1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án văn tiết 26-40

50 195 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sau phút chia ly
Tác giả Đặng Trần Côn
Người hướng dẫn Đoàn Thị Điểm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Giới thiệu về thể loại ngâm: là bài văn vần tả những t/c ở trong lòng người thường là những tình buồn, sầu, đau thương và được viết theo thể song thất lục bát.. Hình ảnh không g

Trang 2

những thông tin nào về tác

phẩm ?

GV: Giới thiệu về thể loại

ngâm: là bài văn vần tả những

t/c ở trong lòng người thường là

những tình buồn, sầu, đau

thương và được viết theo thể

song thất lục bát.

GV nêu y/c đọc: Giọng

chậm, đều, buồn buồn, câu 7

nhưng trong SGK đoạn trích

không in theo khổ Cứ 4 câu là

GV: Gọi HS đọc 4 câu đầu

? Đây là tâm trạng của ai ?

Đó là tâm trạng ntn ?

? Tác giả đã sử dụng BPNT

gì để gợi tả nỗi sầu chia li

của người vợ khi mới chia

+ Nhớ thương, cô đơn->

+ Hoạt động: chàng thì đi / thiếp thì về

+ Không gian rộng - hẹp:

cõi xa - buồng cũ + Không gian lạnh lẽo - ấm áp:

mưa gió - chiếu chăn

II Đọc - Hiểu văn bản:

1 Đọc - chú thích:

2 Thể thơ: song thất lục bát

3 Phân tích:

3.1/ Khúc ngâm thứ nhất: (4 câu đầu)

- NT: đối lập

-> Cảnh ngộ của đôi lứa thời

Trang 3

"cõi xa mưa gió" thì phải

nỗi sầu chia li ?

? Mây biếc làm cho bầu trời

trở nên ntn ?

? Ngàn núi xanh làm cho

chân trời trở nên gần hay xa?

? "Đoái" có nghĩa là: ngoái

nhìn, nhìn laị Vậy 3 chữ

"đoái trông theo" gợi tả 1 cái

nhìn ntn ?

GV bình: Hình bóng ng chồng

không còn nhìn thấy nữa, đã

"cách ngăn" bởi mầu "biếc" của

mây cứ "tuôn" mãi xa bởi "ngàn

núi xanh" cứ trải dài rộng che

khuất ở phía chân trời người

chinh phụ 1 mình 1 bóng lẻ loi

giữa trống vắng bao la.

? Đoạn trích thuộc kiểu VB

gì? Biểu cảm trực tiếp hay

- Người đi thì vẫn quay lại

nhìn, người ở thì mãi dõi mắt

trông theo điều đó cho em

hiểu thêm điều gì về t/c của 2

vợ chồng khi này ?

GV bình: Hàm Dương và Tiêu

Tương là 2 địa danh trên đất

-> Nguy hiểm, gian lao

-> Cô đơn, lẻ loi 1 mình 1 bóng suốt năm canh

->

-> Cao hơn, mênh mông hơn

-> Xa xăm, cách trở+ Đăm đăm trông về phía trời xa

-> Biểu cảm, biểu cảm trực tiếp

- Đối: chàng / thiếp, ngảnh lại / trông sang

- Bến TT / cách HD, cây HD / cách TT

- Điệp từ: TT, HD, cách->

loạn lạc

- Hình ảnh: mây biếc, ngàn núi xanh

-> Vừa chia tay đã cách xa vời vợi

-> Nỗi buồn nhơ thấm vào mây núi

-> Sự oái oăm của nghịch chướng: muốn gắn bó mà

Trang 4

nước TQ bao la, cách xa nhau

hàng ngàn dặm, được nhắc đi

nhắc lại đến 3 lần đầy ám ảnh

Sớm sớm, chiều chiều ng vợ

mãi trông sang nơi ng chồng

tham gia chiến trận nhưng chỉ

thấy "bến" thấy "cây" thấy k

gian khói mịt mùng trong tâm

tưởng Không gian địa lí đã trở

thành không gian NT trống

vắng Ý thơ còn nói lên sự oái

oăm của nghịch chướng.

GV: Gọi HS đọc khổ thơ

cuối

? Hình ảnh không gian trước

mắt và tâm trạng tuyệt vọng của

người chinh phụ đã được miêu

tả thông qua BPNT nào?

nhưng màu xanh trong mắt

người chia li ở đây gợi cảm

giác gì ?

? Nỗi sầu chia li ở đây đã

được dâng lên đến mức nào?

? Tại sao cuộc chia tay của

ng chinh phu và chinh phụ

lại đau đớn đến như vậy ?

- Giai đoạn LS thời đó là giai

đoạn ntn ?

- Đây là cuộc chiến tranh do

ai gây lên ?

- Là cuộc chiến tranh chính

nghĩa hay phi nghĩa ?

? Tình cảm của người chinh phụ

ở thời kì này có giống với t/c

của những ng vợ tiễn chồng đi

bộ đội trong cuộc kháng chiến

-> Không giống vì họ cũng buồn nhưng biết hi sinh t/c riêng của mình vì nền độc lập của dân tộc

không được gắn bó, gắn bó

mà phải chia li

3.3/ Khúc ngâm thứ ba:

- NT: điệp từ ngữ, điệp ý, từ láy

-> Nỗi sầu chia li dâng lên đến cực độ

- "Ai sầu hơn ai" -> câu hỏi

tu từ -> như 1 tiếng thở dài

=> nhấn mạnh nỗi sầu trong trạng thái cao độ

4 Tổng kết:

4.1/ Nghệ thuật:

Trang 5

và NT ngôn từ của đoạn trích

có gì đặc sắc ?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS làm BT

phần luyện tập

- Điệp từ, ngữ, từ ngữ, gợi cảm, câu hỏi tu từ.

4.2/ Nội dung:

- Khát vọng được sống HP trong tình yêu có vợ chồng, trong hoà bình yêu vui.

- Phê phán CT phi nghĩa đã

để lại bao nỗi đau trong lòng người tính nhân văn.

4.3/ Ghi nhớ:

(SGK - 93)

III Luyện tập:

4 Củng cố:

HS nhắc lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn VN:

- Học thuộc bài thơ, soạn bài “Qua đèo Ngang”

- Chuẩn bị các câu hỏi bài “Quan hệ từ”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày giảng: 7A:

7B:

Tiết 27

Trang 6

- Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng quan hệ từ phù hợp, hiệu quả

? Dựa vào kiến thức ở Tiểu học,

hãy xđ quan hệ từ trong những

câu a, b, c ở mục 1.

? Từ "của" trong câu (a) nối

từ nào với cụm từ nào ?

? Từ "như" trong câu (b) nối

từ nào với cụm từ nào ?

? Trong câu (c) có mấy cụm

Trang 7

? Từ "bởi" và từ "nên" nối

nhg cụm C-V nào với nhau?

? Khi nối từ với từ, với cụm

từ, câu với câu như trên thì

đó đi thì câu văn có bị đổi

nghĩa hoặc không rõ nghĩa

Bài 5 Phân biệt nghĩa của

- Của -> ý nghĩa quan hệ sở hữu

- Như -> ý nghĩa quan hệ so sánh

- Bởi, nên -> ý nghĩa quan hệ nhân quả, song hành

1.2/ Ghi nhớ 1: (SGK - 97)

2 Sử dụng quan hệ từ:

2.1/ KS Ngữ liệu: (SGK)

- Có hai trường hợp:

+ Bắt buộc+ Không bắt buộc

- Các cặp QHT:

+ Nếu thì+ Vì nên+ Tuy nhưng+ Hễ thì+ Sở dĩ bởi vì

Trang 8

- BT 4: làm ra phiếu học tập

- BT 1 + 5: về nhà

quan hệ từ

Câu a: Qht tương phản - ý

khen

Câu b: Qht tương phản - ý

chê

Bài 2 Điền quan hệ từ:

Với, và, cùng (với), bằng, nếu, thì, và

Bài 3 Chọn câu đúng:

- Câu đúng: b, d, g, i, k, l

4 Củng cố:

? Quan hệ từ là gì " Cho VD

? Cho biết các cặp QHT thường dùng

5 Hướng dẫn VN:

- Học thuộc Ghi nhớ SGK T 97 - 98; Làm hoàn chỉnh các bài tập ở SGK T 98 - 99

- Chuẩn bị bài mới: “Chữa lỗi về quan hệ từ”; “Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: Ngày giảng: 7A: 7B: Tiết 28 LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm và các đặc điểm của nó 2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn bài và viết bài 3 Thái độ: - Yêu thích thể loại văn biểu cảm, từ đó làm tốt bài văn biểu cảm B CHUẨN BỊ: - Thầy: Tư liệu tham khảo, văn bản mẫu - Trò: SGK, giấy nháp C PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề, phát vấn, thực hành

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1 Ổn định TC: 7A:………… ……… 7B:… ………

Trang 9

nghĩa ntn trong c/s của em ?

GV: Y/c đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận

-> Tình cảm yêu mến, sự gắn

bó và cần thhiết của cây đối với cuộc sống

-> Giải thích lí do yêu thích loài cây mình chọn

H: lập dàn bàiH: 3 phần: MB, TB, KB

+ Tre đem lại nhiều lợi ích cho con người

3.2/ Thân bài:

a) Đặc điểm gợi cảm của cây tre:

- Thân thẳng có nhiều gióng

- Dù trong mưa bão vẫn xanh tốt

- Mọc thành khóm, luỹ, quây quần thể hiện tình đoàn kếtb) Tre trong cuộc sống của con người

- Làm bóng mát

- Dựng nhà, dựng cửa

- Là nhiều vật dụng

- Trẻ con: đồ chơi chuyền

- Người gì: điếu càyc) Cây tre trong cuộc sống của em:

Trang 10

? Phần KB ta phải nêu được

điều gì?

- Phương pháp: vấn đề,

thực hành

- Kĩ thuật: động não, XYZ

GV: Chia lớp làm 2 dãy

- Dãy (1) viết đoạn MB

- Dãy (2) viết đoạn KB

GV: Thu, đọc, sửa chữa, biểu

dương những cố gắng ban

đầu của HS

H: Lập dàn bài

H: Viết bài

- Nhóm 1: viết phần mở bài

- Nhóm 2: Viết về đặc điểm, phẩm chất của cây mà em yêu

- Nhóm 3: Viết về vai trò của cây với cuộc sống con người

- Nhóm 4: Viết phần kết bài

- Từ khi chào đời đã được nằm trong chiếc nôi tre, nghe tiếng ru ầu ơ của bà, của mẹ

về cánh cò trắng sau luỹ tre làng

- Cánh diều tuổi thơ 3.3/ Kết bài:

Tình cảm của em đối với cây tre: hình ảnh cây tre không bao giờ phai mờ trong kí ức

II Luyện tập:

4 Củng cố:

GV: nhận xét giờ luyện tập của các em, biểu dương những cố gắng của các em, nhắc nhở, phê bình những em chưa có ý thức luyện tập

? Nhắc lại các bước làm một bài văn biểu cảm

5 Hướng dẫn VN:

- Về nhà hoàn thiện bài viết

- Chuẩn bị giờ sau viết văn 2 tiết: văn biểu cảm

- Soạn bài “Qua đèo Ngang”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày giảng: 7A:

7B:

Tiết 29

QUA ĐÈO NGANG

Trang 11

Bà Huyện Thanh Quan

-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Hình dung được cảnh tượng đèo Ngang, tâm trạng cô đơn của tác giả lúc qua đèo

- Bước đầu hiểu thể thơ thất ngôn bát cú (ĐL)

- Nêu vấn đề, đọc sáng tạo, ngiên cứu, tái tạo, gợi tìm

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

những thông tin nào về Bà

Huyện Thanh Quan ?

I Giới thiệu chung:

Trang 12

? Em biết gì về địa danh đèo

Ngang ?

? Giải nghĩa các từ ngữ: tiều,

con quốc quốc, cái gia gia?

BT được viết theo thể thơ

gì ? Đặc điểm của thể thơ

này ?

GV: Kết cấu của BT TNBC có

4 phần tương đương với 4 cặp

câu, mỗi cặp 2 câu gọi theo thứ

? Cảnh ĐN được miêu tả vào

thời điểm nào trong ngày?

GV: Đó là thời khắc của

ngày tàn

? Vậy buổi chiều tàn thường

gợi lên điều gì ?

? Thời điểm đó có lợi thế gì

trong việc bộc lộ tâm trạng

? Em hãy cho biết sức gợi tả

của các từ tượng hình: lom

- 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng

- Vần gieo ở tiếng cuối câu

->

-> Lom khom: gợi tả dáng vẻ vất vả

- Lác đác: sự thưa thớt của những quán chợ nghèo

->

-> Giống ở cảnh hoang vắng nhưng thiếu nhiều đường nét

cụ thể của: cỏ cây chen đá, lá

II Đọc - Hiểu văn bản:

1 Đọc - chú thích:

2 Thể thơ - kết cấu:

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú (ĐL)

- Kết cấu: 4 phần: Đề, thực, luận, kết

3 Phân tích:

3.1/ Cảnh đèo Ngang lúc chiều tà:

- Thời điểm: xế tà

-> Góp phần bộc lộ tâm trạng buồn vắng, cô đơn của tác giả

- NT: Đối, điệp từ, gieo vần chân, lưng, đảo ngữ, từ tượng hình

- Cảnh vật: hoang sơ, vắng lặng

- Sự sống: ít ỏi, thưa thớt

Trang 13

của Bà HTQ không?

GV bình: Cảnh TN trong BT

là cảnh TN đèo, núi bát ngát,

thấp thoáng sự sống của con

người nhưng còn hoang sơ

Cảnh được nhìn vào buổi chiều

tà, vị trí miêu tả có thay đổi.

GV: Gọi HS đọc 4 câu cuối

và cho biết ND

? Tâm trạng nhà thơ được thể

hiện qua những từ ngữ nào ?

cách điệp âm "quốc quốc,

gia gia" và phép đảo ngữ ?

GV: Ở đây còn xuất hiện cách

diễn đạt ẩn dụ Đó là tác giả đã

mượn tiếng chim để tỏ lòng

người Mượn chuyện vua nước

Thục mất nước hoá thành con

chim cuốc cất tiếng kêu da diết

nhớ nước đã mất và âm thanh

của chim đa đa để biểu lộ tâm

trạng mình Đó là nỗi nhớ nước

thương nhà bồn chồn trong dạ

của nhà thơ.

? Trong 2 câu kết toàn cảnh

ĐN hiện lên ntn trong ấn

tượng thị giác của tác giả ?

? Đó là 1 ấn tượng không

gian ntn?

? Giữa không gian ấy, con

người lặng lẽ 1 mình đói mặt

với nỗi cô đơn Lời thơ nào

đã cực tả nỗi cô đơn này?

->

-> Trời, non, nước-> Mênh mang, xa lạ

-> Một mảnh tình riêng ta với ta

-> Tâm sự sâu kín, 1 mình mình biết, 1 mình mình hay

+ Tình thương nhà, nỗi nhớ

3.2/ Tâm trạng của nhà thơ:

- Nhớ nước

- Thương nhà-> Tâm trạng buồn, nhớ quê

- NT: phép đối, điệp âm, đảo ngữ

-> Làm rõ trạng thái cảm xúc, tạo nhạc điệu cân đối cho lời thơ

-> Lấy cái động làm nổi bật cái tĩnh

-> Nỗi buồn thấm thía toả rộng trong không gian

- Ta với ta

Trang 14

- "Tình riêng" ở đây là gì?

? Hãy nêu NX của em về

cụm từ "ta với ta" ?

? Em có NX gì về phong

cách, cảnh tượng ĐN qua sự

miêu tả của nhà thơ?

? NX của em về Bà HTQ?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

GV: Hướng dần HS làm BT

phần LT

nước da diết, âm thầm, lặng lẽ

-> Chỉ 1mình tác giả

- Tả cảnh ngụ tình, chơi chữ, dùng từ đặc sắc, chơi chữ

-> Nỗi cô đơn gần như tuyệt đối

4 Tổng kết:

4.1/ Nội dung:

- Cảnh đèo ngang rộng lớn

và heo hút, tâm trạng của nhà thơ buồn, Hoài cổ

4.2/ Nghệ thuật:

- Mượn cảnh tả tình

- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc

4.3/ Ghi nhớ: SGK T-104 III Luyện tập:

4 Củng cố:

? Chỉ ra các BPNT đặc sắc của BT và nêu TD của các BPNT đó ?

5 Hướng dẫn VN:

- PT ND và NT của BT

- Soạn VB: “Bạn đến chơi nhà”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày giảng: 7A:

7B:

Tiết 30

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

- Nguyễn Khuyến

Trang 15

- Đọc sáng tạo, nghiên cứu, tái tạo, gợi tìm

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Tình bạn là 1 trong số những đề tài có truyền thống lâu đời của lịch sử VHVN Bài thơ

"Bạn đến chơi nhà" là 1 trong những BT thuộc thể loại hay nhất trong đề tài tình bạn và cũng

là thuộc loại hay nhất trong thơ Nguyễn Khuyến nói riêng, thơ Nôm Đường luật nói chung

GV bổ sung: Ông xuất

thân trong 1 gia đình có

truyền thống khoa cử, ông

tổ và ông nội đã từng đỗ

đến tiến sĩ NK kế tục

truyền thống gia đình hiếu

học, thông minh học giỏi,

cuộc đời lận đận trải qua

vài lần thi không đỗ Sau

- Trừ 12 năm làm quan, còn lại sống thanh bạch ở làng quê.

- Là nhà thơ nổi danh nhất với mảng đề tài nông thôn.

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

(SGK)

Trang 16

Nguyễn Thắng đổi thành

NK Vào năm 1871 ông

đỗ cả 3 kì thi nên được

vua ban cờ biên "Tam

? BT thuộc thể thơ gì? Căn

cứ vào đâu mà em biết được

điều đó?

- Phương pháp: dạy học nêu

vấn đề, phân tích, bình giảng

- Kĩ thuật: động não.

GV: Gọi HS đọc câu thơ đầu

? Cụm từ nào nói về thời

gian gặp gỡ giữa nhà thơ với

bạn? Đó là thời gian nào?

? Tác giả đã xưng hô với bạn

ntn? Em có NX gì về cách

xưng hô đó? Điều đó cho ta

biết thái độ của nhà thơ lúc

này ntn?

GV bình: Danh từ "bác" đã

được chuyển thành đại từ

dùng để xưng hô Lời thơ

thật tự nhiên, như lời nói

thường mà vẫn toát ra tình

cảm mừng vui chân thành

của 1 người bạn

GV: Gọi HS đọc những câu

thơ tiếp theo

? Lẽ ra NK phải tiếp đãi ntn

khi bạn đến nhà ?

? Nhưng nhà thơ đã gặp phải

hoàn cảnh ntn ?

? Hãy chứng minh rằng trong

-> Chậm dãi, ung dung, nhịp 4/3, 2/2/3

-> Căn cứ vào số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần, phép đối

->

+ Thời gian không được XĐ

cụ thể; bấy lâu là bao nhiêu tháng năm?

->

-> Chu đáo, hậu hĩnh đẻ tỏ tấm lòng của mình đối với bạn

II Đọc - Hiểu văn bản:

1 Đọc - chú thích

2 Thể thơ: Thất ngôn bát cú (ĐL)

3 Phân tích:

3.1/ Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà:

- Đã bấy lâu nay -> Cuộc gặp gỡ sau thời gian dài xa cách

- Bác - > Cách xưng hô thân tình

=> Thái độ niềm nở, thân mật

3.2/ Cảm xúc về hoàn cảnh gia đình:

- Trẻ: vắng -> không có người sai bảo

- Chợ: xa ->không thể mua

Trang 17

vườn, trong nhà của NK có

? Theo em, tình huống đó là

có thật hay do tác giả cố tạo

không có" nghĩa là không có

cả cái tối thiểu cho nghi lễ

tiếp khách Dân gian có câu

"Khách đến nhà không gà

cũng vịt", " Miếng trầu là

đầu câu chuyện", "Vẻn chi 1

miếng trầu cay"

? Phải chăng cái nghèo của

cụ Tam nguyên Yên Đổ đã

nghèo đến mức độ như vậy?

? Em có NX gì về lời thơ của

tác giả qua câu thơ đó?

? Câu thơ cuối cùng nói lên

điều gì là quý giá nhất, cái gì

là cái cần có nhất ?

? Qua BT này giúp em rút ra

bài học gì trong việc XD 1

->

->

-> Không nghèo đến mức độ như vậy mà đó chỉ là cách nói ngoa dụ, nói quá lên nhằm mục đích hài hước

sắm

- Có: cá, gà nhưng không thể đánh bắt được

- Có: cà, bầu, mướp nhưng chưa đến thời vụ

- NT: + tính từ, trạng từ chỉ tình thái, chỉ sự tiếp diễn, phép đối

-> Cố tạo ra tình huống đặc biệt

-> Bẩy cao lên cái tình bạn cao đẹp

+ Thậm xưng hoá, thi vị hoá cái nghèo

-> Lời thơ hóm hỉnh pha chút

tự trào

-> Tình bạn là vô cùng quý giá, là cái cần có nhất

4 Tổng kết:

4.1/ Nội dung:

- Ca ngợi tình bạn chân thành, mộc mạc, tràn ngập niềm vui dân dã

4.2/ Nghệ thuật:

Giọng thơ chất phác, hồn nhiên

4.3/ Ghi nhớ: SGK T-105III Luyện tập:

Trang 18

phần LT

- Y/c HS thảo luận nhóm BT

1 câu (a)

? Cụm từ "ta với ta" ở đây

KĐ điều gì? Có gì khác so

với cụm từ "ta với ta" ở BT

"Qua đèo Ngang"?

? Vì sao nói đây là 1 trong

những bài thơ hay nhất về

tình bạn?

- BĐCN: ngôn ngữ đời thường, mộc mạc

- SPCL: ngôn ngữ bác học

=> Cả 2 BT đều đạt đến độ kết tinh, hấp dẫn

-> Ta với ta => Khẳng định

sự gắn bó, mình với ta tuy hai mà một

-> Ca ngợi tình bạn chân thành, mộc mạc, tràn ngập niềm vui dân dã.

+ Tạo tình huống bất ngờ, thú vị

+ Giọng thơ chất phác, hồn nhiên, ẩn sau câu chữ là ánh mắp lấp lánh nheo cười hồn hậu của nhà thơ.

4 Củng cố:

? BT là 1 VBBC diễn tả tâm tư con người khi có bạn đến chơi Em hãy khái quát NDBC của VB này

5 Hướng dẫn VN:

- PT ND và NT của VB; - Đọc phần đọc thêm

- CBB : “Viết bài tập làm văn số 2”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:

Ngày giảng: 7A:

7B:

Tiết 32-32

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

Trang 19

- Viết được bài văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật, thể hiệ tình yêu thương cây cối theo truyền thống của dân tộc ta.

B - DÀN BÀI

1 Mở bài:

Nêu loài cây và lí do mà em yêu thích loài cây đó

2 Thân bài:

- Các đặc điểm gợi cảm của cây

- Loài cây trong cuộc sống của con người

- Loài cây trong cuộc sống của em

- Viết đúng phương pháp, đúng yêu cầu của đề Đảm bảo tính mạch lạc, liên kết

- Bố cục hợp lí, nhưng ND chưa thật sâu

- Còn sai 1 vài lỗi chính tả

* Điểm 5, 6:

- Viết đúng phương pháp của 1 bài văn BC Cảm xúc, bố cục chưa thật rõ ràng

- Đôi chỗ còn sai lỗi chính tả, câu, từ

* Điểm 3, 4:

- Bài viết còn sơ sài, chưa có cảm xúc

- Mắc nhiều lỗi

Trang 20

* Điểm 1, 2:

- Viết sai đối tượng biểu cảm

- Không nắm được PP làm 1 bài văn BC

4 Củng cố:

GV: thu bài, NX ý thức làm bài của HS

- Xem cách làm và các bước làm 1 bài văn BC

- CBB: “Chữa lỗi về quan hệ từ”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: Ngày giảng: 7A: 7B: Tiết 33 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức: - Thấy rõ các lỗi thường gặp về QHT 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng có hiệu quả QHT trong nói và viết bài TLV biểu cảm, đánh giá 3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng và hạn chế các lỗi sai về quan hệ từ B CHUẨN BỊ: - Thầy: Bảng phụ, Phiếu học tập - Trò: SBT, Vở bài tập, giấy nháp C PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề, phân tích mẫu, phát vấn, thực hành

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1 Ổn định TC: 7A:………… ……… 7B:… ………

2 Kiểm tra:

? Quan hệ từ là gì? Cho VD Khi dùng QHT ta cần chú ý điều gì ?

Trang 21

? Muốn biểu thị ý này người

viết phải dùng quan hệ từ

-> Dùng qht” và” không thích hợp vì từ “và” biểu thị mối quan hệ bình đẳng

-> Câu 1: thay từ “và”=

“nhưng”.

-> Sử dụng từ “để” là không

thích hợp vì vế sau có tính chất giải thích lí do tại sao nói chim sâu có ích cho nông dân, mà

Trang 22

? Xác định CN trong hai câu

? Trong câu 1, người viết

muốn diễn đạt điều gì về bạn

Nam?

? Người viết đã diễn đạt

được nội dung đó chưa? vì

sao?

? Vậy cần phải sửa lại ntn

cho đúng?

? Tương tự câu 2 sai ở đâu?

? Em hãy sửa lại câu cho

đúng?

? Như vậy khi dử dụng quan

hệ từ chúng ta cần tránh

những lỗi thường gặp nào?

? Nêu yêu cầu của bài tập 1?

Hoạt động cá nhân

Bài 2: Hoạt động cá nhân

Bài 3: Hoạt động cá nhân

- Đọc to rõ mục 4 SGK-> Nam là 1 HS giỏi toàn diện

-> Chưa, vì dùng từ qht chưa đúng, không có tác dụng liên kết

-> Nam Không những giỏi về môn Toán, môn văn mà còn giỏi về nhiều môn khác nữa.

-> QHT không thích hợp ở

vế 2 không liên kết với một

bộ phận nào

-> Nó thích tâm sự với mẹ, không thích tâm sự với chị

câu c: nên bỏ từ “cho”

câu e: thiếu từ “của”, câu g: thừa từ “của”,

câu i: sử dùng từ “giá” chưa

Trang 23

phù hợp.

4 Củng cố:

GV: Hệ thống lại nội dung kiến thức bài học cần ghi nhớ

? Trong khi sử dụng quan hệ từ, cần tránh những lỗi gì?

5 Hướng dẫn VN:

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ, xem lại nội dung bài học, làm bài tập 5

- Soạn văn bản: “Xa Ngắm núi thác Lư và Phong Kiều dạ bạc”

E RÚT KINH NGHIỆM:

- Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa (kể cả phần dịch nghĩa từng chữ) trong việc PT TP và phần nào tích luỹ vốn từ HV

Trang 24

- Trò: SGK, giấy nháp

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc sáng tạo, nghiên cứu, tái tạo, gợi tìm

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

GV: Ông được người đời mến

mộ, gọi là thi tiên - Ông tiên

làm thơ Thơ LB là thơ của 1

tâm hồn phóng khoáng, giàu

tình yêu thiên nhiên, yêu đời,

yêu tự do, đất nước LB để lại

? BT được viết theo đặc điểm

của thể thơ gì? Đặc điểm của

thể thơ này?

- Đọc

-> Thất ngôn tứ tuyệt (ĐL)+ 4 câu, 7 chữ, hiệp vần ở câu 1, 2, 4

Trang 25

thác nước của tác giả Căn cứ

vào đâu mà em biết được

GV: Nắng chiếu xuống núi,

chiếu xuống thác "khói tỏa bay"

vừa thực vừa ảo hiện lên vẻ đẹp

kì lạ của thác núi Lư Câu thơ

đầy màu sắc: màu trắng của

-> Miêu tả kết hợp với BC

-> Thác núi Lư+ Cảm xúc của tác giả về thác nước

-> Minh hoạ cảnh thác nước, chưa minh hoạ được t/c của con người trước thác nước này.

-> Cảnh thác nước hùng vĩ

-> Đứng từ xa+ Căn cứ vào nhan đề:

Ngày đăng: 01/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Ngân Hà."Ngỡ là" tức - Giao án văn tiết 26-40
nh ảnh Ngân Hà."Ngỡ là" tức (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w