1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HÌNH 8 T15

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 81,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Hs biết vận dụng tính chất về đường chéo hình chữ nhật & dấu hiệu nhận biết 4 để áp dụng vào tam giác vuông: Tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông v[r]

Trang 1

Ngày sọan: 4/10/2019 Tiết 15

Ngày giảng: /10/2019

HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết định nghĩa và các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác

là hình chữ nhật

- Biết tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông

2 Kỹ năng:

- Biết vẽ 1 hình chữ nhật, biết chứng minh 1 tứ giác là hình chữ nhật

- Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết để giải các bài tập tính toán chứng minh đơn giản

3 Thái độ: -HS có thái độ học tập đúng đắn

* Tích hợp giáo dục đạo đức:Trung thực (thẳng thắn nêu ý kiến) trong các hoạt động.

4 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.

5 Phát triển năng lực:

- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, tự học, hợp tác.

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Bảng phụ nhóm Máy chiếu ?3/98, ?4/98), thước.Ê-ke, compa,

- HS: Thước, compa, bài tập VN, ôn tập đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

III PHƯƠNG PHÁP.

-Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm, sơ đồ tư duy.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra: (6’) 1 HS khá , lớp cùng làm bài tập

- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Bài tập: Cho tứ giác ABCD có ^A= ^ B=^ C=^ D=900

Tứ giác ABCD có phải là hình bình hành, là hình

thang cân không? Vì sao?

*Đáp án:

Tứ giác ABCD là hình bình hành vì AB //CD (vì cùng AD)

và AD // BC (vì cùng CD)

Tứ giác ABCD là hình thang cân vì AB // CD và ^A= ^B=900

*ĐVĐ: Tứ giác ABCD như trên được gọi là hình chữ nhật.

Vậy hình chữ nhật có tính chất gì và làm thế nào để nhận biết một

tứ giác là hình chữ nhật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa hình chữ nhật (5’)

C D

Trang 2

- Mục đích: HS phát biểu được định nghĩa hình chữ nhật, biết được hình chữ nhật cũng là hình thang cân và cũng là hình bình hành

- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời.

Quan sát hình vẽ và cho biết hình chữ nhật

là tứ giác thế nào?

-HS: T/g có 4 góc vuông là hcn

- Cho hcn ABCD thì em suy ra điều gì?

- HS: Nếu ABCD là hcn thì suy ra

^

A= ^ B=^ C=^ D=900

-GV: Từ bài tập KTm hãy cho biết:

Hình chữ nhật có là hình bình hành không,

có là hình thang cân không?

-HS: Hình chữ nhật là hình bình hành và là

hình thang cân vì có các cạnh đối song

song, hai góc kề một cạnh bằng nhau

?Vậy hình chữ nhật có tính chất gì?

1 Định nghĩa: (SGK- 97)

T/g ABCD là hcn ^A= ^ B=^ C=^ D=900

*Chú ý:

Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành và

là một hình thang cân

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hình chữ nhật.(8’)

- Mục tiêu: HS nêu lên được tính chất hình chữ nhật

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

? Em thử dự đoán xem hình chữ nhật có tính chất

gì? Vì sao?

-HS nêu dự đoán

-GV khẳng định: Hình chữ nhật cũng là hình

bình hành và cũng là hình thang cân nên nó có

các tính chất của hình bình hành và hình thang

cân

?Hãy nhắc lại tính chất đường chéo của hình

bình hành, của hình thang cân?

-HS phát biểu tính chất:

+ Trong HBH hai đường chéo cắt nhau tại trung

điểm mỗi đường

+ Trong HTC hai đường chéo bằng nhau

-GV: Vậy hình chữ nhật có tính chất gì về hai

đường chéo?

-HS nêu t/c Đọc SGK

2 Tính chất:

*Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân

*Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

(AC = BD và OA = OC, OB = OD)

Hoạt động 4 :Dấu hiệu nhận biết: ( 10’)

A

D

B

C

O

Trang 3

- Mục tiêu: Hs biết các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

? Dựa vào định nghĩa hãy cho biết khi nào một tứ giác là

hcn?

? Dựa vào tính chất hãy cho biết khi nào một hình thang

cân là hcn?

?Khi nào một hình bình hành là hcn?

-HS nêu các dấu hiệu nhận biết Vài HS nhắc lại

Phần CM dấu hiệu cho HS về nghiên cứu SGK và tự CM

-GV cho HS thực hiện ?2

-HS nêu cách làm và dùng com pa kiểm tra trên hình vẽ

trong vở của mình

3 Dấu hiệu nhận biết.

(SGK - 97)

Hoạt động 5: Áp dụng vào tam giác vuông:( 7’)

- Mục tiêu: Hs biết vận dụng tính chất về đường chéo hình chữ nhật & dấu hiệu nhận biết 4 để áp dụng vào tam giác vuông: Tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ trung tuyến

Hình thức tổ chức: dạy học theo nhóm

- Phương pháp: Hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm,đặt câu hỏi

- GV chia lớp làm hai nửa, yêu cầu

môt nửa làm ?3, nửa kia làm ?4 theo

nhóm bàn (hình vẽ đưa trên bảng

phụ)

- Thông qua hoạt động GD HS trung

thực, thẳng thắn bày tỏ quan điểm, ý

kiến của mình.

-HS thực hiện theo hướng dẫn của

GV, đại diện hai nhóm trả lời câu hỏi

của bài:

?3:

a) Tứ giác ABCD là hình gì, vì sao?

b) So sánh độ dài AM và BC?

c) vuông ABC có đường trung

tuyến AM ứng với cạnh huyền BC thì

suy ra điều gì? ( AM = nửa cạnh BC)

Hãy phát biểu thành định lí?

4 Áp dụng vào tam giác vuông.

?3.

a) Tứ giác ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường  là hình bình hành  có

1 góc vuông  hình chữ nhật

b) ABCD là hcn  AD = BC

mà AM = CM = BM = DM

 AM =

1

2BC

c) Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền

Trang 4

- HS phát biểu định lý áp dụng vào

tam giác vuông

- Vài HS nhắc lại

?4:

a) Tứ giác ABCD là hình gì, vì sao?

b)ABC là tam giác gì?

c) ABC có trung tuyến AM ứng với

cạnh BC bằng nửa BC thì ta suy ra

điều gì? (ABC là tam giác

vuông)

Hãy phát biểu thành định lí?

- HS phát biểu định lý áp dụng vào

tam giác vuông

- Vài HS nhắc lại

-GV cho HS đọc định lí (SGK - 99)

?4

a) Tứ giác ABCD có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường  là hình bình hành  có hai đường chéo bằng nhau  là hình chữ nhật b) ABCD là hcn  = 90  Δ ABC là tam giác vuông

c) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông

*Định lí: (SGK - 99) 4.Củng cố: (5’)

? Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ kiến thức gì?

? Hcn là gì? Hcn có mấy t/c , là những t/c nào?

? Có mấy cách để cm tứ giác là hcn?

? A/d vào tam giác ta có đlí nào? Ư/d của đlí ?

GV: Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Học thuộc đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật và các định lý áp dụng vào tam gíác vuông

- Làm bài 58, 59, 60, 61 (SGK - 99)

- Tiết sau luyện tập, chuẩn bị thước thẳng, êke

- Hướng dẫn bài 58(SGK-99) + a, b là độ dài 2 cạnh góc vuông của tam giác

+ d là cạnh huyền của tam giác vuông

+ Dùng định lí Pitago để tính

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Ngày đăng: 07/02/2021, 11:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w