1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an van 6

382 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 382
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi laïi caùc töø möôïn coù trong nhöõng caâu ñöôùi ñaây , cho bieát caùc töø aáy ñöôïc möôïn cuûa tieáng (ngoân ngöõ ) naøo.. Xaùc ñònh nghóa cuûa töøng tieáng taïo thaønh c[r]

Trang 1

- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên vàBánh chng, bánh giầy

- Hiểu ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảocủa hai truyện

- Kể đợc hai truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

1 ổn định tổ chức :

Sĩ số : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:………

2 Kiểm tra bài cũ :

Gv kiểm tra chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập của HS

3 Bài Mới :

* G iới thiệu bài : Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng nói: “Những truyền thuyết dân

gian thờng có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý ởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp

t-đôi cánh của trí tởng tợng dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đờicon ngời còn a thích”

Hs : Dõn gian -> truyền miệng, sỏng tỏc

tập thể, quần chỳng nhõn dõn

Em hiểu như thế nào về Ngư Tinh, Hồ

2.Chỳ thớch

a Thể loại

Truyền thuyết: là truyện dõn gian truyền

miệng kể về nhõn vật và sự kiện cú liờnquan đến lịch sử, quỏ khứ; truyện thường

cú yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; thể hiệnthỏi độ, cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đốivới sự kiện, nhõn vật lịch sử

b Giải thớch từ khú

sgk

Trang 2

phần? Nội dung của từng phần?

- Gọi HS đọc đoạn 1

- LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

- Tại sao tác giả dân gian không tởng

Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa

thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con

vật thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn

sùng và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói

đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc

T-ởng tợng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên

phải chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi

nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn

thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

giống nòi của dân tộc VN ta

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình

tợng LLQ và Âu Cơ hiện lên với vẻ đẹp

nh thế nào?

Vụựi taứi naờng vaứ sửực khoỷe cuỷa

mỡnh,LLQ ủaừ giuựp daõn vaứ daùy daõn

nhửừng ủieàu gỡ ? Caực chi tieỏt kỡ aỷo coự giaự

trũ ntn ?

- Laùc Long Quaõn vaứ AÂu cụ ủaừ gaởp nhau

ntn ?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự

kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của

- Chuyeọn sinh nụỷ cuỷa aõu cụ coự gỡ kỡ laù ?

- Những yếu tố trờn cú thật khụng? Em

hiểu như thế nào về yếu tố tưởng tượng,

kỳ ảo? Nú cú tỏc dụng gỡ?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý

- Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơ sinh

nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

- Còn lại  Giải thích nguồn gốc conRồng, cháu Tiên

1 Những chi tiết t ởng t ợng, kỳ ảo về Lạc Long Quân và Âu Cơ:

a) Về nguồn gốc và hình dạng :

- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là

“ Thần” : Long Quân là thần nòi rồng,

Âu Cơ thuộc dòng tiên

- Long Quân sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ”, Âu Cơ “ xinh đẹp tuyệt trần”yêuthiên nhiên cây cỏ

=> Họ mang vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng và ngời phụ nữ

 taứi gioỷi , thửụng daõn và cú cụng lớn

đối với sự nghiệp dựng nước của dõn tộc ta

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì

nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện

Trang 3

nhanh  nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ,

keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa

các cộng đồng ngời Việt.

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK

và cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

* Gia ủỡnh Laùc Long Quaõn phaựt trieồn ra

sao?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh

thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện

gì?

( lieõn heọ 54 daõn toọc vieọt nam )

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội

đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một

ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả

n-ớc hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội

độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh

nào trên đất nớc ta?

- Từ việc tìm những chi tiết tởng tợng,

kỳ ảo, em hiểu thế nào là những chi tiết

tởng tợng, kỳ ảo?

- Hãy nói rõ vai trò của chúng trong

truyện ?

- Học sinh thảo luận ở lớp : Truyện Con

Rồng, Cháu Tiên có ý nghĩa gì? Nhằm

giải thích điều gì?

Hoạt động 3: HD HS tổng kết

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Học sinh học thuộc lòng phần ghi

ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt

- Hoù chia tay nhau + 50 ngời con xuống biển;

+ 50 Ngời con lên núi + Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu pháttriển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đấtnớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí

ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽcủa nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồngốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm

tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộcmình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

2 í nghĩa của truyện

- Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quýcủa dõn tộc Việt Nam

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất

Các ý nghĩa ấy góp phần quantrọng vào việc xây dựng, bồi đắp nhữngsức mạnh tinh thần dân tộc

Trang 4

Học sinh kể lại chuyện Con Rồng, Cháu Tiên với những yêu cầu sau:

+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình để kể

5.Hửụựng daón veà nhaứ: (5p)

-Trong truyeàn thuyeỏt “ CRCT” choó naứo laứ choó coỏt loừi lũch sửỷ ?

-Em hieồu theỏ naứo laứ chi tieỏt tửụỷng tửụùng , kỡ aỷo ? Haừy noựi roừ vai troứ cuỷa noự

- Hoùc thuoọc phaàn ghi nhụự sgk / 8

- Soùan “ Baựnh Chửng , Baựnh Giaày”

* Giuựp hoùc sinh

- Naộm ủửụùc noọi dung yự nghúa cuỷa truyeọn

- Reứn kú naờng ủoùc kú toựm taột truyeọn vaứ tửù hoùc ngửừ vaờn

- Giaựo duùc hoùc sinh loứng bieỏt ụn trụứi ủaỏt, toồ tieõn

B Chuaồn bũ

+ Giaựo vieõn : Soaùn baứi

+ Hoùc sinh : Soaùn baứi

C.

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1: OÅn ủũnh lụựp : (1p)

Sĩ số : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:………

2: Ktra baứi cuừ : ( 3p)

- Theỏ naứo laứ truyeọn truyeàn thuyeỏt ?

- Haừy keồ dieón caỷm truyeọn “CRCT” vaứ Neõu ghi nhụự?

3:Baứi mụựi:

Trang 5

Giụựi thieọu baứi: ( 1p)

Mỗi khi xuân đến, tết về, ngời Việt Nam chúng ta thờng nhớ đến hai câu đốirất hay:

Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ Bày nêu, tràng pháo, bánh chng xanh.

Bánh chng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗngày tết của dân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vôcùng sâu xa, lý thú Vậy hai thứ bánh đó đợc bắt nguồn từ truyền thuyết nào?

Nó mang ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các

Hoàn cảnh đất nước lỳc Hựng Vương chọn

người nối ngụi như thế nào?

Lang Liờu được thần giỳp đỡ như thế nào?

Vỡ sao thần chỉ mỏch bảo cho Lang Liờu?

II Tỡm hiểu văn bản

1 Hoàn cảnh, ý định, cỏch thức vua Hựng chọn người nối ngụi

- Hoàn cảnh Thỏi Bỡnh thịnh vượng, vua

đó già, muốn truyền ngụi

- í của vua: làm vừa ý, nối chớ vuakhụng nhất thiết là con trưởng

2 Lang Liờu được thần giỳp đỡ

- Cỏc ụng lang: khụng đoỏn được ý vua

- Lang Liờu rất buồn vỡ khụng cú tiềnmua sơn hào hải vị

- Thần bỏo mộng: Hóy lấy gạo làm bỏnh

- Vỡ:+ Lang Liờu là người làm ra lỳa gạo + Người chịu nhiều bất hạnh

- Vỡ thần muốn để Lang Liờu bộc lộ trớtuệ, khả năng đú là hiểu được ý thần và

Trang 6

- Thần ở đây chính là nhân dân

3 Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn

- Hai thứ bánh cĩ ý nghĩa thực tế quýtrọng nghề nơng

-Cĩ ý tưởng tượng sâu xa, tượng trời đất

- Chứng tỏ tài đức của con người cĩ thểnối chí vua

4 Ý nghĩa của truyện

- Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánhgiầy vào dịp Tết nguyên đán

- Đề cao nghề nơng, lao động, bênh vực

kẻ yếu

4: Củng cố – Luyện tập

Thảo luận ý nghĩa của phong tục ngày tết làm bánh chưng , bánh giầy?

Học xong truyện em thích nhất chi tiết nào?

5: Hướng dẫn về nhà: ( 5p)

- Cho học sinh kể về các biểu tượng có ý nghĩa trời và đất mà em biết (công trình kiếntrúc) và sáng tạo văn hóa

- Kể truyện diễn cảm

- Học thuộc ghi nhớ sgk 12

Trang 7

Giảng: / 8/ 2010

TIẾT 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I, Mục đích yêu cầu

* Giúp hs hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt cụ thểlà khái niệm về từ , từ đơn , từ phức

* Kĩ năng : Hs nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu Hiểuđược nghĩa từ ghép trong TV

II, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” ; phầnTiếng Việt qua bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn quabài Giao tiếp, văn ản và phương thức biểu đạt

+ Học sinh : Soạn bài

III, Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định lớp : (1p)

SÜ sè : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:………

2/ Kiểm tra bài cũ : ( 3p)

Em hãy nêu ghi nhớ của truyện Bánh Chưng , Bánh Giầy ?

Trang 8

3/Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1p)

HĐ1: ( 5p) : Tìm hiểu khái niệm từ

Gv cho hs thực hiện yêu cầu Vd1:

Em hãy đọc vd và cho biết trong vd có bao

nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu từ ?

Tiếng và từ có gì khác nhau ?

HĐ3: ( 8p): HD học sinh pân loại từ theo

cấu tạo

Qua tìm hiểu ví dụ có mấy loại từ ?

Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?

Ntn là từ đơn ? Từ phức ?

Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống nhau và

khác nhau ntn ? cho ví dụ ?

( Thảo luận )

Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ sgk !

I: Từ là gì ? 1/ Ví dụ :

Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở

Câu trên có 12 tiếng : Có 9 từ : 6 từ đơn

Ví dụ

,nghề,và,có,tục,ngày,tết,

làm

bánh giầy Từ

b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy

_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghĩa

VD : mưa , gió _ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghéplại có nghõĩa tạo thành

Từ phức có từ ghép và từ láy

* Giống nhau : Trong mỗi từ đều có ý

Trang 9

HĐ5: ( 20p): HD học sinh luyện tập

Cho hs đọc câu văn

a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu từ

gì ?

b/ TÌm từ đồng nghãi với từ nguồn gốc ?

c/ Tìm từ ghép chỉ quan hệ gia đình ?

Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ

quan hệ thân thuộc

Em hãy điền từ thích hợp ?

Giải nghĩa từ láy in đậm ?

Thi tìm nhanh các từ láy ?

nhất một tiếng có nghĩa

2/ Ghi nhớ : sgk /14

III: Luyện tập Số 1(14)

a/ Từ ghép ( từ phức )b/ Cội nguồn , gốc gác c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………

_ Bánh dẻo , bánh xốp _ Bánh gối

Số 4(14)

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóccủa người  nức nở , sụt sịt , rưng rức, tỉ tê ……

Trang 10

c/ Taỷ daựng ủieọu : Laỷ lửụựt , thửụựt tha ,kheọ neọ , ngheõnh ngang , ngoõngngheõnh

4/ Cuỷng coỏ:

-Từ là gỡ? Đơn vị tạo nờn từ là gỡ? Từ gồm cú mấy loại ? Dấu hiệu nhận biết

giữa từ đơn và từ phức là gỡ?

- Cho hs nhaộc laùi 2 ghi nhụự – cho vớ duù

5/ Hửụựng daón veà nhaứ : (3p)

- Hoùc baứi kú , cho vớ duù

- Chuẩn bị: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Soạn bài: Từ mượn: ? Tại sao cần phải mượn từ? Mượn từ đõu

Ngày giảng: ……/8/2010

Tiết 4.

giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

A Mục tiêu bài học:

* Đọc lại văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên”.

* Chuẩn bị trớc nội dung tiết học

* SGK Ngữ văn 6 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT

C Tiến trình các hoạt động:

1 Tổ chức:

Sĩ số : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới:

Trang 11

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta vẫn luôn luôn giao tiếp với nhau Để giaotiếp, con ngời phải sử dụng văn bản ( nói hoặc viết).Vậy giao tiếp nhằm mục đíchgì? Khi giao tiếp, ta thờng sử dụng các kiểu văn bản nào? Các kiểu văn bản ấy tơngứng với các phơng thức biểu đạt nào?

Tiết học này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu “ Giao tiếp, văn bản và phơng

thức biểu đạt”.

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm

giao tiếp

I tìm hiểu chung về văn

đạt:

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho

đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng tiện

ngôn từ mà mẹ hiểu đợc điều em muốn

nói, bạn nhận đợc những tình cảm mà em

gỉ gắm Đó chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều

giữa ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận

- Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằngphơng tiện ngôn từ

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao

này Đó chính là chủ đề của bài ca dao

- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế

nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch

lạc và diễn đạt trọn vẹn ý

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

trởng trong buổi lễ khai giảng năm học có

phải là là văn bản không? Vì sao?

* VD:

- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải

có lập trờng kiên định+ Bài ca dao làm theo thể thơ lụcbát, Có sự liên kết chặt chẽ:

Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giảithích rõ ý câu trớc

 Bài ca dao là một văn bản: nó cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng :

tr-+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗilời nói có chủ đề, có sự liên kết vềnội dung: báo cáo thành tích nămhọc trớc, phơng hớng năm học mới

 Lời phát biểu của thầy cô hiệu

Trang 12

lời nói miệng hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết mạch lạc, vậndụng phơng thức biểu đạt phù hợp

để thực hiện ục đích giao tiếp

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tínhchất, phơng pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh,thuyết minh thí ngiệm

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết địnhthể hiện, quyền hạn trách

nhiệm giữa ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo, thôngbáo, giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu

đạt:: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghịluận, thuyết minh, hành chính, côngvụ

3 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản

tự sự vì: các sự việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sự

Trang 13

việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ýnghĩa

4/ Cuỷng coỏ:

- Cho hs nhaộc laùi 2 ghi nhụự – cho vớ duù

5/ Hửụựng daón veà nhaứ : (3p)

- Hoùc baứi kú , cho vớ duù

- Soaùn “giao tieỏp , vaờn baỷn phửụng thửực bieồu ủaùt”

- Thánh Gióng là ớc mơ của nhân dân về sức mạnh tự cờng của dân tộc

- Truyện mang đậm yếu tố thần kì tạo thành vẻ đẹp rực rỡ của ngời anh hùngchống ngoại xâm trong buổi đầu lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích và cảmthụ những mô típ tiêu biểu trong truyện dân gian

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoạixâm của dân tộc Giáo dục tinh thần ngỡng mộ, kính yêu những anh hùng cócông với non sông, đất nớc

B Chuẩn bị:

1 Thầy:

_ SGK Ngữ văn 6 ( tập một ).Thiết kế bài dạy.Tài liệu tham khảo

_ Tranh ảnh có liên quan

Sĩ số : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:………

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1:Kể lại truyền thuyết “ Bánh chng, bánh giầy”.

Trang 14

* Câu 2:Qua truyền thuyết ấy, nhân dân ta mơ ớc những điều gì?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Đầu những năm 70, thế kỉ XX, giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunớc đang sôi sục khắp hai miền Nam – Bắc Việt Nam, nhà thơ Tố Hữu đãlàm sống lại hình tợng ( xem tranh minh hoạ phóng to) Thánh Gióng qua

đoạn thơ:

“ Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng,

Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân,

Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa,

Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân”.

Truyền thuyết “ Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay , đẹp

nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV VAỉ

ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn Gióng ra

đời Lời Gióng trả lời sứ giả cần đọc

dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm

Đoạn cả làng nuôi Gióng cần đọc

háo hức, phấn khởi Đoạn Gióng cỡi

ngựa sắt đánh giặc cần đọc với giọng

khẩn trơng, mạnh mẽ, nhanh , gấp

Đoạn Gióng bay về trời cần đọc

giọng chậm, nhẹ, thanh thản, xa vời,

_ Tục truyền: Phổ biến, truyền

miệng trong dân gian Đây là một

trong những từ ngữ thờng mở đầu

các truyện dân gian

_ Tâu: Báo cáo, nói với vua.

_ Tục gọi là: Thờng đợc gọi là…

Trang 15

Theo em, văn bản “ Thánh

Gióng” thuộc kiểu văn bản và phơng

thức biểu đạt nào? Vì sao em xác

Căn cứ vào 4 sự việc chính trong

văn bản “ Thánh Gióng”, hãy chia

đoạn văn bản tơng ứng với các sự

việc ấy?

* GV hỏi:

_ Theo dõi văn bản, em thấy những

chi tiết nào kể về sự ra đời của

Gióng?

Truyeọn Tgioựng coự maỏy nhaõn vaọt ?

-Em coự nhaọn xeựt gỡ veà sửù ra ủụứi cuỷa

Gioựng? ẹaõy laứ nhửừng chi tieỏt ntn?

Caực chi tieỏt kỡ laù naứy ủaừ nhaỏn maùnh

ủieàu gỡ ? Vaứ coự yự nghúa ntn ?

_ Vì sao nhân dân muốn sự ra đời

của Gióng kì lạ nh vậy?

* GV giảng:

Trong quan niệm dân gian , đã là

bậc anh hùng thì phi thờng, kì lạ

trong mọi biểu hiện, kể cả lúc mới

+ Gióng đòi đi đánh giặc

+ Gióng đợc nuôi lớn để đi đánh giặc.+ Gióng đánh thắng giặc và trở về trời

2 Nội dung chính:

_ Ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng._ Thể hiện sức mạnh kì diệu của dân tộctrong lịch sử chống ngoại xâm

_ Thể hiện ớc mơ của nhân dân có sứcmạnh vô song bảo về vững chắc đất nớchoà bình

3 Bố cục: 4 phần

_ Phần 1: Từ đầu đến “… đặt đâu thì nằm đấy”.

a) Gioựng ủửụùc sinh ra kỡ laù

_ Meù ửụựm thửỷbaứn chaõn – thuù thai – 12thaựng sinh Gioựng

- Ba tuoồi khoõng noựi – cửụứi – ủi

=> Gióng sinh ra kì lạ đê sau này trởthành anh hùng

* HS trả lời:

_ Gióng còn là con của ngời nông dân

l-ơng thiện

_ Gióng gần gũi với mọi ngời

_ Gióng là ngời anh hùng của nhân dân

4 Củng cố

Đọc và kể lại truyện “ Thánh Gióng”.

Trang 16

A Mục tiêu bài học:

Tiếp tục giúp HS :

Hiểu đợc:

- Thánh Gióng là hình ảnh cao đẹp nhất về ngời anh hùng đánh giặc cứu nớctheo quan điểm của nhân dân

- Thánh Gióng là ớc mơ của nhân dân về sức mạnh tự cờng của dân tộc

- Truyện mang đậm yếu tố thần kì tạo thành vẻ đẹp rực rỡ của ngời anhhùng chống ngoại xâm trong buổi đầu lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích vàcảm thụ những mô típ tiêu biểu trong truyện dân gian

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chốngngoại xâm của dân tộc Giáo dục tinh thần ngỡng mộ, kính yêu những anhhùng có công với non sông, đất nớc

B Chuẩn bị:

1 Thầy:

- SGK Ngữ văn 6 ( tập một ).Thiết kế bài dạy

- Tài liệu tham khảo.Tranh ảnh có liên quan

Sĩ số : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:………

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1:Kể lại truyện “ Thánh Gióng”.

* Câu 2: Phân tích ngắn gọn sự ra đời của nhân vật Thánh Gióng?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Hớng dẫn HS Tìm

hiểu văn bản.

- Nhửừng chi tieỏt naứo tieỏp tuùc noựi

leõn sửù kỡ laù cuỷa caọu beự ?

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là

tiếng nói đòi đi đánh giặc: “ Ta sẽ

4 Phân tích:

b Gióng đòi đi đánh giặc.

- Coự giaởc AÂu bieỏt noựi  ủoứi ủi ủaựnh giaởc  Chitieỏt kỡ laù , hoang ủửụứng

=> Ca ngụùi yự thửực ủaựnh giaởc , cửựu nửụực  ẹaởt

Trang 17

phá tan lũ giặc này”.

Tiếng nói đó có ý nghĩa gì?

* GV giảng:

_ Lòng yêu nớc là tình cảm lớn nhất,

thờng trực nhất của Gióng, cũng là

của nhân dân ta; ý thức lớn nhất là ý

thức về vận mệnh dân tộc

_ Câu nói của Gióng toát lên niềm

tin chiến thắng, đồng thời thể hiện

sức mạnh tự cờng của dân tộc ta

Vua đã lập tức cho rèn ngựa sắt,

roi sắt, giáp sắt theo đúng yêu cầu

Trong dân gian còn truyền tụng

những câu ca về sức ăn uống phi

th-ờng của Gióng:

Bảy nong cơm ba nong cà

Những ngời nuôi Gióng lớn lên là

ai? Nuôi bằng cách nào?

âm thầm nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy hiểm,

họ liền sẵn sàng đáp lời cứu nớc

=> Biểu lộ lòng yêu nớc sâu sắc của Gióng,thể hiện niềm tin chiến thắng

* HS nghe

- Gioựng ủoứi ngửùa saột , roi saột , aựo giaựp saột ủeồ

yêu nớc, nhng cần cả vũ khí sắc bén để thắnggiặc

_ Đánh giặc cứu nớc là ý chí của toàn dân tộc._ Gióng là ngời thực hiện ý chí và sức mạnh củatoàn dân tộc

- Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong

đã căng đứt chỉ => Ngời anh hùng là ngời khổng lồ trong mọi

sự việc, kể cả sự ăn uống

=> ớc mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặcgiữ nớc

_ Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con

_ Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôichú bé

Anh huứng lụựn leõn trong sửù yeõu thửụng ủuứmboùc cuỷa nhaõn daõn Sức mạnh của Gióng là sứcmạnh của cả cộng đồng

d Gióng đánh thắng giặc và trở về trời.

- Vửụn vai moọt caựi thaứnh traựng sú oai phong

Trang 18

Chi tiết “ Gióng nhổ những cụm

tre bên đờng quật vào giặc” khi roi

Truyện kể rằng, sau khi đánh tan

giặc “ Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi

cả ngời lẫn ngựa từ từ bay lên trời”.

Chi tiết này có ý nghĩa gì?

* GV gọi 2 HS đọc “ Ghi nhớ”

( SGK trang 23)

laóm lieọt => Cuoọc c/ủ ủoứi hoỷi daõn toọc ta phaỷivửụn mỡnh phi thửụứng nhử vaọy !

- Traựng sú maởc aựo giaựp saột … ủeỏn nụi coự giaởc

- Roi saột bũ gaừy… nhoồ tre quaọt vaứo quaõn giaởc

=> caõy coỷ queõ hửụng cuừng trụỷ thaứnh vuừ khớủaựnh giaởc

* HS quan sát tranh, thảo luận rồi trình bày:_ Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ, bìnhthờng nhất

_ Tinh thần tiến công mãnh liệt của ngời anhhùng

* HS thảo luận rồi trình bày:

Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ thông lại mang tên “ Hội khoẻ Phù

5 Hửụựng daón veà nhaứ

- Đọc và kể lại truyện “ Thánh Gióng”.

- Học thuộc phần “Ghi nhớ” ( SGK trang 23).

- Đọc phần “ Đọc thêm” (SGK trang 24).

- Đọc, soạn văn bản “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.

Trang 19

Ngµy gi¶ng: / 9/2010

Tiết 6

Từ Mượn

I: Mục đích yêu cầu

-Học sinh hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói , viết

II, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Thánh Gióng” Phần Tập LàmVăn qua bài Tìm hiểu chung qua vb tự sự

- Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”;

+ Học sinh : Soạn bài

III, Tiến trình lên lớp

1: Ổn định lớp : (1p)

SÜ sè : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:……… \

2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)

- Hãy kể lại ( diễn cảm ) văn bản Thánh gióng ?

- Nêu ý nghĩa ( ghi nhớ ) của truyện thánh gióng ?

3:Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1p)

* Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HĐ1 : HD HS tìm hiểu đặc điểm từ

mượn

Trong tiếng việt có hai lớp từ : từ

thuần việt và từ mượn

Dưạ vào chú thích ở bài Thánh Gióng ,

hãy giải thích từ trượng và từ tráng sĩ?

- Theo em các từ được chú thích có

I: Từ thuần việt và từ mượn

1 Bài tập

a/ Trượng : Đơn vị đo lường dài 10 thước

TQ cổ ( 3,33 m)Tráng sĩ : Người có sức lực cường tráng ,chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn

b/ Đây là từ mượn của tiếng Hán ( TQ)c/ Từ mượn từ tiếng Hán : Sứ giả , giang

Trang 20

nguồn gốc từ đâu ?

- Trong số những từ mượn dưới đây từ

nào được mượn từ tiếng Hán ? từ nào

mượn các ngôn ngữ khác ?

- Nhận xét về cách viết từ mượn ?

- Ntn là từ thuần việt , từ mượn , cho ví

dụ? Từ muợn quan trọng nhất của

tiến g việt là từ mượn tiếng những

nước nào? ( thảo luận)

HĐ2: HD HS tìm hiểu nguyên tắc

Ghi lại các từ mượn có trong những

câu đưới đây , cho biết các từ ấy được

mượn của tiếng (ngôn ngữ ) nào?

Xác định nghĩa của từng tiếng tạo

thành các từ Hán việt ?

sơn ,gan Từ mượn ngôn ngữ Aán - Âu : ra đi ô, inter net

Từ mượn gốc Aán - Âu được việt hóa ởmức cao như Tviệt : tivi, xà phòng, ga,bơm …

d/ Từ mượn được thuần hóa cao viết nhưthuần việt : Mít tinh , ten nít ,xô viết

- Từ mượn chưa được thuần hóa hoàntoàn khi viết phải gạch ngang :Bôn –sê-vích

2 Kết luận Ghi nhớ 1

Học sách giáo khoa /25

II Nguyên tắc của từ mượn

1 Bài tập

- Mượn từ : Làm giàu ngôn nhữ dân tộc

- Hạn chế mượn từ: làm cho ngôn ngữdân tộc bị pha tạp nếu mượn một cáchtùy tiện

2 Kết luận

Ghi nhớ :ù 2 học sgk

III: Luyện tập Số 1/26

a/ Hán việt :Vô cùng , ngạc nhiên , tựnhiên ,sính lễ

b/ Hán việt: Gia nhân c/ Anh : Pốp, mai- cơn –giắc – sơn , in-tơ- nét

Số 2 /26

a/ Khán giả : Khánxem ; giả  người

- độc giả : Độc đọc ; giả người b/ Yếu điểm : Điểm quan trọng

Trang 21

Hãy kể một số từ mượn ?Các cặp từ

dưới đây , có thể dùng chúng trong

những hòan cảnh nào ?

Cho hs viết chính tả để phân biệt âm

n/l vàs

Yếu : quan trọng ; điểm  điểm Yếu lược : Yếu là quan trọng lược là tóm tắt Yếu nhân : Yếu : quan trọng nhân là người

Số 3/ 26

a/ Lít , ki lô gam , ki lô mét , mét b/ Ghi đông , pê đan , gác đờ bu , xích c/ Ra-đi-ô , vi-ô-lông……

Số 4/26

* Phôn , fan ,nốc aoDùng trong hòan cảnh giao tiếp thân mậtvới bạn bè , người thân , có thể viếttrong những tin trong báo

Ưu điểm : ngắn gọn Nhược điểm : không trang trọng ,không phù hợp trong giao tiếp chính thức

- Đọc phần đọc thêm

- Nhắc lại nội dung 2 phần ghi nhớ

5, Hướng dẫn về nhà : ( 5p)

Trang 22

I Mục tiờu

Giỳp HS:

- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự, mục đớch giao tiếp của văn tự sự

và khỏi niệm sơ bộ về phương thức tự sự

- Rốn kỹ năng phõn biệt văn tự sự

- Giỏo dục HS ý thức học tập, tỡnh yờu văn chương

II Chuẩn bị

- Giỏo viờn: Bảng phụ, những văn bản tự sự

- Học sinh: Học - soạn bài

III.Tiến trỡnh lờn lớp

1: OÅn ủũnh lụựp : (1p)

Sĩ số : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:……… \

2: Kieồm tra baứi cuừ : ( 4p)

- Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thờng gặp với phơng thức biểu đạt

? Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?

Gặp trường hợp như thế theo em người

nghe muốn biết điều gỡ? Và người kể phải

làm gỡ?

Hs :

- Muốn biết về Lan: Tớnh tỡnh…

- Biết về tỡnh hỡnh, hoàn cảnh…

Vậy hàng ngày cỏc em cú kể chuyện và

nghe kể chuyện khụng? Kể những chuyện

gỡ?

Hs :

Truyện Thỏnh Giúng là một văn bản tự sự,

văn bản tự sự này cho ta biết điều gỡ?

I í nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

1 Đọc vớ dụ SGK

2 Nhận xột

- Gặp trường hợp như thế thỡ:

Người nghe muốn biết một cõu chuyện

cổ tớch Người kể phải kể một cõuchuyện để người nghe biết

- Thỏnh Giúng đó dỏnh đuổi giặc Ân ra

khỏi bờ cừi

* Cỏc sự việc:

- Hai ụng bà hiếm muộn…-> Mang thai

- sinh con lờn 3 khụng núi khụng cười

Trang 23

Hs :

Vì sao cĩ thể nĩi truyện Thánh Giĩng là

truyện ca ngợi cơng đức của vị anh hùng

làng Giĩng?

Hs :

Nếu kể các sự việc trên khơng theo thứ tự

thì người nghe cĩ hiểu khơng?

Hs : Khơng

Hãy kể các sự việc theo thứ tự trước sau của

truyện? Bắt đầu từ đâu? Kết thúc ra sao?

- Đánh tan giặc, bay về trời , vua lập đền

→ Ca ngợi cơng đức của người anh hùnglàng Giĩng, thể hiện chủ đề đánh giặccứu nước của người Việt Cổ

+ Tiêu biểu cho người anh hùng đánhgiặc

+ là sức mạnh cộng đồng+ Biểu tượng của lịng yêu nước

- Nắm chắc ghi nhớ , làm các bài tập cịn lại trong SGK

- Soạn : Tìm hiểu chung về văn tự sự(T2)

- Giáo viên: Bảng phụ, những văn bản tự sự

- Học sinh: Học - soạn bài

C Ph ươ ng pháp : Thảo luận nhĩm , vấn đáp

D.Tiến trình lên lớp

1: Ổn định lớp : (1p)

SÜ sè : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:……… \

Trang 24

2: Kieồm tra baứi cuừ : ( 4p)

Thế nào là văn tự sự ? Vai trũ của tự sự ?

3 Bài mới

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về văn tự sự và phơng thức tự

sự Rèn luyện kỹ năng nhận diện văn bản tự sự Thái độ tự tin khi tiếp xúc văn bản tựsự

Hoạt động 2 :HD học sinh luyện tập

Gọi 1 hs đọc bài tập ở SGK

Thảo luận theo 4 nhúm trong 5’ Sau đú cử

đại diện từng nhúm lờn trỡnh bày

Hai văn bản trờn cú phải là văn bản tự sự

khụng? Vỡ sao ? Tự sự ở đõy cú vai trũ gỡ ?

Hs :

II/ Luyện tập :

BT1 : Truyện kể lại theo tỡnh tự thời

gian cỏc sự việc sau :

+ Kết thức bất ngờ , ngụi kể thứ 3-> Diễn biến tư tưởng ụng già mang sắcthỏi húm hỉnh thể hiện tỡnh yờu cuộcsống Ca ngợi trớ thụng minh của ụng già

BT2 :

Đõy là bài thơ thuộc phương thức tự sự

vỡ kể chuyện bộ Mõy cựng với Mốo conbàn cỏch bẫy chuột nhưng vỡ mốo tham

ăn nờn bị mắc bẫy -> Chế giễu tớnh tham ăn của mốo

- Kể cần nắm được cỏc chi tiết+ Bộ Mõy cựng mốo con bàn cỏch bẫychuột

+ Nghĩ rằng chuột sẽ xa bẫy+ Mơ xử ỏn lũ chuột

+ Mốo con sa bẫy

BT3 :

Đây là một bản tin:

- Nội dung : Giới thiệu cuộc khai mạc

Trang 25

Cho hs xem lại văn bản “Con rồng chỏu

tiờn” Yờu cầu 2 hs kể lại chi tiết chớnh cú

trong văn bản này

Hs :

Giải thớch vỡ sao người Việt nam ta tự xưng

là con Rồng chỏu Tiờn ?

Hs : Tự bộc lộ theo suy nghĩ của mỡnh

trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huế

và Âu Cơ sinh ra LLQ nũi rồng , cũn Âu

cơ nũi tiờn Vỡ vậy người Việt ta xưng làCon Rồng chỏu Tiờn

_ Truyện giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt hàng năm ở nớc ta

- Sức mạnh và ớc mơ chế ngự thiên tai của ngời xa

_ Ca ngợi công lao dựng nớc của ông cha ta

- Rèn kĩ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạotheo cốt truyện dân gian

- Khơi gợi ở HS ớc mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên vì cuộcsống của con ngời

Trang 26

1 Tổ chức

Sĩ số : 6A1 : ………….6A2: ……… 6A3:………

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1:Kể lại ngắn gọn truyền thuyết “ Thánh Gióng”? Nêu ý nghĩa của truyện?

* Câu 2: Theo em, chi tiết nào trong truyện “ Thánh Gióng” để lại trong tâm trí em

những ấn tợng sâu đậm nhất? Vì sao?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ biển Đông, Thái Bình Dơng, nhân dân Việt Namchúng ta, nhất là nhân dân miền Bắc, hàng năm phải đối mặt với mùa ma bão, lũ lụt

nh là thuỷ – hoả - đạo – tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìm

mọi cách sống, chiến đấu và chiến thắng giặc nớc Cuộc chiến đấu trờng kì, gian

truân ấy đã đợc thần thoại hoá trong truyền thuyết “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”:

“ Núi cao, sông hãy còn dài,

Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen…”

chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở

đoạn sau: đoạn tả cuộc giao chiến

giữa hai thần Đoạn cuối giọng đọc

_ Cồn: Dải đất (cát) nổi lên giữa

sông hoặc bờ biển

Trang 27

* GV hỏi:

_ Truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh” giải thích hiện tợng nào trong

tự nhiên?

_ Từ việc giải thích hiện tợng ấy,

truyện thể hiện mơ ớc gì của ngời

x-a?

* GV hỏi:

_ Truyện kể về mấy sự việc chính?

Đó là những sự việc nào?\

_ Theo em, bức tranh trong SGK

minh hoạ cho sự việc nào?

( Bức tranh trong SGK minh hoạ

cho sự việc: Cuộc giao tranh giữa

Sơn Tinh và Thuỷ Tinh)

_ Hãy chia đoạn văn bản tơng ứng

_ Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh

hay Thuỷ Tinh? Vì sao?

_ Tại sao thiện cảm của vua Hùng

lại dành cho Sơn Tinh?

_ Vua Hùng băn khoăn khi kén rể, vì:

+ Muốn chọn cho con một ngời chồng thậtxứng đáng

- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đến cầu hôn đềungang tài , ngang sức

+ Sụn Tinh : Vaóy tay veà phớa ủoõng , noồicoàn baừi Vaóy tay veà phớa taõy , moùc nuựiủoài

+ Thuỷy Tinh : Goùi gioự – gioự ủeỏn Hoõ mửa – mửa veà

 Tửụỷng tửụùng, hoang ủửụứng kỡ aỷo =>Khaựi quaựt hỡnh tửụùng luừ luùt vaứ sửực maùnhửụực mụ cheỏ ngửù thieõn nhieõn

_ Giải pháp kén rể của vua Hùng là:

+ Thách cới bằng lễ vật khó kiếm ( voi chín

ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao).

Trang 28

Vua Hùng đã sáng suốt chọn rể là

Sơn Tinh Sơn Tinh đã luôn đánh

thắng Thuỷ Tinh để giữ yên cuộc

sống

Theo em, qua việc này ngời xa

muốn bày tỏ tình cảm nào đối với

ông cha trong thời kì dựng nớc xa

Sơn Tinh Theo em, Thủy Tinh tợng

trng cho sức mạnh nào của thiên

nhiên

- Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí

do gì ?

- Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra

nh thế nào ? Tinh thần chiến đấu

của Sơn Tinh ra sao ?

Kết quả cuối cùng nh thế nào ?

+ Hạn giao lễ vật gấp: trong một ngày

_ Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh Vì: Đó

là các sản vật nơi rừng núi thuộc đất đai củaSơn Tinh

_ Vua Hùng dành thiện cảm cho Sơn Tinh,vì:

+ Vua Hùng biết đợc sức mạnh tàn phá củaThuỷ Tinh

+ Vua tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thểchiến thắng Thuỷ Tinh, bảo vệ cuộc sốngbình yên

=> Ca ngợi công lao dựng nớc của các vuaHùng, cũng là của cha ông ta thuở trớc

b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.

- Thủy Tinh + Đùng đùng nổi giận,vì không lấy đơc vợ + Hô ma, gọi gió, làm giông bão

+ Hàng năm dâng nuớc đánh Sơn Tinh

=>Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muôn loài

=> Hiện tợng thiên tai, lũ lụt, bão dông,

điên cuồng hàng năm vào tháng 7, 8 ở khuvực sông Hồng đợc hình tợng hoá thành vịthần Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh : + bảo vệ hạnh phúc gia đình , bảo vệ cuộc sống của muôn lòai trên trái đất

+ Bốc đồi, dời núi, ngăn nớc lũ

- Tại sao Sơn Tinh luôn chiến

nhân dân ta

- Vau Hùng đã sáng suốt trong việc chọn rể,theo em qua việc này ngời xa muốn ca ngợi

Trang 29

* GV gọi 2 HS đọc “ Ghi nhớ”

(SGK trang 34)

điều gì ? Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rể, tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân

_ Giaỷi thớch nguyeõn nhaõn cuỷa hieọn tửụùngluừ luùt

_ Theồ hieọn sửực maùnh vaứ ửụực mụ cheỏ ngửùbaừo luùt cuỷa ngửụứi Vieọt Coồ

_ Suy toõn ca ngụùi coõng lao dửùng nửụực cuỷacaực Vua Huứng

1 Đọc và kể lại truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.

2 Học thuộc phần “Ghi nhớ” (SGK trang 34).

3 Vẽ tranh minh hoạ theo tởng tợng của mình, hình ảnh một trong bốnnhân vật ( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Hùng Vơng, Mị Nơng) của truyện “

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.

4 Đọc, soạn văn bản “ Sự tích Hồ Gơm”.

Trang 30

1 Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ ; một số cách giải thích nghĩa của từ.

2 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói, viết

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

_ Phân biệt từ thuần Việt và từ mợn?

_ Trong các từ sau, từ nào là từ mợn? ( GV treo bảng phụ)

* Giới thiệu bài:

ở tiết trớc, ta đã biết: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Từ bao giờ cũng gồm 2 mặt: mặt hình thức và mặt nội dung Mặt nội dung còn đợc gọi là mặt nghĩa Vậy nghĩa của từ là gì? Có thể giải thích nghĩa của từ bằng những cách nào? Tiết học này sẽ giúp ta tìm hiểu điều đó

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu Nghĩa của từ là gì?

Trang 31

đợc hình thành từ lâu trong đời

sống, đợc mọi ngời làm theo

_ lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.

_ nao núng: lung lay, không vững

nêu lên nghĩa của từ ?

_ Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình dới đây:

Hình thức Nội dung

+ Nội dung: Chỉ một loại phơng

tiện phải đạp mới chuyển dịch đợc

* GV hỏi:

Vậy từ mô hình trên, em hiểu thế

nào là nghĩa của từ ?

* GVgọi HS đọc phần “Ghi nhớI ”

(SGK trang 35)

1 Bài tập:

* HS trả lời:

_ Mỗi chú thích trên gồm 2 bộphận

_ Bộ phận sau dấu hai chấm trongchú thích trên nêu lên nghĩa củatừ

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu Cách giải thích nghĩa của từ.

Trang 32

_ Nghĩa của từ “ tập quán” đợc

giải thích bằng cách trình bày kháiniệm mà từ biểu thị

_ Nghĩa của từ “ lẫm liệt” đợc giải

* HS thảo luận rồi trình bày:

_ giếng: hố đào sâu vào lòng đất

để lấy nớc ăn uống

_ rung rinh: chuyển động nhẹ

nhàng, liên tục

_ hèn nhát: thiếu can đảm ( đến

Trang 33

3 Chuẩn bị trớc tiết: “ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng

chuyển nghĩa của từ”.

1 Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

2 Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau

và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, đặc điểm, nhânvật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành

động, vừa là ngời đợc nói tới

3 Luyện kĩ năng nhận diện , phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự việc, chitiết trong truyện

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

* Giới thiệu bài:

ở bài trớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có ngời

đó là sự việc ( chi tiết ) và nhân vật – hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự

Trang 34

Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự

nh thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình?

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu Đặc điểm của sự việc

và nhân vật trong văn tự sự.

* GV treo bảng phụ cho HS theo

dõi 7 sự việc trong truyện “ Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh”:

(6) Hai bên giao chiến hàng tháng

trời, cuối cùng Thuỷ tinh thua rút

Em hãychỉ ra sự việc khởi đầu,

sự việc phát triển, sự việc cao trào

và sự việc kết thúc trong các sự

việc trên? Cho biết mối quan hệ

nhân quả của chúng?

* GV chốt:

Tóm lại, các sự việc móc nối với

nhau trong mối quan hệ rất chặt

Sự việc trong văn tự sự phải đợc

kể cụ thể: do ai làm, việc xảy ra ở

đâu, lúc nào, nguyên nhân, diễn

biến, kết quả Có sáu yếu tố đó thì

truyện mới cụ thể, sáng tỏ

1.Sự việc trong văn tự sự.

1.1, Bài tập:

* HS theo dõi 7 sự việc trong

truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”.

* HS nghe

* HS trả lời:

Trang 35

_ Em hãy chỉ ra 6 yếu tố trên trong

truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?

_ Theo em, có thể xoá bỏ yếu tố

thời gian và địa điểm trong truyện

_ Việc Thuỷ Tinh nổi giận có lí

hay không? Lí ấy ở những sự việc

nào?

* GV gợi dẫn 2:

Sự việc và chi tiết trong văn tự sự

đợc lựa chọn cho phù hợp với chủ

đề, t tởng muốn biểu đạt

_ Em hãy cho biết sự việc nào thể

hiện mối thiện cảm của ngời kể

đối với Sơn Tinh và vua Hùng?

_ Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh

+ ở Phong Châu, đất của vuaHùng

+ Thời gian xảy ra: Thời vuaHùng

+ Nguyên nhân: Sự ghen tuông daidẳng của Thuỷ Tinh

+ Diễn biến: Những trận đánhnhau dai dẳng của hai thần hằngnăm

+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhngkhông cam chịu Hằng năm cuộcchiến giữa hai thần vẫn xảy ra

_ Không thể xoá bỏ yếu tố thờigian và địa điểm trong truyện này

đợc Vì nếu vậy cốt truyện sẽ thiếusức thuyết phục, không còn mang

ý nghĩa truyền thuyết

_ Việc giới thiệu Sơn Tinh có tàirất cần thiết vì nh thế mới có thểchống chọi nổi với Thuỷ Tinh

_ Không thể bỏ sự việc vua Hùng

ra điều kiện kén rể, vì nh thế sẽkhông có lí do để hai thần thi tài

_ Việc Thuỷ Tinh nổi giận rất có

lí, vì:

+ Thần rất kiêu ngạo, cho rằngmình chẳng kém Sơn Tinh Naychỉ vì chậm chân mà mất vợ, hènchi chẳng tức !

+ Tính ghen tuông ghê gớm củathần

* HS trả lời:

_ Sự việc thể hiện mối thiện cảmcủa ngời kể đối với Sơn Tinh vàvua Hùng:

Điều kiện kén rể có lợi cho SơnTinh , bất lợi cho Thuỷ Tinh Đó làdụng ý của vua Hùng

_ Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinhnhiệu lần có ý nghĩa: con ngờikhắc phục, vợt qua lũ lụt, đắp đêthắng lợi

_ Không thể để cho Thuỷ Tinhthắng Sơn Tinh Vì nh thế nghĩa là

Trang 36

Từ việc tìm hiểu bài tập trên, hãy

cho biết: Sự việc trong văn tự sự

đ-ợc trình bày và sắp xếp nh thế

nào?

* GV gọi HS đọc ý thứ nhất của

phần “ Ghi nhớ” ( SGK trang 38).

con ngời thất bại, bị tiêu diệt, còn

đâu đến ngày nay !_ Không thể xoá bỏ sự việc

“ Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng

+ Thời gian, địa điểm

+ Nhân vật thực hiện

+ Nguyên nhân, diễn biến, kết quả

_ Sự việc đợc sắp xếp theo trật tự

để thể hiện t tởng mà ngời kểmuốn biểu đạt

_ Mị Nơng: Theo chồng về núi

_ Sơn Tinh: Đến cầu hôn, đem sính

lễ đến trớc, rớc Mị Nơng về núi,dùng phép lạ đánh nhau với ThuỷTinh mấy tháng trời hàng năm:

bốc đồi, dựng thành luỹ ngăn nớc,càng đánh càng vững vàng

_ Thuỷ Tinh: Đến cầu hôn, đemsính lễ đến muộn, đem quân đuổitheo cớp Mị Nơng, hô mây, gọigió, làm thành giông bão, dâng n-

ớc sông cuồn cuộn đánh Sơn Tinh

Sức kiệt, thần đành rút quân, nhnghằng năm vẫn làm ma, làm gió,bão, dâng nớc đánh Sơn Tinh Cuốicùng, cũng chẳng làm gì nổi Thầnnon Tản, Thuỷ thần đành lại phảirút quân

b Tóm tắt truyện “Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh” theo sự việc gắn với

các nhân vật chính:

Trang 37

_ Trận đánh dữ dội giữa hai thần.

Kết quả: Sơn Tinh thắng, ThuỷTinh thua, đành rút quân

_ Hằng năm, hai thần vẫn kịchchiến mấy tháng trời, nhng lần nàoThuỷ thần cũng đều thất bại

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS về nhà.

1 Học thuộc ý thứ nhất phần “ Ghi nhớ” ( SGK trang 38).

2 Làm BT sau:

Tại sao tác giả dân gian lại đặt tên truyện là “Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh”? Nếu đổi bằng các tên sau có đợc không?

_ Vua Hùng ké rể

_ Truyện Vua Hùng, Mị Nơng, Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

_ Bài ca chiến công của Sơn Tinh

A Mục tiêu bài học:

Tiếp tục giúp HS:

1 Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

2 Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau

và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, đặc điểm, nhânvật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành

động, vừa là ngời đợc nói tới

3 Luyện kĩ năng nhận diện , phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự việc, chitiết trong truyện

Trang 38

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hiểu gì về sự việc trong văn tự sự? Hãy liệt kê thứ tự các sự việc trong truyện

“Con Rồng, cháu Tiên”.

kẻ thực hiện các sự việc, vừa là kẻ

đợc nói tới, đợc biểu dơng hay bị

lên án

Em hãy kể tên các nhân vật

trong truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh” và cho biết:

_ Đợc miêu tả chân dung, trang bị,

trang phục, dáng điệu,…

Hãy cho biết: Các nhân vật

trong truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ

_ Nhân vật chính, có vai trò quantrọng nhất: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

_ Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất:

Thuỷ Tinh

_ Nhân vật phụ: Hùng Vơng, MịNơng, các Lạc hầu Tuy là nhânvật phụ nhng họ lại rất cần thiết,không thể bỏ đợc Vì nếu bỏ thì

câu chuyện có nguy cơ chệch hớnghoặc đổ vỡ

* HS trả lời:

Các nhân vật trong truyện “ Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh” đợc kể nh sau:

_ Đợc đặt tên: Hùng Vơng, Mị

N-ơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

_ Đợc giới thiệu lai lịch, tính tình,tài năng Ví dụ: Sơn Tinh ở vùngnúi Tản Viên, có tài lạ, không naonúng trớc Thuỷ Tinh hung dữ

_ Nhân vật đợc kể qua việc làm ( Sơn Tinh bốc đồi, dời núi ), ý

nghĩ, lời nói ( vua phán: _ Hai

chàng đều vừa ý ta … ta sẽ cho c ới con gái ta”).

Trang 39

* GV gọi HS đọc ý thứ hai phần

“ Ghi nhớ” ( SGK trang 38).

_ Ta có thể hình dung dáng điệucủa Thuỷ Tinh hung hãn, của SơnTinh điềm tĩnh

_ Nhân vật Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các

nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh”: Vua Hùng, Mị Nơng,

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Vai trò, ý nghĩa của các nhân

vật trong truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh”:

_ Vua Hùng: Nhân vật phụ, nhngkhông thể thiếu vì ông là ngờiquyết định cuộc hôn nhân lịch sử

_ Mị Nơng: Nhân vật phụ, nhngcũng không thể thiếu vì nếu không

có nàng thì không có chuyện haithần xung đột ghê gớm nh thế

_ Thuỷ Tinh: Nhân vật chính, đốilập với Sơn Tinh, đợc nói tới nhiều,ngang với Sơn Tinh Hình ảnh

thần thoại hoá sức mạnh của lũ,

bão ở vùng châu thổ sông Hồng

_ Sơn Tinh: Nhân vật chính, đốilập với Thuỷ Tinh, ngời anh hùngchống lũ lụt của nhân dân Việt cổ

_ Nhân vật chính là chính bản thân

em ( đặt tên nhân vật )

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS về nhà.

1 Học thuộc ý thứ hai phần “ Ghi nhớ” ( SGK trang 38).

2 Kể một chuyện tổng hợp về thời các vua Hùng bằng

cách xâu chuỗi những truyền thuyết đã học

3 Chuẩn bị trớc tiết: “ Chủ đề và dàn bài của bài văn tự

Trang 40

_ Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gơm.

_ Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc

b Truyện đợc kể bằng nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo, giàu ý nghĩa nh Rùa Vàng,

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

_ Tranh ảnh có liên quan

Ngày đăng: 11/05/2021, 03:33

w