- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán[r]
Trang 1CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1 Về kiến thức:
- Học sinh hiểu về tập hợp thông qua những ví dụ cụ thể
- Biết tập hợp các số tự nhiên và tính chất các phép tính trong tập hợp các số tự nhiên
- Biết các khái niệm ước và bội, ước chung và ƯCLN, bội chung và BCNN, số nguyên
- Làm được các phép tính cộng, trừ nhân, và phép chia hết với các số tự nhiên
- Hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đốivới phép cộng trong tính toán Tính nhẩn, tính nhanh một cách hợp lí
- Làm được các phép chia hết và phép chia có dư trong trường hợp số chia không quá 3chữ số
- Thực hiện được các phép nhân và chia các luỹ thừa cùng cơ số ( với số mũ tự nhiên)
- Giáo dục cho học sinh tính kiên nhẫn, cần cù, chịu khó ham hiểu biết
- Giáo dục cho học sinh một số đức tính quí báu của con người đó là lòng nhân hậu, trung thực,
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
4 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp loogic, khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy : so sánh, khái quát hoá, đặc biệt hoá
Trang 25 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học, sử dụng công nghệ thông tin
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và lôgic
Trang 3Ngày soạn: 18/ 08/ 2017 Tiết 1
- Rèn tư duy linh hoạt khi sử dụng các kí hiệu , và khi viết một tập hợp, đồng thời rèn
tư duy khái quát hóa, tổng quát hóa kiến thức
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Phiếu học tập in sẵn bài tập, bảng phụ bài các bài tập củng cố Thước, bảng phụ.
HS : Xem trước bài học, bảng nhóm.
III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, hoạt độnghợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tæ chøc : (1 phút)
2 KiÓm tra bµi cò: ( 4 phút)
GV: (1 phút) Nêu yêu cầu, nội quy và dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần
thiết cho bộ môn GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cá nhân học sinh: Vở ghi, SGK,SBT, sách tham khảo, thước, …
* Đặt vấn đề: (3 phút) Giới thiệu nội dung chương I: Các kiến thức về số tự nhiên là
chìa khóa để mở cửa vào thế giới các con số Trong chương I, bên cạnh việc ôn tập và hệ
Trang 4thống hóa các nội dung về số tự nhiên đã học ở Tiểu học còn thêm nhiều nội dung mới:Các phép tính về lũy thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung Những kiếnthức nền móng và quan trọng này sẽ mang đến cho chúng ta nhiều hiểu biết mới mẻ vàthú vị.
Khái niệm "tập hợp" thường gặp trong toán học và cả trong đời sống Vậy để viết mộttập hợp ta có những cách nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
3 Giảng bài mới:
*Hoạt động 1: Các ví dụ
- Thời gian: 7 phút
- Mục tiêu : + Tìm hiểu khái niệm "tập hợp" thông qua các ví dụ
+ Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp
- Hình thức dạy học: Dạy theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
GV: Cho HS quan sát (H1) SGK
? Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
HS:Gồm sách, vở, bút, thước kẻ
GV:Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn
? Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
Trang 5*Hoạt động 2: Cách viết - Các ký hiệu
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu : + Biết cách viết một tập hợp sử dụng đúng các kí hiệu ,
+ Sử dụng đúng các kí hiệu ,
- Hình thức dạy học: Dạy theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
? 5 có phải là phần tử của tập hợp A không?
HS: 5 không phải là phần tử của tập hợp A
GV: Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
GV: giới thiệu :+ Ký hiệu: 5 A
GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
GV : Chú ý cho HS cách ghi một tập hợp, ghi
các phần tử trong khi ghi tập hợp
: đọc là “không thuộc” hoặc
“không là phần tử của”
1 A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
5 A đọc là: 5 không là phần tử của A
Trang 6? Nếu ghi A = 0,1, 2,3, 2 được không? Vì
sao?
HS: Không vì hai phần tử trùng nhau
? Nghĩa là khi ghi tập hợp mỗi phần tử được
trưng là tính chất nhờ đó ta nhận biết được
các phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp
đó)
GV:Muốn viết một tập hợp ta có thể viết như
thế nào?
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép
kín và biểu diễn tập hợp A như SGK
HS: Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu diễn
tập hợp B
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận nhóm.( 5’)
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm Kiểm tra và sửa sai cho HS
GV: Chốt lại kiến thức mỗi phần tử chỉ được
liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
Trang 7M= N;H;A;T;R;G
4 Củng cố: (10 phút)
Câu hỏi :
- Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ; cho ta biết điều gì?
- Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ?
- HS làm các bài tập 1;2; 3 ;4 /6 SGK
* HS: Hoạt động nhóm bài tập 2; 4 (Sgk – 6) sau đó chấm chéo bài.
Trả lời :
- GV chốt lại cách đặt tên, các kí hiệu, cách viết tập hợp.
- Các phần tử của một tập hợp không nhất thiết phải cùng loại
- Chuẩn bị bài: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
* Trả lời các câu hỏi:
+ Tập hợp N* là gì? Tập hợp N và N* có gì khác nhau?
Trang 8+ Nếu a<b , thì trên tia số nằm ngang, chiều mũi tên từ trái sang phải thì a ở vị trí nhưthế nào so với b?
+ Muốn tìm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên ta làm như thế nào?
+ Tập hợp số tư nhiên có bao nhiêu phần tử?
V Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 18/ 08/ 2017 Tiết 2
Ngày giảng:
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- HS biết được tập hợp các số TN, nắm được quy ước về thứ tự trong N, Biết biểu diễn
số TN trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số TN nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn
- HS phân biệt được N và N* , Biết sử dụng kí hiệu =; >; <; ≥; ≤ , biết viết số tự nhiên
liền sau số TN liền trước của một số TN
2 Kĩ năng :
- Đọc và viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ
- Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm
- Biết sử dụng kí hiệu =; >; <; ≥; ≤
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hànhtrong toán học
II Chuẩn bị
* Giáo Viên: Bảng phụ ghi sẵn đề bài ? và các bài tập củng cố.
* Học sinh: Làm bài tập, đọc và xem trước bài.
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, hoạt độnghợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Trang 10Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 4, 5
- Hỏi thêm HS1: Chỉ ra phần tử thuộc tập hợp H mà không thuộc tập M? Phần tử thuộc
a, A = {tháng tư, tháng năm, tháng sáu}
b, B = {tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một}
HS theo dõi, nhận xét
GV nhận xét cho điểm .
3 Giảng bài mới: Ở tiết học trước chúng ta đã biết N là kí hiệu tập hợp các số tự nhiên.
Vậy N* là kí hiệu của tập hợp nào? Để biết N và N* khác nhau ntn chúng ta
cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N*
- Thời gian: 12 phút
- Mục tiêu : + HS phân biệt được N và N*
+ Biết biểu diễn số TN trên tia số
- Hình thức dạy học: Dạy theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.
? Hãy lấy một số ví dụ về số tự nhiên đã học ở tiểu
GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2; 3 trên tia
số, lần lượt được gọi tên là: điểm 0; điểm 1; điểm
2; điểm 3
=> Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là
điểm a
1 Tập hợp N và tập hợp N*: a/ Tập hợp các số tự nhiên
Ký hiệu: N
N = { 0 ;1 ;2 ;3 ; }
Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; là cácphần tử của tập hợp N
Chúng được biểu diễn trên tia
số
0 1 2 3 4
- Mỗi số tự nhiên được biểu biểudiễn bởi 1 điểm trên tia số
Trang 11GV: Hãy biểu diễn các số 4; 5; 6 trên tia số và gọi
tên các điểm đó
HS: Lên bảng phụ thực hiện
GV: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm
trên tia số Nhưng điều ngược lại có thể không
đúng: Không phải mỗi điểm trên tia số đều biểu
diễn một số tự nhiên
VD: Điểm 5,5 trên tia số không biểu diễn số tự
nhiên nào trong tập hợp N
GV: Giới thiệu tập hợp N*, cách viết và các phần
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N*
? Khi biết tính chất đặc trưng của các phân tử thì
em có nhận biết được tập hợp đó là tập hợp nào
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Trang 12GV chốt: Nếu a khác b, thì a < b hoặc a > b
? Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số
HS lên bảng làm
GV: Chỉ trên tia số (nằm ngang) và hỏi:
Điểm 2 nằm bên nào điểm 5?
HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 5
? Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn điểm
bên phải?
HS: Điểm bên trái nhỏ hơn điểm bên phải
GV chốt: Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ
hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
GV: Khi viết a ≤ b hay a ≥ b ta hiểu như thế
GV: Treo bảng phụ, gọi HS làm bài tập
Điền dấu < ; > thích hợp vào chỗ trống:
2…5; 5…7; 2…7
HS: 2<5; 5<7; 2<7
GV: Nếu có a < b; b < c Þ KL gì?
HS: a < b và b < c thì a < c
? Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền
sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy
nhất
? Có bao nhiêu số tự nhiên đứng sau số 3?
HS: Có vô số tự nhiên đứng sau số 3
? Có mấy số liền sau số 3?
HS: Chỉ có một số liền sau số 3 là số 4
? Em đã làm ntn để tìm được số liền sau số 3?
HS: Cộng thêm 1 vào số 3, ta được số liền sau
số 3 là số 4
GV chốt:
+ Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy
nhất
+ Số tự nhiên liền sau lớn hơn 1 đơn vị
Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
Ký hiệu :
+ a b chỉ a < b hoặc a = b + a b chỉ a > b hoặc a = b
\b) Nếu a < b và b < c thì a < c
c)
+ Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất
Trang 13GV: Tương tự đặt câu hỏi cho số liền trước và
HS: Hơn kém nhau 1 đơn vị
GV: Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém
GV: cho HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình
a) Viết tập hợp :A = x N / 6 x 8 bằng cách liệt kê các phần tử
b) Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1
c)Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b
Trang 14Đáp án: Bài tập
a) A = 6; 7; 8
b) Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 là: 24; 86; a
c) Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84; 13; b +1
GV: cho HS lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày của bạn.
Trang 15
Ngày soạn: 19/ 08/ 2017 Tiết 3
Ngày giảng:
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Học sinh hiểu được thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân
- Học sinh hiểu số trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong 1 số thay đổi theo vịtrí
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học
II Chuẩn bị:
*Giaó viên: Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã SGK(9), kẻ sẵn khung SGK(8,9),
bài ? và các bài tập củng cố
*Học sinh: Xem bài trước ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vấn đáp, hoạt động hợp tác nhómnhỏ, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
HS1: Viết tập hợp số tự nhiên? Muốn tìm số liền trước, liền sau của số tự nhiên a ta làmnhư thế nào?
Trang 16* Đặt vấn đề: (1 phút) GV: Ở trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số
thay đổi theo vị trí như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Số và chữ số
- Thời gian: 14 phút
- Mục tiêu : + HS hiểu được thế nào là hệ thập phân
+ Phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GVĐVĐ: Ở các lớp tiểu học chúng ta
đã biết dùng các chữ số 0; 1; 2 để ghi
một số bất kì
? Vậy để viết một số tự nhiên bất kì ta
thường dùng bao nhiêu chữ số ? đó là
Trang 17? Khi ta viết các số tự nhiên có từ 5
chữ số trở lên ta thường ghi tách ra như
thế nào ? Từ đâu qua đâu ?
HS: Tách thành từng nhóm ba chữ số
từ phải sang trái
GV: Cho HS đọc phần in nghiêng ý (a)
SGK
GV:Hướng dẫn HS cách viết số tự
nhiên có 5 chữ số trở lên ta tách riêng
ba chữ số từ phải sang trái cho dễ đọc
Chú ý : (Sgk/ 9)
Bài 11/ 10 SGK.
a) Số tự nhiên gồm 135 chục và 7 đơn vị là số: 1357
b)
Số đã cho Sốtrăm CS hàngtrăm Sốchu cCs hàng
Trang 18- Mục tiêu : + Hiểu số trong hệ thập phân
+ Giá trị của mỗi chữ số trong 1 số thay đổi theo vị trí
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
GV: Giới thiệu hệ thập phân :Với 10 chữ
số ta ghi được mọi số tự nhiên theo
nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp
10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền sau
GV: Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ
? Hãy cho biết các chữ số 5 ở ví dụ trên
có giá trị giống nhau không?
HS:Mỗi cs trong một số ỏ những vị trí
khác nhau , có giá trị khác nhau
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số
VD: 555 có 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị
GV: Trong hệ thập phân, giá trị của mỗi
chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào
bảng thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị
trí của nó trong số đã cho
Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau
Ví dụ :
333 = 300 + 30 + 3 = 3.100 + 3.10 + 3
222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Trang 19GVĐVĐ: Ngoài các ghi số như trên ta còn
có cách ghi số nào khác không ?Ta sang
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau là: 987
Hoạt động 3: Chú ý
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu : + HS biết đọc và biết viết số la mã
+ Thấy được ưu điểm của số thập phân trong việc ghi số và tính toán
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não
GV : Giới thiệu sơ lược về số La Mã và
các kí hiệu ghi số La Mã
GV: Cho HS đọc 12 số La Mã trên mặt
đồng hồ SGK
- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số
đặc biệt IV; IX và cách đọc, cách viết các
số La Mã không vượt quá 30 như SGK
Trang 20một lúc ?
HS: 3 lần
? Ta thấy cách ghi số theo hệ La Mã như
thế nào so với cách ghi theo hệ thập phân ?
HS: Cách ghi số trong hệ La mã không
thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ thập
phân
GV: Số La mã với những chữ số ở các vị
trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như
nhau => Cách viết trong hệ La mã không
thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ thập
Trang 21- Về học kĩ lí thuyết, xem lại cách ghi số, phân biệt được số và chữ số
- Chuẩn bị trước bài : SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP - TẬP HỢP CON
Trang 22Ngày soạn: 24/ 08/ 2017 Tiết 4
Ngày giảng:
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP - TẬP HỢP CON
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 ptử, có nhiều ptử, có thể có vô số phần tử, cũng
có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợpbằng nhau
- Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn
2 Kĩ năng :
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra 1 phần tử là tập hợp conhoặc không là tập hợp con của 1 phần tử cho trước, biết viết vài tập hợp con của 1 tậphợp cho trước, biết sử dụng đúng các kí hiệu và
- Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và
3 Thái độ :
- Tự giác trong học tập, hứng thú tìm hiểu các kiến thức mới
4 Tư duy:
- Rèn tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Xem bài trước ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập
Trang 23III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động hợp tác nhómnhỏ, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
GVĐVĐ ( 1 phút): Kết luận gì về số phần tử của tập hợp? Chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung bài hôm nay
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu : + HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 ptử, có nhiều ptử, có thể có vô sốphần tử, cũng có thể không có phần tử nào
+ Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Trang 24C= {1; 2; 3; ; 100}
N= {0; 1; 2; 3; }
Ta nói:
Tập hợp A có 1 phần tử.Tập hợp B có 2 phần tử.Tập hợp C có 100 phần tử.Tập hợp N có vô số phần
Trang 25Chuẩn bị bài tập, xem lại lý thuyết tiết sau LUYỆN TẬP
Hướng dẫn: Bài 18 : Không thể nói A = Ø vì A có 1 phần tử
Trang 26Ngày soạn: 24/ 08/ 2017 Tiết 5
2 Kĩ năng :
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra 1 phần tử là tập hợp conhoặc không là tập hợp con của 1 phần tử cho trước, biết viết vài TH con của 1 tập hợpcho trước, biết sử dụng đúng các hí hiệu và
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
4 Tư duy
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngônngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập
HS: Sách giáo khoa và SBT.Xem bài trước ở nhà , chuẩn bị bài tập ở nhà
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não, mảnhghép
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức : (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: - Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Thế nào là tập hợp rỗng?
Trang 27+ Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp.
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não
GV: Lưu ý: Trong trường hợp các phần tử
của một tập hợp không viết liệt kê hết ( biểu
thị bởi dấu “…” ) các phần tử của tập hợp
đó phải được viết theo một qui luật
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 21 SGK và hoạt
liên tiếp từ a đến b như SGK
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm bài 23 SGK
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử
của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số
Dạng 1: Tìm số phần tử của một tập hợp cho trước
Bài 21/14 Sgk:
Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có :
Ta có :
B = 10;11;12; ;99
Có 99 10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử
Bài 23/14 Sgk:
Tổng quát :
Tập hợp các số tự nhiên chẵn (lẻ) liên tiếp từ số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ)
b có :
b - a + 1 (Phần tử)
Trang 28E = 32;34;36; ;96
có : (96 32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử
Hoạt động 2: Dạng 2: Viết tập hợp - viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu : + HS biết viết một tập hợp, tập hợp con của một tập hợp
+ Học sinh biết biết kiểm tra 1 phần tử là tập hợp con hoặc không là tập hợpcon của 1 phần tử cho trước, biết viết vài TH con của 1 TH cho trước, biết sử dụngđúng các KH và
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Cho HS đọc đề bài 22 SGK và nêu yêu
cầu của bài toán
? Các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau mấy
đơn vị?
HS: Các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém nhau 2
đơn vị
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2 câu)
GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy nháp
GV: Cho lớp nhận xét Đánh giá và ghi điếm
GV: Treo bảng phụ bài 36 (sbt – 8)
Cho tập hợp A = 1;2;3
Trong các cách viết sau, các viết nào đúng,
cách viết nào sai
(b - a) : 2 + 1 (Phần tử)
Trang 29- Hình thức dạy học: Dạy theo tình huống.
- Phương pháp: Đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi,hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, mảnh ghép
B = {sin-ga-po, Bru-nây, Cam-pu-chia}
GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có liên
quan Cách thực hiện một số dạng toán
1) A B Þ mọi x A thì x B với mọi x
phần tử thuộc A mà không thuộc B
GV: cho tập hợp x ; y và hỏi có mấy tập
B = {sin-ga-po, Bru-nây, pu-chia}
Cam-4 Củng cố: ( 3 phút)
Trong phần luyện tập.
? Hai cách viết {15} và 15 khác nhau như thế nào?
Trang 30Lưu ý: Ký hiệu , dùng chỉ quan hệ giữa phần tử với tập hợp; kí hiệu , = dùng chỉquan hệ giữa hai tập hợp.
Trang 31Ngày soạn: 25/08 /2017
Ngày giảng:
Tiết 6 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tựnhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạngtổng quát của các tính chất đó
2 Kĩ năng :
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng, phép nhân vào giải toán
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
4 Tư duy
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hành trong toán học
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
Tr/15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ? SGK, SBT
HS : Sách giáo khoa và SBT
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)
? Gọi tên các thành phần trong các phép tính sau: a + b = c ; x.y = z
Trang 323 Giảng bài mới:
ĐVĐ ( 1 phút): Ở tiểu học các em đã học phép cộng, phép nhân các số tự nhiên Tổng
của hai số tự nhiên bất kỳ cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Tích của 2 số tự nhiên bất kỳcũng cho ta 1 số tự nhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân có 1 số tính chất cơbản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó chính là nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Tổng và tích của hai số tự nhiên
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu : + HS được nhắc lại về tổng và tích của hai số tự nhiên
+ HS biết dùng dấu "+" để chỉ phép cộng, dấu "." để chỉ phép nhân
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
GV: Sử dụng kiểm tra bài cũ và nhắc lại
GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân, các
thành phần của nó như SGK
? Nếu gọi chiều dài là a, chiều rộng là b thì
diện tích và chu vi của HCN đó tính theo
công thức nào ?
HS: S = a.b C = (a +b).2
GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích mà
các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một
thừa số bằng số, ta viết không cần ghi dấu
nhân giữa các thừa số
Vd: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn
GV: Cho HS làm bài 30 a/17 SGK.
? Em hãy nhận xét kết quả của tích và thừa số
của tích?
HS:(Kq tích =0)
? Vậy thừa số còn lại phải ntn?
HS: Thừa số còn lại phải bằng 0
? Tìm x dựa trên cơ sở nào?
HS: Số bị trừ = số trừ + hiệu
HS: Lên bảng thực hiện GV nhận xét.
GV: Nhắc lại mục b bài ?2 áp dụng để tính.
1 Tổng và tích của hai số tự nhiên: ( Sgk )
a ) a + b = c ( SH) ( SH ) ( Tổng)b) a b = c (TS) (TS) (Tích)
Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số
VD: a.b = ab
x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn
Bài 30 a sgk /17.
Tìm x biết : ( x - 34 ) 15 = 0
Þ x - 34 = 0
x = 34
Trang 33* Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
- Thời gian: 12 phút
- Mục tiêu : + HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phépnhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phátbiểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
+ HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
(a + b) + c = a + (b + c)
Muốn nhân một tích hai số với một
số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba(a.b) c = a (b.c)
c) Tính chất phân phối phép nhân
đối với phép cộng
Muốn nhân một số với một tổng, ta
có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại
Phân phối của
phép nhân đối
với phép cộng
a(b+c) = ab + ac
Tính chất
Trang 34GV: Yêu cầu hs làm bài tâp 26; 27 sgk / 16
GV: cho HS lên bảng trình bày.
= 100 37 = 3700c) 87.36 + 87 64
Vậy hai tổng trên bằng nhau
GV: Hệ thống lại tính chất của phép cộng và phép nhân trong N thông qua sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn về nhà: ( 3 phút)
Trang 35- Xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân chuẩn bị cho tiết sau luyện tập
- Làm bài tập 26, 27, 29, 30b, 31/16 + 17sgk
- Hướng dẫn bài 26: Quãng đường ô tô đi chính là quãng đường bộ
- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau
V Rút kinh nghiệm:
Trang 36
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Củng cố cho HS các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
- HS biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giảitoán
2 Kĩ năng :
- HS hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải các bài tập Tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lý, biết sử dụng MTBT
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
4 Tư duy
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực thực hànhtrong toán học
II Chuẩn bị:
GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài tập, MTBT
HS : Sách giáo khoa và SBT, MTBT
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Phương pháp học tập và hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não
IV Tiến trình dạy học – GD:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)
HS 1: Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
Trang 37Phân phối của phép nhân
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Dạng tính nhẩm
- Thời gian: 13 phút
- Mục tiêu : + HS được củng cố T/c của phép cộng và nhân
+ HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não.
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài 27 SGK
? Hãy nêu các bước thực hiện phép tính?
HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:
- Câu a, b => áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng
- Câu c => áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân
- Câu d => áp dụng tính chất phân phối
của phép cộng đối với phép nhân
GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS hoạt
= 300 + 79 = 369c) 25.5.4.16.2
= (25.4) (2.5).16 = 100.10.16
= 16000d) 32 47 + 32 53 = 32.(47+ 53)
= 32 100 = 3200
Bài tập 31/17 Sgk: Tính nhanh :
a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
Trang 38c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29) +….
= 35 + (2 + 198) = 35 + 200
= 235
Hoạt động 2: Dạng tìm qui luật của dãy số
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu : + HS biết cách tìm quy luật của một dãy số
+ HS biết quan sát và phản xạ nhanh để tìm quy luật của một dãy số
-Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, động não.
Dạng 2: Tìm qui luật của dãy số
Hoạt động nhóm: Trong 3ph thi xem
nhóm nào viết được dãy số dài nhất
Dạng 2: Tìm qui luật của dãy số
Bài 33/17 Sgk:
Ta có dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ;
5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55
* Hoạt động 3: Dạng sử dụng máy tính bỏ túi
- Thời gian: 6 phút
- Mục tiêu : + HS biết cách sử dụng những phím cơ bản
+ HS rèn kĩ năng bấm máy và sử dụng máy tính
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS làm bài 34/17 Sgk:
GV: Chiếu máy tính bỏ túi CASIO 500MS hoặc Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
Trang 39*Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” bài 34sgk
GV: Nêu thể lệ trò chơi như sau:
* Nhân sự: Gồm 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em
* Nội dung : Thang điểm 10
+ Thời gian : 5 điểm
- Đội về trước : 5 điểm
- Đội về sau : 3 điểm
+ Nội dung : 5 điểm
- Mỗi câu tính đúng 1 điểm
* Cách chơi:
Dùng máy tính lần lượt chuyền phấn cho nhau
lên bảng điền kết quả phép tính vào bảng phụ
cho mỗi đội đã ghi sẵn đề bài
HS: Lên bảng thực hiện trò chơi
GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi điếm
Bài 34/17 Sgk:
Dùng máy tính bỏ túi tính cáctổng sau :
a) 1364 + 4578 = 5942b) 6453 + 1469 = 7922c) 5421 + 1469 = 6890d) 3124 + 1469 = 4593e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
* Hoạt động 4: Dạng toán nâng cao
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu : + HS biết cách làm một số bài toán nâng cao
+ HS rèn kĩ năng tính số số hạng và tính tổng của dãy số có quy luật
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Đưa tranh nhà bác học Gau-xơ và giới
thiệu về tiểu sử của ông ( Có thể em chưa biết
SGK/ 18)
GV:Giới thiệu cách tính tổng nhiều số hạng
theo qui luật như SGK
Dạng 4: Toán nâng cao
* Bài tập: Tính nhanh các tổng sau:
a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33
= (26 + 33) (33 - 26 + 1):2
Trang 40- Yêu cầu đọc bài đọc thêm: Cậu bé giỏi tính toán
? Qua bài đọc thêm em có nhận xét gì về cậu bé Gau-xơ Em học tập được gì ở cậu béđó?
? Nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên? Các phép toán này
có ứng dụng gì trong toán học?
5 Hướng dẫn về nhà: (3phút)
- Xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 40/19, 20 SGK Làm bài 43,
44, 45, 46, 47, 48, 49/9 SBT Tiết sau mang máy tính bỏ túi