn tác
dụng vào xe lăn là lực đẩy
- Yêu cầu các nhóm HS quan sát H6.2
và tự bố trí thí nghiệm như H6.2
+ Gv lưu ý, kiểm tra cách bố trí thí
nghiệm của các nhóm
- Yêu cầu HS trả lời C2?
GV chốt: Trong thí nghiệm trên xuất
hiệnlực kéo giữa lò xo và xe lăn
- Yêu cầu HS bố trí; tiến hành thí
nghiệm 3 ( H6.3) và rút ra nhận xét
Treo bảng phụ ghi nội dung C4
- Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong
khung để điền vào chỗ trống
? Khi nào ta nói : Vật này tác dụng lực
2 Kết luận.
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này có tác dụng lực lên vật kia
- Lấy ví dụ về lực
Hoạt động 3.3: NHẬN XÉT VỀ PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC
- Mục đích: Nắm được mỗi lực có 1 phương, chiều xác định
-Thời gian: 8 phút
-Phương pháp: Đàm thoại, Thí nghiệm
-Phương tiện: SGK, bảng, VBT, d/c TN…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu các nhóm HS làm lại 2 thí
nghiệm 1,2
- Xác định phương, chiều của các lực
II Phương và chiều của lực.
- Các nhóm làm lại thí nghiệm 1,2
- Kết hợp với thông tin SGK để xác định
Trang 25trong các thí nghiệm trên?
? Có NX gì về phương, chiều của lực
- Yêu cầu HS xác định phương, chiều
của lực do thanh nam châm tác dụng
lên quả nặng ở thí nghiệm3
Nhấn mạnh: Mỗi lực có phương, chiều
nhất định.
phương, chiều của các lực đó
Nhận xét: Mỗi lực có phương và chiều
nhất định.
Trả lời: Lực đó có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái
Hoạt động 3.4: TÌM HIỂU HAI LỰC CÂN BẰNG (10 phút).
- Mục đích: Nắm được đặc điểm của 2 lực cân bằng Tác dụng của 2 lực
cân bằng khi tác dụng lên cùng 1 vật?
-Thời gian: 10 phút
-Phương pháp: Đàm thoại, Thí nghiệm
-Phương tiện: SGK, bảng, VBT, d/c TN…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và trả lời
C6; C7
Thông báo: Nếu 2 đội tác dụng 2 lực
vào sợi dây mà sợi dây vẫn đứng yên
thì 2 lực đó là 2 lực cân bằng
? 2 lực cân bằng có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS trả lời C8 ( bảng phụ)
Gv chốt: Đặc điểm của 2 lực cân bằng
? Lấy ví dụ về 2 lực cân bằng?
III Hai lực cân bằng
- Cá nhân HS quan sát H6.4.Trả lời:+C6: Đội nào kéo mạnh hơn, dây sẽ chuyển động về bên đó
Nếu 2 đội ngang bằng nhau, sợi dây sẽ đứng yên
+ C7: Hai lực đó có cùng phương nhưng ngược chiều
- Mục đích: Củng cố kiến thức lý thuyết về: Khái niệm lực hai lực cân
bằng, phương chiều của lực
+ Vận dụng giải thích các hiện tượng liên quan đến lực và 2 lực
cân bằng
-Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
- Phương tiện: SGK, bảng, VBT,
Trang 26TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
? Lấy ví dụ về 2 lực cân bằng?
? Qua bài cần ghi nhớ nội dung nào?
- Chốt: Nội dung ghi nhớ
- Thông báo nội dung mục “ Có thể em
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài
học sau
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Học, hiểu ghi nhớ
- Tìm hiểu thêm về các lực trong thực tế,
xác định phương, chiều của các lực đó
- BTVN: 6.1 6.4/ SBT ( HS khá, giỏi
làm thêm bài 6.5)
- Đọc trước nội dung bài mới
t t
– Thực hiện các y/c của GV
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; trang web thí nghiệm ảo.
VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27Tiết 6 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA
LỰC.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị
biến dạng, tìm được thí dụ để minh hoạ
-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển
động của vật đó hoặc làm vật dó biến dạng hoặc làm vật đó vừ biến đổi
chuyển động vừa biến dạng
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1.Thế nào là sự biến đổi của chuyển động? Thế nào là sự biến dạng của
vật?
2 Lực tác dụng lên vật thì gây ra những tác dụng gì? Lấy ví dụ minh họa?
III.ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích:
+Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
Trang 28+Lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
c) lực cân bằng; sợi dây
Hoạt động 3: Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu
hỏi
- Giải thích phương án nêu ra
- HS tìm phương án, nêu phương án củamình theo y/c của GV
Hoạt động 3.2: TÌM HIỂU NHỮNG HIỆN TƯỢNG XẢY RA KHI CÓ LỰC TÁC
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Thế nào là sự biến đổi chuyển động?
- Yêu cầu HS đọc mục 1/ SGK
? Sự biến đổi chuyển động gồm những
hiện tượng nào?
- Yêu cầu HS mỗi hiện tượng lấy 1 ví
dụ
Gv chú ý: Mỗi ví dụ cần yêu cầu HS
nói rõ lực nào tác dụng gây nên kết quả
I.Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng.
1.Những sự biến đổi chuyển động
HS: Đọc thông tin SGK
- Kể 5 hiện tượng biến đổi chuyển động
- Lấy ví dụ về sự biến đổi chuyển động
Trang 29Hoạt động 3.3: NGHIÊN CỨU NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC
- Mục đích:+Làm TN để quan sát được những sự biến đổi của chuyển
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu HS lần lượt bố trí và tiến
hành các thí nghiệm theo yêu cầu C3
(1) Biến đổi chuyển động
(2) Biến đổi chuyển động
(3) Biến dổi chuyển độnh
(4) Biến dạng
- Trả lời C7.HS: Hoàn thành C8:
Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động hoặc làm biến dnạg vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.
Hoạt động 3.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ
- Mục đích: Củng cố kiến thức lý thuyết về: Kết quả của lực khi tác dụng
vào 1 vật
Trang 30+ Biết lấy các thí dụ thực tế liên quan cho mỗi kết quả của
lực
-Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
- Phương tiện: SGK, bảng, VBT…
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về lực tác dụng lên
vật làm vật biến đổi chuyển động; vật biến
dạng?
? Lấy ví dụ chứng tỏ kết quả tác dụng của
lực có thể gây ra đồng thời 2 kết quả trên?
Bài tập: ( Bảng phụ)
Khi quả bóng đập vào tường thì lực mà bức
tường tác dụng vào quả bóng sẽ gây ra
những kết quả gì?
A: Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả
bóng
B: Chỉ làm biến dạng của quả bóng
C: Không làm biến đổi chuyển động hoặc
- Đọc đề bài
+chọn đáp án đúng: D
- Nêu 2 nội dung chính: Lực tác dụng
có thể làm vật biến đổi chuyển động ,làm vật bị biến dạng hoặc đồng thờigây ra cả 2 kết quả trên
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài
học sau
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên yêu cầu học sinh:
-Trả lời câu hỏi C1 đến C11
Trang 31VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; trang web thí nghiệm ảo.
VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
1.Kiến thức: - Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là NiuTơn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật:
Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
1.Trọng lượng hay trọng lực là gì?
2 Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
3 Đơn vị đo cường độ lực là gì?
III.ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
- Thảo luận nhóm sôi nổi; hợp tác chốt kiến thức cơ bản trọng tâm của bài học
IV.DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM:
1 Giáo viên:- Máy tính, máy chiếu Projector Bảng phụ
Chuẩn bị cho mỗi nhóm:1 giá treo, 1 quả nặng 100gam có móc treo, 1 lò
xo thẳng, 1 dây dọi, 1 khay nước, 1 chiếc êke
2 Học sinh: SGK; vở BT
V.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Trang 32TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.( Kiểm tra 15 ph)
- Mục đích:
+Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: Luyện tập
- Thời gian: 15 phút
Đề bài
I Phần trắc nghiệm(3đ) : Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng:
Câu 1: Người ta sử dụng đơn vị nào để đo độ dài?
vuông
Câu 2: Dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước
và chìm trong nước Ban đầu mực nước tròng bình là 14ml, sau khi bỏ vật
rắn vào thì mực nước là 19ml Thể tích của vật rắn này là?
19ml
Câu 3: Dụng cụ để đo khối lượng là:
a Lực tác dụng lên vật có thể gây ra những tác dụng nào?
b Lấy thí dụ về hai lực cân bằng?
Hoạt động 3: Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Em hãy cho biết Trái đất hình gì và
em có đoán được vị trí người trên Trái
đất như thế nào? Mô tả lại điều đó
- HS tìm phương án, nêu phương án củamình theo y/c của GV
Trang 33-Em hãy đọc mẩu đối thoại giữa hai bố
con Nam và hãy tìm phương án để hiểu
lời giải thích của bố
Hoạt động 3.2: PHÁT HIỆN SỰ TỒN TẠI CỦA TRỌNG LỰC.
- Mục đích:+Phát hiện có sự tồn tại của trọng lực qua TN
+Biết được Trọng lực là gì?
-Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Đàm thoại.Thí nghiệm
- Phương tiện: SGK, bảng, VBT,d/c thí nghiệm.
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như H 8.1/
? Cầm viên phấn trên cao rồi buông tay ra,
có hiện tượng gì xảy ra với viên phấn?
- Chuẩn lại nội dung C3
GV thông báo: Lực hút mà trái đất tác
+Treo quả nặng vào 1 lò xo
- Lò xo tác dụng vào quả nặng 1 lực kéo theo phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên
- Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
HS: Viên phấn rơi xuống đất
HS: Phương thẳng đứng, chiều hướng
vè phía trái đất
Trả lời C3: Điền từ vào chỗ trống:(1) Cân bằng ; (2) Trái đất; (3) Bién đổi; (4) lực hút; (5) Trái đất
Trang 34- Mục đích:+Nắm được đặc điểm phương và chiều của trọng lực qua TN.
-Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Đàm thoại.Thí nghiệm
- Phương tiện: SGK, bảng, VBT,d/c thí nghiệm
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Yêu cầu Hs lắp TN hình 8.2 trả lời
các câu hỏi
-Người thợ xây dùng dây dọi dể làm
gì?
-Dây dọi có cấu tạo như thế nào?
-Dây dọi có phương như thế nào?
Vì sao có phương như vậy?
-Kiểm tra C4 → thống nhất
II Phương và chiều của trọng lực.
1 Phương và chiều của trọng lực.
C4: (1) cân bằng (3) thẳng đứng (2) dây dọi (4)từ trên xuống dưới
2 Kết luận:
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiềuhướng về phía Trái đất
Hoạt động 3.4: TÌM HIỂU ĐƠN VỊ LỰC
- Mục đích:+Nắm được đặc điểm phương và chiều của trọng lực qua TN
-Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Đàm thoại
- Phương tiện: SGK, bảng, VBT.
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Yêu cầu HS tìm hiểu mục III/ SGK
? Đơn vị lực là gì?
GV: Trọng lượng của quả cân 100g
được tính là 1 N
? 1 Kg thì có trọng lượng là bao nhiêu?
GV: Kể câu chuyện về Niu tơn và lý do
đơn vị lực là Niu tơn
III Đơn vị lực.
-Độ lớn của lực gọi là cường độ lực
-Đơn vị của lực là NiuTơn (N)
-Khối lượng vật là 100gam → trọng lượngvật là 1N
Trang 351 Quả cầu treo trên dây đứng yên vì
sức căng của sợi dây đã (1)………
Với (2) ………của quả cầu
2 Viên phấn rơi tự do từ trên cao
xuống đất vì (3) ………
3 Một quả chanh nổi lơ lửng trong cốc
nước muối Lực đẩy của nước muối
lên phía trên và (4) ………… là 2 lực
cân bằng
4.Trọng lực có phương (5)
……… chiều(6)
* Hướng dẫn HS cách làm C6: Xác
định mối liên hệ giữa phương của dây
dọi và phương nằm ngang giao HS
về nhà làm
? Nội dung chính của bài? Chốt
- Y/c HS đọc “ có thể em chưa biết”
- Điền từ vào chỗ trống:
(1) cân bằng; (2) trọng lực; (3) chịu tác dụng của trọng lực (4) trọng lực của quả chanh; (5) Thẳng đứng; (6) hướng về pháitrái đất
* Nghe GV hướng dẫn C6
- Phát biểu “ Ghi nhớ”
- Đọc ( Có thể em chưa biết”
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài
học sau
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
Trả lời câu hỏi C1 đến C5
Đọc phần ghi nhớ
Làm bài tập 8.1 đến 8
- Đọc trước nội dung bài mới
t t
– Thực hiện các y/c của GV
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; trang web thí nghiệm ảo.
VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36
Ngày soạn:10/10/2015
Ngày giảng: 15/10/2015
Tiết 8: KIỂM TRA (45 ph)
I.MỤC TIấU:
-Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về đo độ dài, đo thể tớch chất lỏng,
đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước, đo khối lượng, đo lực, kết quả tỏc dụngcủa lực
-Kĩ năng: thành thạo trong việc đổi đơn vị Trỡnh bày và lập luận
-Thỏi độ: Nghiờm tỳc, trung thực làm bài
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA.
1 Phạm vi kiến thức.
- Từ tiết 1 đến tiết 7 theo PPCT
- Nội dung kiến thức: 8 bài thuộc phần cơ học đó học
2 Mục đớch:
- Đối với học sinh: Tự đỏnh giỏ kết quả của việc tiếp thu kiến thức qua
8 bài đó học (từ bài 1 đến bài 8) Cú kĩ năng tổng hợp, vận dụng kiến thứcvào giải thớch cỏc hiện tượng vật lý
- Đối với giỏo viờn: Kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinhnhằm theo dừi quỏ trỡnh học tập của học sinh, đưa ra những giải phỏp kịpthời điều chỉnh PP dạy
III CHUẨN BỊ:
* HS: Ôn 8 bài (từ bài 1 đến bài 8); giấy kiểm tra
*GV: +Thiết kế đề, xây dựng đáp án, biểu điểm, Phô tô mỗi HS một
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
Trang 374,5’
14,5’
2.Khốilượng vàlực
40,0
7’
1(1,5)6’
313’
Cấp độ
3,4 (Vận
dụng)
1.Đo độdài Đo thểtích
12,9
10’
2,510’
2 Khốilượng vàlực
17,1
2,5’
1(3)15’
3,517,5’
14’
3(7)31’
1045’
đo thể tích chất lỏng là bình chia
độ, ca
2. Sử dụng được bình chia
độ và bình tràn để xác định được thể tích của một
số vật rắn
Trang 38bỏ lọt bình chia độ, cụ thể theo cách sau:
- Đổ chất lỏng vào đầy bình tràn và đặt bình chia
độ dưới bình tràn;
- Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng
tràn;
- Đo thể tích của phần chất lỏng tràn ra chính bằng thể tích của vật
Đơn
vị đo khối lượng thường dùng là ki
lô gam (kg) Các đơn vị khác thường được dùng là gam (g),
8 Vận dụng
công thức P = 10m để tính được P khi biết
m và ngược lại.
Trang 39tấn (t).
6. Nêu được một
ví dụ về tác dụng của lực làm vật
bị biến dạng, một ví dụ
về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động
(nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
2(4,5’
) C7.4 C8.6
2(16’) C7.7 C8.9
A TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Giới hạn đo của bình chia độ là
A giá trị lớn nhất ghi trên bình
B giá trị giữa hai vạch chia trên bình
C thể tích chất lỏng mà bình đo được
D giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình
Câu 2 Trong các lực sau đây, lực nào không phải là trọng lực?
Trang 40A Lực tác dụng lên vật đang rơi.
B Lực tác dụng lên máy bay đang bay
C Lực tác dụng lên vật nặng được treo vào lò xo
D Lực lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào nó
Câu 3 Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hoá?
A Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330ml
B Trên vỏ của hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén
C ở một số của hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99
D Trên vỏi túi xà phòng bột có ghi: Khối lượng tịnh 1kg
Câu 4 Trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng của sỏi, người ta dùng
cân rô béc van để đo khối lượng của sỏi, khi cân thằng bằng người ta thấy ởmột đĩa cân là quả cân 200g còn ở đĩa cân còn lại là sỏi và một quả cân100g Khối lượng của sỏi là
B TỰ LUẬN Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 7 Một người muốn lấy 900g gạo từ một túi gạo có khối lượng 1000g,
người đó dùng cân Rôbécvan, nhưng trong bộ quả cân chỉ còn lại một số quảcân loại 200g Hãy tìm cách lấy ra 900g gạo ra khỏi túi 1000g trên
Câu 8 Cho một bình chia độ, một hòn đá cuội (không bỏ lọt bình chia độ)
có thể tích nhỏ hơn giới hạn đo của bình chia độ
a Ngoài bình chia độ đã cho ta cần phải cần ít nhất những dụng cụ gì