1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an van 9

74 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mây và sóng
Tác giả R.Ta.Go
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 155,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Mục đích yêu cầu Giúp học sinh: Hiểu đợc phần nào tích cách của các nhân vật tiêu biểu Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy đợc cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con ngời mạnh dạn đổi [r]

Trang 1

Giúp học sinh cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mãu tử, thấy

đợc đặc sắc nghệ thuật trong sáng tạo từ thơ bằng những cuộc đối thoại tởng tợng và xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tợng trng

Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ tự do (thơ văn xuôi), phân tích những hình ảnh tợng trng trong thơ, kết cấu đối thoại của bài thơ

H2 Hãy tóm tắt những nét chínhvề tác giả Tago?

- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất ấn Độ

- Để lại gia tài văn hoá đồ sộ phong phú đủ cả thơ,

V Nhà thơ Tago có nhiều điều không may trong cuộcsống gia đình Trong 6 năm mất 5 ngời thân: vợ,

con gái, bố, anh, và con trai đầu Phải chăng đây là

1 nguyên nhân khiến cho tình cảm gia đình trở

thành dề tài quan trọng trong thơ mình

H2 Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?

- Tp đợc viết bằng tiếng Băng-gan, đợc dịch ra

tiếng Anh, in trong tập “Trẻ thơ” (1909), đây là tập

thơ là tặng vật vô giá của Tago dành cho tuổi thơ

2 Tác phẩm

Y

c

H2

Đọc giọng có sự thay đổi và phân biệt giữa giọng

kể và lời đối thoại của con với mây và sóng

- Gọi hs – nhận xét

Theo em văn bản này có thể chia là mấy phần?

- Hai phần: P1: đầu xanh thẳm

- Bài thơ là lời tâm tình của bé đặt trong 2 tình

huống thử thách khác nhau, diễn tả tình cảm dạt

dào, dâng trào của con

Cách tổ chức mỗi phần ntn?

- Lời rủ rẻ của những ngời tiên mây, trong sóng

- Lời chối từ của bé

- Trò chơi của bé

Trang 2

- Thể thơ văn xuôi: câu dài câu ngắn khác nhau,

không vàn nhng vẫn có nhạc điệu do yếu tố lặp lại

và nhịp bên trong bài thơ

Gọi hs đọc 2 đoạn thơ của phần 1 và phần 2

P1: Từ đầu… mỉm cời bay đi

P2: Trong sóng có… nhảy múa lởt qua

Những ngời sống trên mây, trong sóng nói gì với

em bé?

- Ngời trên mây: “Bọn tớ trăng bạc”

- Ngời trong sóng: “Bọn tớ ca nơi nao”

Qua những lời mời đó em thấy thế giới họ vẽ ra

ntn?

- Họ vẽ ra một thế giới vô cùng hấp dẫn giữa vũ trụ

rực rỡ sắc màu với bình minh vàng, vầng trăng bạc

tiếng đàn ca du dơng, bất tận và đợc đi khắp nơi

Theo mây và sóng cách đến với họ ntn?

- Cách đến với họ và hoà nhập với họ rất thú vị và

hấp dẫn

Qua đây em có nhận xét gì về lời mời, và cảm

nhận gì về thế giới họ vẽ ra với bé?

Lời mời gọi ấy chính là tiếng gọi của một thế giới

kì diệu Dờng nh khó có thể từ chối lời mời này

nhng điều gì đã níu kéo em lại

Trớc những lời mời đó, em bé đã nói vói họ ntn?

“Nhng làm đợc”

Em có nhận xét gì về câu trả lời của bé?

- Đây là câu hỏi của bé về cách đến với thế giới kì

diệu đó

Câu hỏi lại đó thể hiện thái độ của bé lúc này ntn?

Bé đã bị hấp dẫn, cuốn hút bởi những lời rủ rê

-bé tò mò muốn biết, muốn đợc chơi, đợc vui

Đó là tâm lí rất tự nhiên của lứa tuổi bé

Khi đợc những ngời trên mây, trong sóng vẽ cho

cách đến thì bé lại trả lời ntn?

- Với ngời trên mây: “ Mẹ mình đến đợc?”

- Với ngời trong sóng: “ Buổ chiều đi đợc?”

Em có nhận xét gì về câu trả lời này của bé?

- Đây là lời từ chối

Lí do nào khiến bé từ chối?

- Do mẹ ở nhà đợi, mẹ mong ở nhà, và mình không

rời mẹ đợc

Trong câu trả lời của bé, vế đầu bé nêu lí do để từ

chối vế 2 bé dùng câu hỏi tu từ để kiểm định cái lí

do chính đáng và kiên quyết từ chối lời mời

Em có suy nghĩ ì về lời từ chối này của bé?

III- Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Lời mời gọi của những ngờisống trên mây, trong sóng

- Lời mời gọi của những ngờisống trên mây trong sóng rấtthú vị vì đó là thiên nhiên rực

rỡ, bí ẩn, bao điều mới lạ, hấpdẫn tuổi thơ

2 Lời từ chối của bé

- Lời từ chối dễ thơng( chínhsức mạnh tình mẫu tử đã níukéo bé lại) xuất phát từ tình yêuthơng mẹ

G

V

H2

Quả thực trớc lời mời hấp dẫn bé cũng thích đi,

thích đợc chơi Song cuối cùng bé từ chối, bé

không muốn đánh đổi thú vui chơi với việc phải xa

Trang 3

Đó có thể là những tiên đồng, ngọc nữ bay lững lờ

trên những đám mây trắng, là nàng tiên ca với

giọng hát mê hồn

Qua đây con thấy giá trị của lời từ chối này là gì?

- Giá trị lời từ chối là con đã biết khắc phục những

ham muốn chính đáng của tuổi thơ để làm vui lòng

mẹ

Tinh thần nhân văn sâu sắc của bài thơ là ở đây, nó

chứng tỏ tình cảm với mẹ của bé thật là sâu nặng

ở nhà với mẹ, bé vẽ ra cho mình những thú vui

cũng thật thú vị

Bé đã tởng tợng ra những trò chơi nào? Em đọc

những câu thơ nói về trò chơi của bé

Em hãy thuật lại những trò chơi của bé?

Trong trò chới của bé có gì đặc biệt?

- Có những hình ảnh thiên nhiên, có mây, trăng,

bầu trời, sóng bến bờ Đặc biệt có con và mẹ hóa

thân vào trong những hình ảnh thiên nhiên ấy

Em suy nghĩ gì về trò chơi bé nghĩ ra?

- Đây là trò chơi sáng tạo và thú vị tinh yêu thiên

nhiên hoà vào trong tình mẹ con

Nơi chơi của bé là ngôi nhà của 2 mẹ con, chơi đùa

với thiên nhiên chính là chới với mẹ

Em hiểu gì về hình ảnh thơ “ Con lăn… lòng mẹ”

- Trong những trò chơi với mẹ bé luôn đợc sống

trong lòng yêu thơng vô bờ của mẹ

Chính vì thế không ai trên thế gian này biết đợc mẹ

con ta chốn nào nghĩa là mẹ con ta có thể ở khắp

nơi không ai có thể tách rời, phân biệt

Qua đây em có cảm nhận gì về những trò chơi của

Trò chơi của bé còn thể hiện chiều sâu triết lí về

tình thơng yêu mẹ con nó rất gần gũi, giản dị nhng

vô cùng lớn lao, thiên liêng và vĩnh hằng nh vũ trụ

Nêu những nét đắc sắc về nghệ thuật?

- Tứ thơ theo bố cục tơng đối cân phân, đối xứng

- Đối thoại lồng trong lời kể

- Sự hoá thân của tác giả và nhân vật em bé

- Tởng tợng bay bổng, phóng khoáng

Nêu nội dung t tởng của bài thơ?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

- Trò chơi của bé thật sáng tạothể hiện niềm hạnh phúc vôbiên của con hoà trong tình yêuthơng của mẹ giữa thiên nhiên

vũ trụ và cuộc sống con ngời

III- Tổng kết

1 Nghệ thuật

2 Ghi nhớ

IV- Luyện tập Bài tập 1:Dòng nào sau đây thể hiện đúng nhất nội dung cảm xúc cả bài thơ?

A Tình yêu sâu nặng, tha thiết của con với mẹ

B Ngợi ca tình mẹ thiêng liêng, bất diệt

C Tấm lòng yêu thơng, trân trọng của tác giả dối với trẻ thơ

Trang 4

CM trong khángchiến chống Pháp.

Tình đồng chí trơ

thành sức mạnh và

vẻ đẹp tinh thầncủa bộ đội cụ Hồ

- Chi tiết, hình

ảnh, ngôn ngữgiản dị, chânthực, cô đọng,giàu sức biểucảm

- Hình ảnhvừa, hiện thựcvừa sáng tạo

- T thế hiên ngang,tinh thần chiến đấudũng cảm niềm vuilạc quan củanhững ngời lính lái

xe trong khángchiến chống Mĩ

- Tứ thơ độc

đáo, giọng

điệu tự nhiênkhoẻ khoắn,

có chút ngangtàng…

- Sử dụngnhiều hình ảnh

đẹp lên thơcủa vũ trụ củangời dân chài

4 Bếp lửa Bằng Việt 1963 7+8chữ

- Nững tình cảm vềtình bà cháu, lònhkính yêu và biết ơncủa cháu đối với

bà và cũng là dốivới gia đình, quêhơng, đất nớc

- Kết hợp biểucảm, miêu tả-

kể chuyện.Hình ảnh bếplửa gắn vớihình ảnh bàtạo ra những ýnghĩa sâu sắc

- Tình yêu thơngcon gắn liền vớitình yêu làng nớc,tinh thần chiến đấu

- Điệp khúcxen kẽ lời ru,nhịp điệu ngọtngào đều đều

Trang 5

lng mẹ hát ru của ngời mẹ Tà ói Hình ảnh mớimẻ, sáng tạo.

6 trăngánh Nguyễn Duy 1978 Nămchữ

- ánh trăng là bàithơ nhắc nhở conngời không quênnhững kỉ niệm thơ

ấu gắn bó với thiênnhiên, những nămgiao chiến đấu

Nhắc nhở thái độsống tình nghĩa

- Hình ảnhbình dị, tứ thơbất ngờ, giọng

điệu chân tình,nhỏ nhẹ màthấm sâu

7 Con cò Thế Lan Viên 1962 Tự do

- Từ hình tợng con

cò trong ca dao,trong những lời hát

ru, ngợi ca tình mẹ

và ý nghĩa lời ruvới đời sống conngời

- Vận dụngsáng tạo hình

ảnh, giọng

điệu lời ru

-ý nghĩaphong phú củahình tợng concò: là con, là

ớc nguyện chânthành góp mùaxuân nho nhỏ củabản thân vào cuộc

đời chung

- Nhạc điệutrong sáng thathiết, tứ thơsáng tạo, tựnhien, hình

ảnh đẹp, giàusức gợi cảm sosánh, ẩn dụ,diệp từ, điệpngữ

9 lăng BácViếng Viễn Phơng 1976 Támchữ

- Lòng thành kínhxúc động biết ơncủa nhà thơ cũng

nh nhân dân MiềnNam với Bác

- Giọng điệutrang trọng thathiết nhiềuhình ảnh sosánh, ẩn dụ,

điệp ngữ

10 Sang thu Hữu Chỉnh 1977? Nămchữ

- Biến chuyển củathiên nhiên lúcgiao mùa từ hạsang thu

- Cảm nhậntinh tế giọng

điệu nhẹnhàng, lắng

đọng

11 Nói vớicon Y Phơng ? Tự do

- Lời trò chuyệncủa cha với con thểhiện sự gắn bóniềm tự hào quê h-

ơng

- Cách nóigiàu hình ảnhvừa cụ thể, vừagợi cảm, vừa

có ý nghĩa sâusắc

H2: Trong các tác phẩm trên tác phẩm nào đợc sáng tác trong kháng chiến chốngPháp(1945-1954)?

- Bài: Đồng chí

H2: Tơng tự nh vậy những tác phẩm nào đợc sáng tác trong các giai đoạn sau:

- 1954-1964 : Đoàn thuyền đánh cá, Con cò, Bếp lửa

- 1964-1975 : Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru

- Sau năm 1975 : Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Sang thu, Nói với con

Trang 6

H2: Nội dung phản ánh chủ yếu của các tác phẩm văn học trong các giai đoạn này

H2: Từ nội dung chủ yếu đó thể hiện ý nghĩa t tởng gì?

- Tình yêu quê hơng, đất nớc

- Tình đồng chí, đồng đội, lòng thành kính với Bác

- Tình mẹ con, gia đình, cha con, bà cháu

H2: Em nhân xét gì về những điểm chung và nét riêng trong nội dung trong biểuhiện tình cảm mẹ con trong 3 bài thơ: Khúc hát ru, Con cò, Mây và sóng?

n Con cò : Từ hình tợng con cò trong ca dao, trong lời ru, phát triển

và ca ngời lòng mẹ, tình yêu thơng con, ý nghĩa lời ru trongcuộc sống

- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ vàsay sa của bé với mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ

H2: Nhận xét về hình ảnh ngời lính và tình đồng đội thể hiện qua bài thơ : Đồngchí, bài thơ về… ánh trăng.,

- Tình đồng chí đồng đội gần gũi, giản dị, thiêng liêng cùng chung cảnh ngộ,

- Vẻ đẹp tích cách, tâm hồn

- Tinh thần lạc quan, bình tĩnh, t thế hiên ngang, có chút ngang tàng

- Tâm sự của ngời lính sau chiến tranh Từ đó nhắc nhở về đạo lí, nghĩa tìnhthuỷ chung

H2: Nhận xét về bút pháp của Huy Cận, Nguyễn Duy, Chế Lan Viên, Thanh Hải?

- Đoàn… Huy Cận: Bút pháp lãng mạn, nhiều so sánh liên tởng…

- Đồng chí: Bút pháp gợi nghĩ, gợi tả, lời tự tình, ăn năn, ân hận…

- Con cò: Bút pháp dân tộc- hiện đại, phát triển từ làn điệu hát ru

- *Củng cố:

- GV khái quát nội dung bài học

- *Hớng dẫn về nhà

- Nắm chắc nội dung- nghệ thuật từng bài

- Ôn chuẩn bị kiểm tra

Tuần 26 - Tiết 128 Nghĩa tờng minh và hàm ý

Nêu hàm ý của những câu?

- Câu 1: “Con chỉ…thôi” hàm ý là; Sau bữa ăn

này, con phải sang ở nhà ông bà Nghị vì mẹ đã

II) Điều kiện sử dụng hàm ý

1 Ví dụ

Trang 7

buộc lòng phải bán con.

Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với con à

phải dùng hàm ý?

- Đây là 1 sự thật đau lòng nên chị Dậu không

dám nói thẳng ra

Tìm hàm ý trong câu in đậm thứ 2?

- Từ nay con không đợc ở nhà nữa

Trong 2 câu con thấy câu nói nào của chị Dậu rõ

hơn?

- Câu thứ 2

Vì sao chị Dậu phải nói rõ ra nh vậy?

- Chị nói rõ hơn vì chị không thể chịu đựng đợc

nữa sự đau đớn khi phải kéo dài những giây phút

lừa dối cái Tí

Chi tiết nào trong đoạn trích chứng tỏ cái Tí đã

hiểu hàm ý của trong câu nói của mẹ?

- Chi tiết cái Tí: giãy nảy, liệng củ khoai, và lên

khóc và hỏi “ U bán con thật đấy ?”

Khi chị Dậu nói 1 câu cái Tí chỉ lờ mờ cảm nhận

đợc một điều gì đó không bình thờng nhng đến

câu thứ 2 nó đã hiểu tai hoạ đang ập xuống đầu

nó nên nó mới hành động nh vậy

Qua 2 câu nói chứa hàm ý của chị Dậu: Ta thấy

chị Dậu ý thức sử dụng hàm ý để che dấu sự thật

đau lòng

Về phía cái Tí nghe câu nói bất thờng nh vậy tìm

mọi cách để hiểu ý chị Dậu đang nói

Nh vậy khi sử dụng hàm ý:

- Ngời nói (ngời viết) phải có ý thức đa hàm ý vào

câu nói làm cho ngời nghe có thể giải đoán đợc

- Ngời nghe (ngời đọc) phải có suy luận hay gọi

là năng lực giải đoán hàm ý

Qua phân tích ví dụ em thấy khi sử dụng hàm ý

- Ngời nói có ý thức đa hàm

ý vào câu nói

- Ngời nghe có năng lực giải

Bài tập nhanh: Mẩu chuyện

“Anh chồng đi chăn bò tởng gì, thừa một con bò

Gọi hs đọc bài tập? Nêu yêu cầu bài tập? Bài tập

gồm mấy yêu cầu?

Thực hiện yêu cầu ở đoạn văn a?

- Ngời nói là anh TN, ngời nghe là cô gái, ngời

hoạ sĩ

III) Luyện tập

Bài tập 1

Trang 8

H2

H2

GV

- Hàm ý: Mời 2 ngời vào uống nớc

- Ngời nghe hiểu nên vào nhà, ngồi xuống ghế

Thực hiện yêu cầu ở đoạn văn b?

- Ngời nói là anh Tấn, ngời nghe là chị đậu phụ

- Hàm ý: Chúng tôi không thể cho đợc

- Ngời nghe hiểu nên có phản ứng bằng câu nói

“Thật là giàu có”

Thực hiện yêu cầu của đoạn văn c?

- Ngời nói là Thuý Kiều, ngời nghe là HT

- Hàm ý

C1: Chế giễu ngời nh HT cũng phải đến đây

C2: Chị mà nhận đợc báo oán thích đáng

- Ngời nghe hiểu nên “hồn lạc… kêu coi”

Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

- Hàm ý; Chắt nớc giùm nớc để cơm khỏi nhão

- Em bé đã nói 1 lần nhng không hiệu quả vì vậy

bực mình Vả lại, lần nói thứ 2 này có thêm yếu

tố trong bức bách( tránh để nhão cơm)

- Việc sử dụng hàm ý không thành công vì “anh S

ngồi im”, tức là anh không cộng tác (vờ không

nghe không hiểu)

Muốn điền đợc hàm ý ta phải làm gì?

- Xem xét đoạn thoại những câu cho sẵn nói về

điều gì

- Từ đó tìm câu hàm ý điền cho thích hợp

Nh vậy hàm ý trong câu định điền phải chứa hàm

ý gì?

- Từ chối

Lu ý: Không dùng những câu không rõ chủ định

Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

- Câu có hàm ý mời mọc “ Bọn tớ chơi”

I)Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các tác phẩm thơhiện đại Việt Nam trong chơng trình Ngữ văn 9 kỳ II

Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn (sử dụng từ ngữ, viết câu, viết đoạn

và bài văn) Học sinh cần huy động những tri thức và kĩ năng về tiếng Việt và tậplàm văn vào bài làm

Câu 1: Hãy sắp xếp đúng tên tác giả vào các tác phẩm

Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con

Viễn Phơng, Hữu Chỉnh, Thanh Hải, Y Phơng, CHế Lan Viên

Trang 9

Câu 2: Hình ảnh “Cây tre” và “Mặt trời” trong bài thơ “Viếng lăng Bác” là hình

Câu 4: “Con cò” trong bài “Con cò” là hình ảnh gì?

A Hình ảnh ẳn dụ cho con

Đảm bảo yêu cầu:

- Giới thiệu đợc vị trí đoạn trích trong tác phẩm “ Mùa xuân nho nhỏ”_ThanhHải

- Đoạn trích nêu nên những suy nghĩ và tâm nguyện đợc cống hiến cho đời

- Tâm nguyện đợc làm “mùa xuân nho nhỏ” qua việc mợn những hình ảnh củathiên nhiên để thể hiện cái đẹp của lòng mình:

+ Làm con chim cống hiến tiếng hót vui

+ Làm bông hoa toả hơng cho đời

+ Làm nốt nhạc để hoàn thiện bản nhạc

- Đây là tâm nguyện đợc cống hiến thiết tha và khiêm tốn nhng nó lại thể hiệnmột quan niệm sống đáng trân trọng vì đợc cống hiến hết mình dù là tuổi 20hay khi đầu bạc

- Qua tâm nguyện của nhà thơ, nhà thơ muốn nhắn nhủ mọi ngời cùng cốnghiến hết mình qua việc chuyển đổi cách xng hô “ta”

3.Hết giờ: Thu bài, rút kinh nghiệm

Thấy đợc phơng hớng khắc phục, sữa chữa các lỗi

Ôn tập lại lí thuyết và kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện

II)Chuẩn bị

GV: Chuẩn bị, trả bài cho học sinh

HS : Xem lại bài _ tự sửa lỗi sai

III- Tiến trình hoạt động dạy học.

Trang 10

Gọi hs nhắc lại đề bài.

Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Thể loại: Nghị luận

- Nội dung: Tình cảm gia đình trong chiến tranh

Theo em phần mở bài ta phải làm ntn?

- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

- Giới thiệu đề tài mà tác phẩm đề cập tới trong tác

phẩm là tình cảm gia đình trong chiến tranh

Vấn đề tình cảm gia đình trong chiến tranh đợc thể

hiện trong tác phẩm “ Chiếc lợc ngà” ntn?

Tình cảm cha con sâu nặng triển khai ntn?

+ Cuộc gặp gỡ của hai cha con

+ Thái độ tình cảm bé Thu trớc và khi nhận ra cha

+ ở khu căn cứ

Phần kết bài em làm ntn?

- Khẳng định lại giá trị của tác phẩm: phản ánh

chân thực tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn

cảnh éo le của chiến tranh

- Các em còn trình bày theo diễn biến câu truyện

cha khái quát đợc thành luận điểm

ặíMc một số lỗi sai về trình bày, lỗi câu, lỗi chính

tả

- Nhiều em viết qua cẩu thả

Gọi học sinh sửa một số lỗi sai trong bài đợc cô

giáo đánh dấu

Gọi 1 học sinh làm bài tốt

1 học sinh làm bài còn yếu

Gọi 1 học sinh so sánh 2 bài để rút ra bài học

I) Đề bài

Suy nghĩ về đời sống tình cảmgia đình trong chiến tranh quatruyện ngắn “ Chiếc lợc ngà”của Nguyễn Quang Sáng

+ cha xa conLuận điểm 2: Xa cách nhngtình cảm cha con sâu nặng

Giúp học sinh trên cơ sở nhận thức ró bản chất khái niệm văn bản nhật dụng

là tính cập nhật về nội dung, hệ thống hoá đợc các chủ đề các văn bản nhật dụng đãhọc trong toàn bộ chơng trình Ngữ văn THCS

Tích hợp với phần Tiếng Việt ở Chơng trình địa phơng, với phần Tập làmvăn

Rèn luyện kĩ năng hệ thống háo, so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế

II) Chuẩn bị

Trang 11

Thầy: Hệ thống hoá kiến thức

Nh vậy văn bản nhật dụng không đợc xếp vào các

thể loại nh: Thơ, truyện, kiểu loại nh tự sự, biểu

cảm, miêu tả mà văn bản nhật dụng chỉ mang tính

cập nhật những vấn đề mang tính thời sự mà thôi

Đề tài trong văn bản thờng cập nhật đến là gì?

Em có nhận xét gì về đề tài mà văn bản nhật dụng

đề cập tới?

- Đề tài rất phong phú

Mục đích của văn bản nhật dụng đa ra những đề tài

trên để làm gì?

Tuy nhiên, các văn bản nhật dụng trong chơng

trình có tính cập nhật vừa có tính lâu dài của sự

phát triển lịch sử xã hội Chẳng hạn vấn đề môi

tr-ờng, dân số, bảo vệ di sản văn hoá, chống chiến

tranh hạt nhân…đều là những vấn đề nóng bỏng

của hôm nay nhng đâu phải giải quyết triệt để

trong một ngày mai

Theo em ăn bản nhật dụng có giá trị văn chơng

- Để mở rộng hiểu biết toàn diện và hoà nhập với

cuộc sống xã hội, rút ngắn khoảng cách giữa nhà

1 Khái niệm: Văn bản nhậtdụng không có khái niệm thểloại, không chỉ kiểu văn bản

nó chỉ đề cập tới chức năng,

đề tài và tính cập nhật củanội dung văn bản

2 Đề tài: Thiên nhiên, môitrờng văn hoá, giáo dục,chính trị, xã hội, thể thao,

đạo đức, nếp sống…

3 Chức năng: bàn luận,thuyết minh, tờng thuật,miêu tả, đánh giá… nhữngvấn đề, những hiện tợng của

đời sống con ngời và xã hội.4.Tính cập nhật: là tính thời

sự kịp thời, đáp ứng yêu cầu,

đòi hỏi của cuộc sống hàngngày, cuộc sống hiện tại gắnvới những vấn đề cơ bản củacộng đồng xã hội

5 Giá trị văn ch ơng: khôngphải là yêu cầu cao nhất nh-

ng cũng là 1 yêu cầu quantrọng Các văn bản nhậtdụng đều vẫn thuộc về 1kiểu văn bản nhất đinh: miêutả, thuyết minh…

II) Nội dung các văn bản nhật dụng

Trang 12

- Giíi thiÖu danh lam th¾ng c¶nh.

- Quan hÖ gi÷a thiªn nhiªn vµ con ngêi

triÓn cña trÎ em

- §Êu tranh cho mét thÕ giíi hoµ

b×nh

- Phong c¸ch Hå ChÝ Minh

- QuyÒn sèng cña con ngêi

- Chèng chiÕn tranh, b¶o vÖ hoµ b×nh thÕ

- CÇu Long Biªn_ Chøng nh©n…

Trang 13

- Văn bản nhật dụng có thể sử dụng tất cả

mọi thể loại, kiểu loại văn bản

- Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm

thể loại

Em hãy chứng minh sự kết hợp giữa các thể

loại một cách cụ thể trong các văn bản nhật

Làm thế nào để khắc phục nạn phao thi, nan

hút thuốc lá ở lớp em, thôn, phố em?

- Nạn phao thi: Kiểm tra gắt gao và đấu tranh

phát hiện

- Nạn thuốc lá: khuyên nhủ, nhắc nhở

IV) Ph ơng pháp học văn bản nhật dụng

V)Luyện tập

*Củng cố:

GV kháI quát nội dung bài học

*H ớng dẫn về nhà

- Nắm chắc nội dung văn bản nhật dụng

- Soạn bài : Bến quê

Tuần 27 Tiết 13 Chơng trình địa phơng

Trang 14

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Gọi học sinh đọc ví dụ 2

Cho biết trong 2 từ “ kêu” từ nào là từ toàn

dân, từ nào là từ địa phơng?

- “Kêu1” là từ toàn dân : phát tiếng to

- “Kêu2” là từ địa phơng : “ gọi”

Em hãy dùng cách biểu đạt khác hoặc dùng

từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác nhau?

- “Kêu1” : nó “ nói to”

- “Kêu2” : “ gọi”

Gọi học sinh đọc 2 câu đó sgk?

Trong 2 câu đó, từ nào là từ địa phơng?

- Trái (quả); chi (gì); kêu (gọi); trống hổng

bé Thu sinh ra tại địa phơng đó, cha có điều

kiện học tập hoặc quan hệ xã hội rộng rãi,

do đó cha có thể có đủ một vốn từ ngữ toàn

dân cần thiết thay thế cho từ ngữ địa phơng

Tại sao trong lời kể chuyện của tác giả cũng

có những từ ngữ địa phơng?

- Trong lời kể của tác giả có một số từ ngữ

địa phơng để tạo sắc thái địa phơnng cho

câu chuyện, Tuy nhiên, mức đọ sử dụng của

tác giả là vừa phải

Tìm từ ngữ địa phơng dùng để xng hô

- Nghệ Tĩnh: mi(mày); choa (tôi);nghỉ (hắn)

- Huế: eng (anh); ả (chị); mụ (chỉ ngời đàn

I) Từ ngữ địa ph ơng

Từ ngữ ĐP Từ ngữ TDThẹo sẹo

Lặp bặp lắp bắp

Ba bố, cha Má mẹ

b Kêu gọi

đâm thành ra

đũa bếp đũa cả

nói bổng nói trốngkhông

vô vào

a Lui cui lúi húi nắp vung nhắm cho là giùm giúp

II) Sự khác biệt từ toàn dân và từ

Trang 15

bà lớn tuổi); mà (mẹ)

- Nam Trung Bộ: tau (tao); mầy (mày); bọ

(tôi)

- Nam bộ: tui (tôi); ba (cha, bố); ổng (ông

ấy); bả (bà ấy); chị Hai (chị cả)

ngái_xa; chẻo_một loại nớc chấm; chữ_giờ;

răng_sao; mô_đâu; nậy_lớn

e) Miền núi Tây Nguyên

kin_nậm_ uống nứoc;a kay_cói; a

- Tìm một số câu ca dao có sử dụng từ ngữ địa phơng

Tuần27 - Tiết 134-135 Viết bài tập làm văn số 7

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I) Mục đích yêu cầu

Qua bài kiểm tra giúp học sinh củng cố lại lí thuyết và kĩ năng của kiểu bàinghị luận

Tích hợp các kiến thức phần Văn_Tiếng Việt đã học

Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận nói chung: nghị luận về các tácphẩm truyện nghị luận về đoạn thơ, bài thơ nói riêng

1.Đề bài: Phân tích bài thơ “Sang thu” của Hữu Chỉnh.

2.Yêu cầu và biểu điểm

A) Nội dung(8 điểm)

I) Mở bài:- Giới thiệu tác phẩm “ Sang thu”_ Hữu Chỉnh.

- Cảm nhận tinh tế về thiên nhiên, đất trời sang thu và con ngời sangthu

II)Thân bài:

Luận điểm 1: Cảm nhận tinh tế và những rung động trớc cảnh thiên nhiên,

đất trời sang thu

+ Sự ngạc nhiên, bất ngờ khi nhận ra những tín hiệu giao mùa: hơng ổi, gióse

+ Sự chuyển động nhẹ nhàng của thiên nhiên, đát trời qua: Sơng, sông, đámmây

+Thời điểm giao mùa vẫn còn những dấu hiệu của mùa hè nhng giảm dần vềmức độ để từ từ chuyển mình sang thu

Trang 16

* Lu ý: Trong qua trình phân tích phải kết hợp với nghệ thuật.

Sử dụng hình ảnh tiêu biểu, từ ngữ gợi cảm, dùng từ láy biện phápnhân hoá

Luận điểm 2: Con ngời sang thu

+ Bằng nghệ thuật ẩn dụ nói nên ma nắng, sấm chỉ những khó khăn, giông

tố cuộc đời và hàng cây đứng tuổi chỉ những con ngời từng trải (ngoài 40)

+ Con ngời từng trải sẽ trở nên chín chắn, vững vàng, điềm tĩnh hơn

III) Kết bài: Khẳng định giá trị của tác phẩm đây là 1 tác phẩm hay nói lên những

rung cảm hết sức tinh tế, gợi cảm

B) Hình thức( 2 điểm)

- Đảm bảo là 1 bài văn nghị luận phân tích, rõ ràng các luận điểm, luận cứ

- Đảm bảo rõ 3 phần, trình bày sạch đẹp

- Không sai lỗi câu, lỗi chính tả

Giúp học sinh qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện cảmnhận đợc ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời, con ngời, biết nhận

ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong gia đình và quê hơng

Thấy đợc nghệ thuật tạo tình huống nghịch lí, trần thuật qua dòng nội tâmnhân vật, ngôn ngữ đày chất suy t, hình ảnh biểu tợng

Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm truyện có sự kết hợp các yếu tố tự sự,trữ tình và triết lí

Trình bày hiểu biết của mình về nhà văn

Nguyễn Minh Châu?

Bổ sung thêm theo sgv

Nêu xuất xứ của truyện “Bến quê”

Đọc thể hiện giọng trầm tĩnh, suy t, xúc

động và đợm buồn, trong tâm thế của nhân

vật đang bị bệnh hiểm nghèo, đang sống

những ngày cuối cùng của cuộc đời

Gv đọc phần đầu + hs đọc_ nhận xét

Hớng dẫn học sinh giải thích các từ khó

theo sgk

Theo em văn bản này có những chi tiết nào

- Cuộc trò chuyện giũa Nhĩ và Liên

- Nhĩ nhờ con thực ý nguyện của mình

I) Giới thiệu tác gia_tác phẩm

1 Tác giả: Nguyễn Minh Châu(1930-1989) quê Quỳnh Lu_ Nghệ

An là nhà văn tiêu biểu của nền vănhọc thời kì kháng chiến chống Mĩ

2 Tác phẩm: Bến quê trích trongtập truyện ngắn cùng tên xuất bản1985

II) Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục văn bản.

1 Đọc

2 Chú thích

3 Bố cục

Trang 17

- Không nên chia vì cả văn bản xoay quanh

một buổi sáng đầu thu trong căn phòng nhỏ

Trong một buổi sáng đầu thu Nhĩ nằm để

cho Liên-vợ Nhĩ chải tóc Nhìn qua cửa sổ

ngắm bông hoa bằng lăng, ngắm cảnh bên

kia sông Hồng mà Nhĩ sẽ không bao giờ

sang thăm đợc nữa Nhĩ để vợ và con chăm

sóc Trong khi trò chuyện và quan sát vợ,

Nhĩ chợt nhận ra vợ suốt đời vất vả, phục

vụ chăm sóc chồng với tình yêu thơng thầm

lặng và đầy hi sinh-Nhĩ nhờ con sang bên

kia sông, con trai anh miễn cỡng nhận

- Hoàn cảnh đặc biệt:+ Căn bệnh hiểm

nghèo khiến Nhĩ hầu nh bị liệt toàn thân,

không thể di chuyển dù là nhích nửa ngời

+ Mọi sinh hoạt

của Nhĩ đều phải nhờ ngời khác

Bản thân Nhĩ trớc đây làm một công việc

ntn?

- Công viêc đã cho anh có điều kiện đi đến

hầu khắp mọi nơi trên thế giới “ suốt đời

Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh

nào trên trái đất”

Nh vậy cuộc đời anh không dành chỗ

chuyến đi đến mọi chân trời xa lạ Anh đi

nhiều biết nhiều

ấy thế căn bệnh quái ác đã cột chặt anh vào

giờng bệnh và hành hạ anh

Một ngời đi nhiều nh thế khi rơi vào căn

bệnh quái ác thì rơi vào tình thế ntn?

- Việc Nhĩ muốn nhích đến cửa sổ thì việc

đấy khó khăn nh phải đi hết cả một vòng

trái đất và phải nhừo vào sự trợ giúp của

đám trẻ hàng xóm

Nguyễn Minh Châu đã đặt tình thế của Nhĩ

vào một thời điểm cụ thể nào?

- Vào một buổi sáng đầu thu

Buổi sáng đó anh mong muốn điều gì?

- Anh muốn đặt chân sang bờ sông bên kia

nơi ngay cửa sổ anh nhìn thấy đợc

Nơi ấy rất gần anh chứ không phải một nơi

nào trên trái đất

Mong muốn ấy đã đợc thực hiện bằng cách

III)Tìm hiẻu chi tiết văn bản

1 Tình huống truyện

Trang 18

Nhng đứa con sa vào đám chơi cờ thế bỏ lỡ

chuyến đò đi sang duy nhất trong ngày

Mong muốn của anh cũng không thực hiện

đợc mặc dù hết sức đơn giản

Qua việc tìm hiểu em có nhận xét gì về

cách xây dựng tình huống truyện của

Nguyễn Minh Châu trong truyện ngắn này?

Việc xây dựng tình huống nghịch lí nh vậy

nhằm muốn nói với ngời đọc điều gì?

Những ý nghĩ trong tình huống đó còn mở

ra một nội dung triết lí, mang tính tổng kết

những trải nghiệm của đời ngời: trên đờng

đời thật khó tránh đợc những cái vòng vèo

chùng chình, những vẻ đẹp trong cuộc sống

mà đến tận khi sắp dã biệt cuộc đời, Nhĩ

mới cảm nhận đợc thấm thía

Nêu một số tình huống truyện đặc sắc đã

đ-ợc học em cho là hay nhất?

- Truyện “Lão Hạc” _ Nam Cao

Gọi học sinh đọc đoạn 1

Cảnh vật dới con mắt của Nhĩ hiện lên ntn?

- Quan sát theo tầm nhìn từ gần đến xa

Cách quan sát nh thế làm cho cảnh vật hiện lên

Cảnh vật đầu thu đựơc miêu tả theo tầm nhìn

của Nhĩ từ gần đến xa, tạo thành một không

gian có chiều sâu rộng: từ những bông bằng

2 Những cảm xúc và suy nghĩcủa nhân vật Nhĩ

a Cảm nhận của nhân vật vềbuổi sáng mùa thu

- Cảm nhận tinh tế cảnh vậtquen thuộc, gần gũi, nhng dớicon mắt nhìn của Nhĩ hết sứcmới mẻ tởng chừng nh lần đầtiên thấy đợc vẻ đẹp và sự giàu

có đó

Trang 19

lăng ngay phía ngoài cửa sổ đến con sông

Hồng với màu nớc đỏ nhạt khi vào thu, vòm

trời và sau cùng là bãi bồi bên kia sông Tất cả

hiện lên sự cảm nhận tinh tế về cảnh vật vừa

quen vừa lạ

Theo dõi phần

Khi để vợ con chăm sóc? Nhĩ đã hỏi Liên ?

- Đêm qua em có nghe thấy gì không?

- Hôm nay là ngày mấy?

Trớc câu hỏi của chồng, Liên có phản ứng ntn?

- Liên im lặng, lé tránh

Theo em tại sao vợ Nhĩ lai im lặng, lé tránh?

- Liên đã cảm nhận đợc tình cảnh của Nhĩ, hiểu

đợc những suy nghĩ của Nhĩ qua câu hỏi có lẽ

anh hiểu thời gian của cuộc đời mình chẳng

còn bao lâu nữa nên Liên lé tránh

Câu hỏi thứ nhất của Nhĩ muốn ám chỉ tiếng

đất lở nơi bờ sông, báo hiệu tai hoạ và câu hỏi

thời gian-giúp ta cảm nhận đợc hình ảnh nh

:bằng trực giác Nhĩ đã nhận ra mình không còn

sống đợc bao lâu nữa Anh đang phải đối mặt

với hoàn cảnh bi đát không còn lối thoát

Khi không thấy vợ trả lời, Nhĩ đã quan sát vợ

và phát hiện thấy điều gì?

- Thấy Liên mặc tấm áo vá, những ngón tay

gầy guộc âu yếm vuốt ve bên vai anh

Phát hiện ra điều đó Nhĩ đã nói với Liên điều

gì?

-“ Suốt đời anh…nín thinh”

Nghe Nhĩ nói vậy, Liên đã trả lời ntn?

- “ Có hề sao đâu…trong gian nhà này”

Từ sự phát hiện đó, và câu nói của Nhĩ giúp em

hiểu Nhĩ đang suy nghĩ gì về Liên?

Chính trong những ngày cuối đời, Nhĩ đã phát

hiện ra vẻ đẹp ở Liên, em hãy tìm những câu

văn thể hiện điều đó?

-“Cũng nh cánh bãi bồi đang…tìm thấy đợc nơi

nơng tựa là gia đình trong cái nhà này”

Để làm nổi bật vẻ đẹp của Liên, tác giả đã sử

dụng hình ảnh gì?

- Hình ảnh so sánh: so sánh bãi bồi màu mỡ

phù sa với vẻ đẹp tần tảo, chịu đựng bao đời

của ngời phụ nữ mà Liên đó đợc

Cách so sánh đó có tác dụng?

Từ sự cảm nhận đó Nhĩ không những thấy đợc

sự hi sinh của vợ mà Nhĩ còn tìm thấy đợc chỗ

dựa đó là tổ ấm gia đình

Chuyển:Nằm liệt trên giờng Nhĩ lại càng

có nhiều thời gian suy nghĩ

Và trong ý nghĩa của Nhĩ nảy ra những khát

- Cảm nhận của Nhĩ về Liên

- Nhĩ nhận ra tất cả tình yêu

th-ơng, sự tần tảo và đức hi sinhthầm lặng của vợ

- Thể hiện lòng biết ơn sâu sắccủa Nhĩ về vợ

* Niềm khát khao và chiêmnghiệm của Nhĩ

Trang 20

- Muốn đặt chân một lần lên bãi bồi

Tìm câu văn thể hiện rõ điều đó?

“Hoạ chăng có anh đã từng trải, đã từng…

ngay bờ bên kia”

Theo em thực ra bãi bồi bên kia sông cò gì xa

lạ không?

- Không có gì xa lạ là cái gần gũi thân quen

nhất

Nhng thờng cái gần gũi thân quen ấy thì con

ngời ta dễ bỏ qua, lãng quên mang thờng ham

muốn những cái xa vời lôi cuốn con ngời

Theo em chỉ khi nào ngời ta mới nhận ra cái

gần gũi, quen thuộc đó?

- Khi con ngời ta rơi vào hoàn cảnh đặc biệt,

hay từng trải ngời ta dễ nhận ra cái đẹp bình dị

gần gũi

Đối với nhân vật Nhĩ cũng vậy khi anh nằm liệt

giờng anh hàng ngày nhìn qua ô cửa sổ anh đã

phát hiện ra những cái đẹp bình dị quen thuộc

nên anh khao khát đợc sang tận bên nơi

Sự khao khát của Nhĩ thể hiện điều gì?

Không thể nào làm đợc điều mình khao khát

Nhĩ nghĩ đến điều gì?

- Nhờ đứa con thay mình đi sang bên kia sông,

đặt chân lên cái bãi phù sa màu mỡ

Nhng đứa em có thể thực hiện điều ớc muốn

của cha không? Nó thực hiện ớc muốn ntn?

- Nó có thự hiện ớc muốn của cha nhng miễn

c-ỡng vì nó không hiểu đợc ớc muốn của cha

nh-ng rồi nó lại bị cuốn hút trò chơi gặp bên đờnh-ng

mà bỏ lỡ chuyến đò trong ngày

Nhĩ đã nhận ra điều đó khi nhìn qua cửa sổ và

anh rút ra kêt luận gì về sự việc này?

- “Con ngời ta trên đờng đời thật khó tránh đợc

những vòng vèo hoặc chùng chình”

Em hiểu suy nghĩ này ntn?

- Đời con ngời chỉ cần vài lần vòng vèo chùng

chình đã hết đời và có nhiều cái đã không thể

làm đợc

Điều này anh rút ra từ cuộc đời anh: thời trẻ

anh đặt chân những nơi đâu đâu mà anh có

nhận ra đợc cái đẹp thân thuộc đâu gần gũi đâu

khi nhận ra anh không thể đặt chân đợc nữa và

bây giờ anh cũng không thể

Chính vì thế anh có nỡ trách giận con không?

Câu văn nào nói lên điều đó?

- Anh không trách con bởi vì “vả lại nó đã thấy

có gì đáng háp dẫn ở bên kia song đâu”

Qua đây giúp con hiểu gì về nhân vật Nhĩ qua

sự việc này?

Chính vì thế anh giận con nhng đã rút ra một

quy luật phổ biến của đời ngời mà qua trải

nghiệm mới rút ra đợc

- Sự khát khao của Nhĩ là sựuthức tỉnh về những giá trị bềnvững, bình thờng và sâu xa củacuộc sống

Trang 21

Một quy luật nữa ta có thể rút ra 1 quy luật đó

là sự khác biệt giữa thế hệ già và trẻ, cha con

họ là những ngời thơng yêu nhau nhng cha

chắc đã hiểu nhau

Các em theo dõi chi tiết cuối chuyện, khi nhờ

lũ trẻ giúp mình ra gần cái cửa sổ

Nhìn qua cửa sổ anh nhìn thấy con đò vừa

chạm mũi tàu vào bên bờ bên này nhân vật Nhĩ

- Anh đang nôn nóng thúc giục cậu con trai hãy

mau kẻo lỡ chuyến đò duy nhất trong ngày

Hình ảnh này có những khái quát Đó là ý

muốn thức tỉnh mọi ngời hãy sống khẩn trơng,

có ích, đừng chùng chình dềnh dàng sa vào trên

đờng đời

Nh vậy nhân vật Nhĩ t tởng chứ không phải là

một số phận-Nhà văn đặt nhân vật vào tình

huống(cụ thể) đặc biệt để gửi gắm nhiều quan

sát và suy nghĩ triết lí về cuộc sống và con

ng-ời

Từ đó em chủ đề truyện ngắn này là gì?

- Những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà

văn về con ngời và cuộc đời, thức tỉnh mọi ngời

sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị,

gần gũi của gia đình và quê hơng

Em hãy nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của

truyện ngắn?

- Cách sử dụng hình ảnh mang ý nghĩa biểu

t-ợng với những hình ảnh bình dị của một hàng

cây, một con thuyền dòng sông, bến đò, bãi bồi

 biểu tợng quê hơng gần gũi quen thuộc

+ Hình ảnh bông hoa bằng lăng nhợt nhạt,

tiếng đất nở  báo hiệu cuộc sống bệnh tật vào

giai đoạn cuối

- Tình huống truyện giản dị bất ngờ và nghịch

Với thành công về nghệ thuật làm nổi bật nội

dung gì?

* Ghi nhớ sgk

Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

Gợi ý: Chọn những hình ảnh mang ý nghĩa biểu

tợng

Nêu suy nghĩ của em về đoạn văn?

- Đoạn văn giàu tính triết lí, kết quả của sự trải

nghiệm cả cuộc đời của nhân vật, thể hiện chủ

đề t tởng của truyện

- Nhĩ đã rút ra quy luật phổ biếncủa con ngời chỉ vài lần vòngvèo chùng chình sẽ bỏ lỡ cơ hộinhiều cái không làm hết đợc

- Thức tỉnh mọi ngời đừng savào những cái vô bổ mà hãy dứt

ra khỏi nó để hớng tới giá trị

đích thực vốn giản dị, gần gũi,bền vững

IV) Tổng kết

1 Nghệ thuật

2 Nội dungV) Luyện tập

- Bài tập 1

- Bài tập 2

D.H ớng dẫn về nhà

- Tóm tắt đựơc truyện

- Nắm đựơc nội dung t tởng của truyện

- Soạn bài “ Ngững ngôi sao cô đơn”

*Rút kinh nghiệm

Trang 22

Tuần 28 - Tiết 138 ôn tập tiếng việt

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I) Mục đích yêu cầu

Qua tiết ôn tập giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức về khởi ngữ và cácthành phần biệt lập, liên kết câu và đoạn văn, nghĩa tờng minh và hàm ý

Rèn luyện kĩ năng sử dụng của thành phần câu và nghĩa của câu

H2: Thế nào là khởi nghĩa?

- Khởi nghĩa là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ nêu nên đề tài trong câu.Trớckhởi nghĩa kết hợp quan hệ từ: Đối với, về

H2: Thế nào là thành phần biệt lập?

- Thành phần biêt lập là thành phần( nằm ngoài non) độc lập không tham gia vào

cấu trúc ngữ pháp trong câu

Thế nào là liên kết câu liên kết đoạn văn?

- Các câu trong đoạn văn, các đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽvới nhau về mặt nội dung và hình thức

- Về nội dung:

+ Các đơn vị phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu

+ Các câu văn, đoạn văn phải đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí

- Về hình thức: Các câu văn, đoạn văn liên kết với nhau bằng các phơng pháp

cụ thể; phép nối, phép lặp, phép thế, phép liên tởng, phép đòng nghĩa tráinghĩa

Thế nào là nghĩa tờng minh, hàm ý?

- Nghĩ tờng minh là phần thông báo phần diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữtrong câu

- Hàm ý là phần thông báo không đợc diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữtrong câu nhng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy

II- Luyện tập

1.Khởi ngữ và cá thành phần biệt lập?

Bài tập 1

Đọc bài tập? Nêu yêu cầu bài tập?

- Xác định các từ in đậm thuộc thành phần gì của câu

Muốn xác định các từ ngữ in đậm thuộc thàng phần gì em làm ntn?

- Xem xét các thành phần in đậm ấy có mối quan hệ gì với câu

Nếu từ ngữ là thành phần biệt lập thì phải có mối quan hệ gì?

- Nêu nên đề tài đợc nói đến trong câu

- Dùng để hỏi- đáp và bổ sung cho câu

Căn cứ vào từng mối quan hệ đó em hãy xác định và điền vào bảng thống kê?Khởi ngữ Thành phần biệt lập

Tình thái Cảm thán gọi- đáp phụ chú

Trang 23

Bài tập 2

Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

GV: Gợi ý:

- Về hình thức đảm bảo đây là một đoạn văn?

- Một câu chứa khởi ngữ, 1 câu chứa thành phần tình thái

- Đoạn văn đợc thể hiện theo chủ đề

Ví dụ: Bến quê (Nguyễn Minh Châu) là một câu chuyện về cuộc đời với nhữngnghịch lí không dễ gì hoá giải Hình nh trong cuộc sống hôm nay chúng ta bắtgặp những số phận giống hay gần giống nh số phận nhân vật Nhĩ trong truyệncủa Nguyễn Minh Châu Có thể nói “ Bến quê” là câu chuyện bàn về ý nghĩa tàihoa gây ấn tợng mịnh cho ngời đọc

1 Liên kết câu và liên kêt đoạn văn

Bài tập 1

Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cho biết những từ ngữ trong đoạn trích thể hiện phép liên kết nào?

Muốn biết ta căn cứ vào đâu?

- Căn cứ vào công dụng của nó

Dựa vào đó em hãy thực hiện?

Yêu cầu bài tập 2 là gì?

- Ghi kết quả của bài tập 1 vào bảng phân tích

Phép liên kết

Lặp từ ngữ Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên t-ởng Thế Nối

Thế Nhng, nhng rồi, vàBài tập: Tìm sự liên kết trong đoạn văn ngắn sau

“ Những ngời yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh” (NamCao)

Tìm sự liên kết trong 2 câu văn?

- yếu đuối _ hiền lành

- hiền lành _ ác

Liên kết trong 2 câu văn nhờ vào liên kết nào?

- Liên kết trái nghĩa

Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

- Cho biết ngời ăn mày muốn nói đièu gì với ngời nhà giàu qua câu in đậmtrong truyện “ Chiếm hết chỗ ngồi”

Trang 24

Thực chất mục đích của bài tập này là gì?

- Xác định hàm ý trong câu nói của ngời ăn mày

Theo em hàm ý của ngời ăn mày nói gì?

- Địa ngục chính là nơi dành cho các ông nhà giàu

Em hãy giải thích rõ sự vi phạm đó?

a) Mục đích của Tuấn hỏi Nam là đội bóng đá huyện chơi giỏi hay không?Nhng Nam lại trả lời về cách ăn mặc của đội bóng nghĩa là không đápứng yêu cầu của Tuấn nh vậy câu chuyện của Nam và Tuấn không cùnghớng về 1 chủ đề nên vi phạm phơng châm về quan hệ

b) Câu trả lời của Huệ đã vi phạm phơng châm về lợng vì đã trả lời thiếu vìLan hỏi về 3 ngời, Huệ chỉ trả lời 1 ngời

Nếu ta hiểu theo hàm ý thì câu trả lời của Nam, Huệ có vi phạm không?

- Không vi phạm

Vậy cách trả lời của Nam và Huệ thể hiện điều gì?

- Thể hiện té nhị điều mình không muốn nói ra một cách trực tiếp mà buộc

ng-ời nghe phải suy ra

Bài tập

Tìm hàm ý trong các hội thoại sau:

a) Thấy B lại châm thuốc, điếu thuốc th hai tiếp ngay điếu thứ nhất A liềnbảo B:

- Anh T thôi hút thuốc rồi!

b) A: Mình vừa bị cô giáo mắng dữ quá!

B: Xin chúc mừng

Nếu hiểu theo nghĩa hiển nhiên thì A muốn thông báo cho B điều gì?

- Anh T bỏ đợc thuốc rồi

Nếu hiểu theo hàm ý thì A muốn nói gì?

- Trớc đây anh T cũng hút thuốc

- Sao cậu không bỏ thuốc đi

Trong trờng hợp b hàm ý là gì?

- Mình xin chia buồn với bạn

Em hiểu đựoc hàm ý trong 2 trờng hợp trên nhờ đâu?

- Căn cúă vào tình huống a

- Căn cứ vào cách nói của 1 số tầng lớp (học sinh hay nói ngợc)

Bài tập: Xây dựng các tình huống trong đó sử dụng hàm ý

Gợi ý:

1) Trên đờng về nhà An hỏi Nam đi nhờ xe, Nam trả lời:

- Xe mình đi non hơi

2) Hai ngời bạn ngồi nói chuyện với nhau 1 ngời bạn thông báo cho bạn mìnhbiết về 1 ngời 2 ngời cùng biết:

- Cái Bình làm mẹ rồi đấy

Trang 25

- Tìm trong cấc tác phẩm văn học có sử dụng : khởi ngữ, thành phần biệt lập.

Tuần 28 - Tiết 140 Luyện nói nghị luận về một đoạn thơ, bài

thơ

Ngày soạn:

Ngày dạy I) Mục đích yêu cầu

Qua tiết luyện nói giúp học sinh củng cố kĩ năng là bài nghị luận về một

H2 Gọi học sinh đọc bài?

Xác định thể loại cho bài trên?

- Tái hiện hình ảnh bếp lửa thời thơ ấu

+ Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi tả: “ chờn

vờn”, “ấp ủ”

- Kỉ niệm năm lên 4 tuổi:1 kỉ niệm buồn nhng

thấm đẫm tình cảm bà cháu nên nó có sức sống

mãnh liệt trong tâm hồn cháu

+ Cách sử dụng từ gợi cảm “ đói mòn”

- Kỉ niệm về tiếng chim tu hú một kỉ niệm đầy

ắp âm thanh, ánh sáng và tình cảm sâu sắc xung

quanh cái bếp lửa

- Hình ảnh bếp lửa gắn liền với những biến cố

của đất nớc, từ ngọn lửa đến bếp lửa đã trở

thành biểu tợng của ánh sáng và niềm tin:

+ Năm giặc đốt làng

+ Sự đùm bọc yêu thơng của hàng

xóm

+ Lời dạy bảo của bà

- Hình ảnh bếp lửa trở thành biẻu tợng của quê

hơng đất nớc, trong đó ngời bà là ngời nhen lửa

vửa là ngời giữ ngọn lửa

- Từ ngọn lửa đó ngời cháu rút ra một bài học

đạo lí về mối quan hệ hữu cơ giữa quá khứ với

hiện tại

C Kết bài:

- Khẳng định giá trị của tác giả

- Ngọn lửa trong bài thơ nhóm lên trong lòng

I) Đề bài Suy nghĩ về bài thơ “ Bếplửa” của Bằng Việt

Trang 26

ngời đọc

Gọi học sinh nhận xét – gv bổ sung

Gọi học sinh mở bài – kết bài

Nhận xét chốt: Có nhiều cách mở bài nh sgk 2 Trình bày phần mở bài vàthân bài

I) Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh cảm nhận đợc tam hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồnnhiên và cuộc sống nhiều gian khổ, hi sinh nhng vẫn lạc quan của cô gái TNXP.Thấy dợc nét đặc sắc trong xây dựng nhân vật và nghệ thuật kể chuyện củatác giả

Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản trên?

Trong trực tiếp sống 4 năm trên tuyến đờng Viết

tác phẩm này đã sáng tạo nên những nhân vật qua

những con ngời tôi đã sống cùng trên trọng điểm ở

đờng 20 Quyết thắng tuyến đờng xuất phát từ động

Phong Nha đi trong rừng Trờng Sơn về phía Tây

- Đây là truyện ngắn duy nhất của nhà văn đợc

tuyển chọn và in trong tập “ Nghệ thuật truyện

ngắn Thế giới” quy tụ nhiều tác giả từ cổ điển đến

hiện đại 2005 của NXB Houghton Mifflin Mĩ

Yêu cầu đọc: Giọng tâm tình, phân biệt lời kể, lời

đối thoại ngắn gọn giữa các nhân vật

- Gv đọc + học sinh+ nhân xét

Nghe đọc và chuẩn bị bài ở nhà em hãy tóm tắt

truyện

- Gv hớng dẫn tóm tắt theo sgk

Theo em văn bản này có thể chia làm mấy phần?

- P1 từ đầu  sao trên mũ: Pđịnh kể về công việc và

cuộc sống của bản thân và tổ 3 nữ trinh sát mặt

đ-ờng

I) Vài nét về tác giả-tác phẩm

1 Tác giả:Lê Minh Khuê lànhà văn nữ có sở trờng vềtruyện ngắn, với ngòi bút miêutả tâm lí tinh tế, sắc sảo, đặcbiệt là tâm lí nhân vật nữ

2 Tác phẩm: Năm 1971 lúccuộc kháng chiến chống Mĩdiễn ra ác liệt

II) Đọc, tìm hiểu văn bản

1 Đọc

- Tóm tắt

Trang 27

- P3: Còn lại: Sau phút hiểm nguy hai chị em nối

nhau hát Niềm vui của ba ngời trớc trận ma đá

Truyện ngắn này đợc kể theo ngôi thứ mấy?

- Chuyện kể theo ngối thứ nhất_nhân vật chính

Truyện kể theo ngôi thứ nhất có tác dụng gì?

- Diễn tả một cách tự nhiên và sinh động cảm xúc

tâm trạng, ý nghĩa của các cô gái trẻ luôn đối mặt

với kẻ thù, hiểm nguy và cái chết mà vẫn hồn

nhiên, lạc quan, mơ mộng giữa chiến trờng

Truyện đợc viết theo thể loại nào?

- Theo thể loại truyện ngắn

Phơng thức biểu hiện chính của truyện ngắn này là

gì?

- Phơng thức tự sự

Đọc từ đầu  sao trên mũ

Nêu nội dung của đoạn văn?

- Cuộc sống của 3 TNXP trên cao điểm

Ba cô gái sống trên một vị trí ntn?

- Sống trong một cái hang dới chân cao điểm

Đó là nằm giữa một vùng trọng điểm giữa tuyến

đ-ờng Trđ-ờng Sơn

Công việc của họ phải làm là gì?

- Khi có bom nổ chạy đo khối lợng đất lắp vào hố

bom… cần phá bom  gọi là tổ trinh sát mặt đờng

Một công việc diễn ra tập trung nơi có nhiều bom

đạn

Em có nhận xét gì về nơi làm việc của những cô

TNXP?

Không nững thế công việc của họ lại càng đặc biệt

Em tìm những chi tiết miêu tả công việc của họ?

- Có ở đâu nh thế này không: đất bốc… chạy về

- Đây là những công việc diễn ra hàng ngày

Tìm những chi tiết thể hiện tinh thần làm việc của

họ?

- Phân công phá bom

- Nghe hiệu còi để châm ngòi

- Nghe còi để tìm chỗ ẩn nấp

 Một ngày phá bom 5 lần: có nghĩ đến cái chết

nh-ng mờ nhạt, mà chỉ nh-nghĩ liệu mìn có nổ, bom có nổ

III) Tìm hiểu chi tiết văn bản

1 Cuộc sống nơi cao điểm

- Họ làm việc ở nơi trọng điểmtập trung nhiều bom đạn sựnguy hiểm và ác liệt

- Công việc những TNXP làmmạo hiểm với cái chết, luôncăng thẳng thần kinh

- Đòi hỏi sự dũng cảm và bìnhtĩnh hết sức

Trang 28

Họ là những cô gái còn rất trẻ, cá tính và hoàn cảnh

riêng không giống nhau, nhng điều có phẩm chất

chung có tinh thần cao trong công việc, sống trẻ

trung, yêu đời

Chuyển: Dù trogn một tập thể nhỏ rất gắn bó với

nhâ nhng mỗi ngời vẫn có nét cá tính riêng

Phơng Định là cô gái ở địa phơng nào?

- Là cô gái Hà Nội vào chiến trờng

Cô vào chiến trờng với một thời gian ntn?

Vào chiến trờng 3 năm

Với một thời gian nh vậy đã quen với thử thách và

nguy hiểm

Điểm cá tính nổi bật của Phơng Định là gì?

- Mê hát, thơng thuộc một nhạc điệu

- Thích nhiêu bài: những hành khúc quân đội, thích

dân ca quan họ, Ca chiu sa, dân ca ý

Đối với mọi ngời Phơng Định có thái độ ntn?

- Những ngời đẹp nhất, thông minh, can đảm và

cao thợng nhất là những ngời mặc quân phục

- Có thái độ thân thiện với những ngời đồng đội

qua việc nhìn nhận “ Đại đội trởng… Lò Đúc”

- Đa kẹo cho Nho

Qua những chi tiết đó em có cảm nhận gì về tính

cách của Phơng Định?

Vào chiến trờng đã 3 năm, đã làm quen với thử

thách và nguy hiểm nhng Phơng Định không đánh

mất sự hồn nhiên, mơ mộng Có tinh yêu mến

những đồng đội, đặc biệt cô dành tình yêu và cảm

phục cho tất cả những chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp

trên trọng điểm của con ngời vào mặt trận

giá “Tôi là cô gái Hà Nội… hoa loa kèn!” Còn mắt

tôi các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn … xa xăm”

Cô biết mình đợc nhiều ngời để ý nhất là các anh

lính để ý và có thiện cảm Điều đó cô rất vui nhng

cha dành tình cảm cho ai Cô tỏ ra kín đáo giữa

đám đông, tởng nh là kiêu kì

Với công việc Phơng Định có thái độ ntn?

- Tôi đến gần quả bom Cảm thấy tôi không sợ nữa

- Tôi không đi khom

- Các cô có tinh thần tráchnhiệm cao với công việc, lòngdũng cảm không sợ hi sinh

- Trong cuộc sống:

+ Họ lẫn cô gái trẻ xúc

động, nhiều mơ mộng dễ trầm

t, thích làm dẹp cho cuộc sốngcủa mình

2 Nhân vật Phơng Định

- Phơng Định là ngời hồnnhiên, trong sáng mà hay mơmộng

- Phơng Định yêu mến nhữngngời đồng đội dành nhiều tìnhyêu và niềm cảm phục cho tấtcả những chiến sĩ

Trang 29

- Miêu tả cụ thể, (sinh động) tinh tế đến từng cảm

giác, ý nghĩ dù chỉ thoáng qua trong giây lát

Với cách miêu tả đó giúp em cảm nhận đợc thêm

điều gì về tính cách của Phơng Định?

Mặc dù quen với công việc nhng mỗi lần phá bom

thần kinh vẫn căng thẳng nhng lòng dũng cảm của

cô trỗi dậy kích thích bởi lòng tự trọng khi trong ý

nghĩ các anh chiến sĩ đang theo dõi mình

Trong cuộc sống chị Thao đợc miêu tả ntn?

Thao cũng là cô gái trẻ, mặc dù lớn tuổi hơn và cô

cùng tổ trinh sát 1 chút nhng Thao tỏ ra cứng cỏi và

gơng mẫu quan tâm đến Nho, Phơng Định Cô

cũng là ngời giàu tình cảm, dũng cảm trong công

Nhng không đơn giản, công thức mà tác giả miêu

tả đợc cuộc sống nội tâm với những nét tâm lí của

nhân vật

Nêu những nét tiêu biểu của truyện ngắn này?

Gợi ý:

- Truyện kể theo ngôi thứ mấy?

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất và là nhân vật chính

để nhân vật tự bộc lộ thế giới nội tâm của mình

Em nhận xét gì về cách miêu tả nhân vật?

- Cách miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

- Ngôn ngữ và giọng điệu tự nhiên không cầu kì

Với những thành công về nghệ thuật làm nổi bật

lên nội dung gì?

- Truyện ca ngợi những cô gái TNXP trên những

nẻo đờng Trờng Sơn thời kí kháng chiến chống Mĩ

với tâm hồn trong sáng mơ mộng, tinh thần dũng

cảm, cuộc sống gian khổ, hi sinh nhng vẫn lạc

quan yêu đời

Học sinh đọc ghi nhớ

- Phơng Định nhạy cảm quantâm đến hình thức của mình.Cô vui và tự hào khi nhiều ng-

ời để ý đến mình Nhng côkhông hay biểu lộ tình cảmcủa mình tỏ ra kín đáo giữa

đám đông

- Phơng Định trong công việccũng dũng cảm không sợ nguyhiểm mà chỉ lo hoàn thànhcông việc

2 Nội dung V) Luyện tập

Trang 30

Vì sao tác giả lại đặt tên truyện là “Những ngôi sao

xa xôi”?

- Từ ánh mắt của Phơng Định, lời các anh bộ đội,

lái xe ca ngợi họ, hình ảnh mơ mộng, lãng mạn,

đẹp và trong sáng lại phù hợp với những cô gái mơ

mộng đang sống và chiến đấu trên cao điểm

Đọc truyện ngắn này, em có hình dung và cảm

nghĩ ntn về tuổi trẻ Việt Nam trong kháng chiến

chống Mĩ?

- Thế hệ trẻ Việt Nam dũng cảm kề bên cái chết

mà vẫn lạc quan yêu đời

Trang 31

Tuần 29 - Tiết 143 Chơng trình địa phơng

(Tập làm văn)

Ngày soạn : Ngày dạy:

I)Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng.Viết một bàivăn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ kiến nghị của mình dới các hình thức thíchhợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng xã hội ở

- Hậu quả vấn đề rác thải

Em hãy trình bày vấn đề trên?

- Gọi học sinh rình bày và nhận xét

- Luận điểm 1:Rác thải khắp nơi

+ Đờng dong, ngõ hẻm

+ Nơi công cộng, sông hồ, mơng máng

- Luận điểm 2:Rác thải làm ô nhiễm môi trờng

+ Đất đai sói mòn, xác xơ

+ Nớc nhiễm bẩn, tắc nghẽn dòng chảy…

- Luận điểm 3: ảnh hởng nghiêm trọng đến sức

khoẻ

C Kết bài:

- Rác thải là vấn đề đáng quan tâm

- Kêu gọi mọi ngời phải có ý thức về vấn đề

này

Vấn đề quyền trẻ em , em chuẩn bị những gì?

- Cần có nhiều nơi vui chơi giải trí lành mạnh

để thu hút trẻ em

Em hãy trình bày phần chuẩn bị của mình?

Gợi ý:

A Mở bài: Giới thiệu hiện tợng khá phổ biến

hiện nay trẻ em không có chỗ vui chơiđề xuất

tạo nhiều sân chơi cho trẻ em

Trang 32

- Luận điểm 2: Nghị lục bản thân

+ Nhà xa vẫn thi vào trờn điểm để học

+ Làm mọi việc trong gia đình

+ Đạt đợc kết quả cao trong học tập

D Kết bài: Tấm gơng đáng đợcmọi ng

E ời học tập và noi theo

Cho học sinh nhận xét bổ sung

I)Mục đích yêu cầu

Qua tiết trả bài giúp học sinh củng cố kĩ năng làm bài nghị luận về một tácphẩm thơ, đoạn thơ

Học sinh dọc lại bài sửa lại lỗi sai trong bài làm qua sự đánh dấu của giáoviên

II) Chuẩn bị

Thầy: Chấm bài _ trả bài

Trò : Xem lại bài

Gọi học sinh đọc lại đề bài?

Xác định thể loại cho đề bài trên?

Vấn đề nghị luận ở đây là gì?

Bố cục bài văn em phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Gợi ý theo yêu cầu tiết 134 – 135

- Cha có những lòi nhận xét, đánh giá

Trình bày cẩu thả, chữ viết sai nhiều lỗi chính tả

Gọi học sinh sửa lỗi sai?

- Vấn đề: Bài thơ “ Sang thu”

Trang 33

Gọi 1 học sinh khá đọc bài.

1 học sinh yếu đọc bài

I) Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh nắm vững một biên bản thông dụng

Tích hợp với Văn qua văn bản “ Những ngôi sao xa xôi” với Tiếng Việt quacác bài đã học

Rèn luyện kĩ năng viết một văn bản hành chính theo mẫu

II) Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

Trò : Xem bài trớc khi học

Giới thiệu: Biên bản là văn bản ghi chép những

sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra Nó không có

hiệu lực pháp lí để thi hành, mà chủ yếu đợc

dùng làm chứng cứ, làm cơ sở để xem xét, kết

luận một sự việc…

Gọi hs đọc 2 văn bản mẫu trong sgk?

Hai văn bản trên ghi lại sự việc gì?

- Biên bản ghi lại nội dung diễn biến sinh hoạt

chi Đội lớp 9D trờng THCS Kết Đoàn

- Biên bản ghi lại nội dung và các thành phần

tham dự một cuộc trao đổi giấy tờ, tang vật,

ph-ơng tiện cho ngời vi phạm sau khi đã xử lí

Văn bản phải đảm bảo yêu cầu gì về nội dung

và hình thức?

- Về nội dung:

+ Số liệu phải chính xác, cụ thể

+ Ghi chép phải trung thực, đầy đủ, không suy

+ Phải viết đúng mẫu quy định

+ Không trang trí các hoạ tiết

Ngoài 2 mẫu biên bản trong sgk, em hãy kể tên

1 số biên bản thờng gặp?

- Biên bản vi phạm về nề nếp, nội quy

- Biên bản vi phạm về luật lệ giao thông

- Biên bản kiểm kê th viện

- Biên Bản Đại hôi chi Đoàn

Qua đay em có nhận xét gì về văn bản?

- Có rất nhiều biên bản

Trong các biên bản ta chia theo nhiều loại nh

biên bản hội nghị, biên bản sự vụ

Qua đây em hiểu thế nào là biên bản, yêu cầu

ngời ghi biên bản?

I) Đặc diểm của biên bản

1 Ví dụ

- Văn bản 1: Biên bản sinh hoạtchi Đội

- Văn bản 2: Biên bản trả lạitang vật

2 Kết luận

- Biên bản là loại văn bản ghichép một cách trung thực, chínhxác đầy đủ một sự việc đang xảy

Trang 34

- Tuỳ nội dung của biên bản mà chia biên bản ra

thành nhiều loại: biên bản hội nghị, biên bản sự

việc

Yêu cầu học sinh xem lại 2 biên bản trên

Theo em những biên bản trên có thể chia làm

mấy phần?

- Mở đầu, nội dung và phần kết thúc

Phần mở đàu của văn bản gồm những mục gì?

- Mở đầu biên bản gồm quốc hiệu, tiêu ngữ, tên

biên bản, thời gian, địa điểm, thành phàn tham

dự lập biên bản

Tên biên bản đợc viết ntn?

- Tên biên bản nêu rõ nội dung của biên bản và

viết chữ in hoa

Tuỳ từng biên bản mà có tên khác nhau: biên

bản vi phạm giao thông, biên bản sinh hoạt chi

Đoàn…

Phần nội dung biên bản gồm những mục gì?

- Ghi lại diễn biến và kết quả sự việc

Phần nội dung phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Cách ghi biên bản phải trung thực, khách

quan, không đợc thêm vào những ý kiến chủ

quan của ngời viết

- Đảm bảo tính chính xác, cụ thể của biên bản

giúp cho ngời có trách nhiệm làm cơ sở xem xét

để đa ra những kết luận đúng đắn

Phần kết thúc của văn bản gồm những mục gì?

- Thời gian kết thúc

- Họ tên, chữ kí của chủ toạ, th kí hoặc các bên

tham gia lập biên bản

Mục kí tên dới biên bản nói lên điều gì?

- Chữ kí thể hiện t cách pháp nhân của những

ngời có trách nhiệm lập biên bản

Qua bài học cần ghi nhớ điều gì?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Đọc và nêu yêu cầu của bài tập?

- Lựa chọn những tình huống cần viết biên bản

Muốn lựa chịn đúng ta căn cứ vào đâu?

- e: viết bản kiểm điểm

Yêu cầu bài tập 2 là gì?

- Ghi lại phần mở đầu, nục lớn phần nội dung,

phần kết của biên bản giới thiệu đội viên

- Thành phần: chị phụ trách và 41 đội viên

- Ngời điều hành: Chi đội trởng

ra hoặc vừa xảy ra

- Ngời ghi biên bản phải chịutrách nhiệm về tính xác thực củabiên bản

II) Cách viết biên bản

Trang 35

I) Mục đích yêu cầu

Học sinh hiểu và hình dung đợc cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quancủa Rô-bin-xơn một mình trên đảo hoang, bộc lộ qua bức chân dung tự học củanhân vật nghệ thuật vẽ chân dung nhân vật đặc sắc của tác giả

Củng cố và nâng cao kĩ năng tả chân dung nhân vật trong tác phẩm tự sự

Trình bày hiểu biết của mình về Điphô

Ông viết tiểu thuyết muộn, khi gần 60

tuổi.Rô-bin-xơn Cru-xô (1719) là tác phẩm đầu tay nổi

tiếng nhất của ông

Em hãy nêu xuất xứ đoạn trích?

Đọc phần tóm tắt sgk

Yêu cầu đọc: Giọng đọc trầm tĩnh, vui vui pha

chút hóm hỉnh, tự giễu cợt

Gv đọc+ gọi học sinh đọc+ nhận xét

Gọi học sinh đọc chú thích trong sgk

Đoạn trích này có thể chia làm mấy phần, nêu

nội dung từng phần?

- P1: đầu  nh dới đây; cảm giác chung khi tự

ngắm bản thân và bộ dạng chính mình

- P2: tiếp  bên khẩu súng của tôi: trang phục và

trang bị của Rô_bin_xơn

- P3: còn lại: diện mạo của vị chúa đảo

Theo em đoạn trích đợc kể theo ngôi thứ mấy?

- Theo ngôi thứ nhất_ nhân vật chính tự kể về

cuộc sống của mình

Văn bản này thuộc thể loại nào?

- Tiểu thuyết

Đọc đoạn 1: Nêu nội dung đoạn trích?

Trong đoạn trích nhân vật tôi tự cảm nhận về

phô(1660 - 1731) là nhà văn lớn của nớc Anh

2 Đoạn trích: trích từ tiểu thuyết

Trang 36

ời nói lên điều gì?

- Nói lên anh có bộ dạng kì lạ, quái đảm và tức

cời lắm

Mới nhìn anh ngời ta phải ngạc nhiên đến mức

sợ hãi khi hiểu ra thì thú vị

Cảm nhận mà nhân vật tôi tởng tợng ra chứng

tỏ cho chúng ta biết cuộc sống của anh ta ntn?

- Chứng tỏ cuộc sống thiếu thốn và khắc nghiệt

Qua đây giúp chúng ta hình dung và cảm nhận

ntn về bộ dạng của Rô-bin-xơn trên đảo?

Rô-bin-xơn đã trải qua hơn 10 năm trên đảo đã

buộc anh phải ăn vận và trang bị nh vậy để tồn

nh vậy khiến ngời đọc nhất định phải đọc tiếp

xem vì sao lại có cảm giác nh vậy?

Đọc phần 2

Nhân vật tôi có trang phục ntn?

- Trang phục:

+ mũ to… làm da dê cới mảnh phủ xuống sau

gáy, che nắng, chắn ma…

+ áo bằng da dê vạt áo dài lng chừng bắp đùi

+ 1 đôi giống đôi ủng bao quanh…

Em nhận cách miêu tả trang phục của nhân vật

tôi?

- Miêu tả một cách kĩ từ trên xuống dới từng bộ

phận rất tỉ mỉ từ chất liệu, hình dáng công cụ

Trang phục này nhân vật tôi có đợc theo em

nhờ vào đâu?

- Tất cả đều do nhân vật tôi tự chế tạo bằng da

Từ cách miêu tả đó giúp em suy nghĩ gì về

trang phục của Rô_bin_xơn?

ở đây ta bắt gặp giọng văn dí dỏm và hài hớc

Rô_bin_xơn trang bị cho mình những gì?

- Thắt lng: bằng da dê, rộng bản, dây buộc thay

khoá

- Dụng cụ: rìu con, ca nhỏ, túi đạn,túi thuốc

súng, gùi sau lng, súng khoác vai, dù lớn trên

đầu che nắng ma

Qua miêu tả em có nhận xét gì về trang bị của

- Nớc da đen cháy… gần xích đạo (Châu Phi)

- Râu ria: ria mép dài to kiểu ngời theo đạo Hồi

ở đây tác giả tiếp tục sử dụng cách miêu tả gì?

- Rô-bin-xơn có bộ dạng kì khôi

đến tức cời…chứng tỏ cuộc sốngthiếu thốn và khắc nghiệt

2 Trang phục và trang bị củachúa đảo

a) Trang phục

- Trang phục hơi lôi thôi, cồngkềnh nhng tận dụng trong hoàncảnh khắc nghiệt ở đảo

b) Trang bị

- Trang bị lỉnh kỉnh, cồng kềnh

Trang 37

Em cảm nhận gì về diện mạo Rô_bin_xơn?

Khi kể lại bộ dạng, trang phục, diện mạo cảu

mình Rô_bin_xơn có giọng kể ntn?

- Giọng kể hài hớc, không than vãn

Với cách kể ấy, em hiểu Rô_bin_xơn là ngời

ntn?

Dù trong cuộc sống gian nan chống chọi với đói

rét, nắng ma, gió bão, thú dữ, bệnh tật nhng

bằng nghị lực, trí thông minh…quyết tâm sống

đã giúp anh vợt lên trên hoàn cảnh bất hạnh để

sống lạc quan yêu đời

Em hãy đánh giá về những thành công về nghệ

thuật

Với những thành công về nghệ thuật làm nổi

bật nội dung gì?

- Nói lên cuộc sống khó khăn, gian khổ và cả

tinh thần lạc quan của nhân vật tôi khi sống 1

mình trên đảo hoang

3.Diện mạo của Rô_bin_xơn

- Diện mạo thay đổi đến kì khôi

- Rô_bin_xơn lạc quan yêu đời

và có niềm tin vào cuộc sống

I) Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức về ngữ pháp đã học

Ngày đăng: 05/06/2021, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w