Đầu nhuỵ dài , mặt tiếp xúc lớn , có nhiều lông dính dễ bắt và giữ hạt phấn - Nhận biết dấu hiệu cỏ bản của sinh sản hữu tính - Xác định đợc biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt
Trang 1- Hiểu đợc hiện tợng giao phấn
- Biết đợc vai trò của con ngời thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng xuất vàphẩm chất cây trồng
2) Kỹ năng :
Rèn kỹ năng quan sát , thực hành
3) Thái độ : Có ý thức bảo vệ thiên nhiên , vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây
II - Đồ dùng dạy học :
Tranh vẽ cây ngô có hoa
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
Thụ phấn là gì ? Thế nào là tự thụ phấn ? Kể tên những loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Nhận xét vị trí của hoa đực và hoa cái ở
hoa phi lao và hoa ngô ?
- Vị trí đó có tác dụng gì trong cách thụ
phấn nhờ gió ? ( Dễ tung hạt phấn )
Gọi các nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ
sung
Y/C hs làm bài tập dựa vào những đặc điểm
trong SGK
- Những đặc điểm đó có lợi gì chosự
thụ phấn nhờ gió
H? So sánh đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ
gió và thụ phấn nhờ sâu bọ ?
Hoạt động II
Hớng dẫn hs đọc thông tin SGK
H ? Thụ phấn nhờ ngời trong những trờng
hợp nào ?
- Khi nào cần thụ phấn bổ sung
1- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
- Chỉ nhị dài bao phấn treo lủng lẳng để
dễ dàng đa theo gió
- Hạt phấn nhỏ nhẹ dễ bay theogió ,
hạt phấn nhiều mới có cơ hội thụ phấncho hoa cái
- Đầu nhuỵ dài , nhiều lông mới đón
Trang 2- Con ngời đã tạo đk gì cho hoa thụ phấn ?
- Thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì ?
- Khi thụ phấn tự nhiên gặp khó khănthì con ngời thụ phấn bổ sung
- Con ngời nuôi ong , trực tiếp thịphấn cho hoa
Hãy khoanh tròn vào chữ a , b , c , chỉ ý trả lời đúng trong câu sau
* Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
a Các hoa đều nằm ở ngọn cây để thuận lợi cho gió chuyển hạt phấn đi và nhận hạt phấn
b Chỉ nhị dài , bao phấn treo lủng lẳng ở cuối chỉ nhị để dẽ tung hạt phấn Số lợng hạt phấn nhiều nhỏ nhẹ , trơn để gió bão dễ di chuyển
c Đầu nhuỵ dài , mặt tiếp xúc lớn , có nhiều lông dính dễ bắt và giữ hạt phấn
- Nhận biết dấu hiệu cỏ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định đợc biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát nhận biết , vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng
2) Kiểm tra bài cũ
Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ? Những đặc điểm đó có lợi gì cho sự thụ phấn ?
3) Bài mới :
Trang 3Hoạt động I
GV hớng dẫn hs qs hình 31.1
y/c hs đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm
H? Mô tả hiện tợng náy mần của hạt phấn ?
Qua hiện tợng trên em rút ra kết luận gì ?
Chuyển ý : Tiếp hiện tợng thụ phấn là hiện
tợng thụ tinh vậy hiện tợng thụ tinh là gì ?
Hoạt động 2
Gọi 1 Hs đọc phần 2 SGK
Hớng dẫn hs qs hình 31.1
H? Thế nào là sự thụ tinh ?
Kết quả của sự thụ tinh ?
H? Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cỏ bản
của sinh sản hữu tính ?
H? Thụ tinh khác thụ phấn nh thế nào ?
Y/C hs nêu kết luận chung
KL: Hạt phấn nảy mầm tạo ống phấn đa
TB sinh dục đực đến gặp noãn
HS đọc thông tin thảo luận nhóm theo y/c SGK
H? Tại sao có những quả có một hạt , có
những quả có nhiều hạt ?
H? Nêu sự biến đổi của hạt sau khi thụ
tạo thành vỏ hạt , noãn phát triển thànhhạt chứa phôi
- Quả do bầu phát triển thành bảo vệ hạt
- Các bộ phận khác của hoa héo và rụng
Trang 4I- Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- HS nhận biết đợc các đặc điểm để phân chia các loại quả
- Vận dụng kiến thức vừa học để phân chia các loại quả
2) Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát tranh mẫu vật
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm , khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế
3) Thái độ :
Biết sử dụng và bảo quản các loại quả
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh các loại quả
- Mẫu vật các loại quả
III - Tiến trình bài giảng :
Hớng dẫn hs qs lại các loại quả tìm xem
giữa chúng có điều gì khác nhau nổi bật ?
y/c xếp các loại quả giống nhau vào 1 nhóm
hình 32.11 và các loại quả mang theo
y/c hs xếp quả thành 2 nhóm theo tiêu
GV treo bảng phụ hs điền vào bảng phụ
1- Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả
HS hoàn thiện nhóm
để mẵu vật lên bàn
HS quan sát mẫu quả và qs thêm các loạiquả có trong tranh vẽ
HS phân chia quả theo nhóm
Đại diện các nhóm trả lời
KL: Dựa vào vỏ quả khi chín để phân chia các quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt
II- Các loại quả chính
1 hs đọc thông tin
HS phân chia quả thành 2 nhóm
- Các loại quả thịt : Khi chín thì vỏ khô cứng , mỏng
HS thực hiện lệnh
- Các loại quả thịt khi chín thì mền , vỏ dày chứa đầy thịtquả
Hs thực hiện lệnh
Trang 5Loại quả quả khô Quả thịt
quả nứt ra khị chín thìvỏ ko nẻ Thịt quả mền hạtko hạch có một hạch cứngbao lấy thịt
Ví dụ Quả cải lúa , lạc đu đủ , chanh mận , mơ
4) Củng cố :
- 1 hs đọc kết luận cuối bài
- đọc mục em có biết Trả lời câu hỏi SGK (107) , Chuẩn bị TN bài 35
- Bảng phụ , kính lúp , kim mũi mác
III - Tiến trình bài giảng :
đối chiếu với hình 33.(1.2) SGK
GV treo sơ đồ câm y/c hs lên bảng điền vào
Hạt gồm những bộ phận nào? Vỏ và phôi Vỏ , phôi và phôi nhũ
Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ
Phôi gồm những bộ phận nào chồi mầm , lá mầm , thân
mầm , rễ mầm chồi mầm , lá mầm ,thân mầm , rễ mầm
Trang 6Phôi có mấy lớp lá mầm Hai lá mầm Một lá mầm
Chất dinh dỡng dự trữ ở đâu ở hai lá mầm ở phôi nhũ
Qua bảng trên cho biết
Hạt gồm những bộ phận nào ?
Hoạt động II
H? Nhìn vào bảng trên chỉ ra điểm giống
nhau và khác nhau giữa hạt đỗ đen và hạt
ngô ?
Y/C hs đọc thông tin mục 2 SGK tìm ra
điểm khác nhau chủ yếu giữa hạt một lá
- Phôi gồm rễ mầm , thân mầm , chồimầm , lá mầm
- Chất dinh dỡng dự trữ chứa trong lámầm hoặc phôi nhũ
2 - Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
HS qs lại bảng rồi trả lời câu hỏi
HS đọc thông tin
Hs suy nghĩ trả lời Giống nhau : Hai loại hạt này đều gồm có vỏ , phôi chấtdinh dỡng dự trữ
Khác nhau :
- Cây hai lá mầm thì phôi có 2 lá mầmchât dinh dỡng ở hai lá mầm VD ; Đỗ đen, lạc bởi , cam
- Cây một lá mầm phôi có 1 lá mầm chấtdinh dỡng nằm trong phôi nhũ
VD : Ngô , lúa , kê
4) Củng cố :
- Đọc kết luận SGK
- Trả lời câu hỏi 1 , 2 , 3 SGK
- Su tầm các loại quả có cách phát tán khác nhau
- Phân biệt đợc các cách phát tán của quả và hạt
- Tìm ra đợc đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán
- Mẫu vật các loại quả
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp :
Trang 72) Kiểm tra bài cũ :
GV treo tranh hình 34.1 SGK y/c hs qs
tranh và đặt mẫu vật mang đến đặt lên bàn
4 Quả ké đầu ngựa
5 Quả chi chi
y/c hs qs lại hình 34.1 và các mẫu quả mang
theo hs thảo luận nhóm theo bàn
H? Những đặc điểm nào mà gió có thể giúp
Ngoài ra còn có một số cách phát tánkhác nh phát tán nhờ nớc hoặc nhờ conngời
2 - Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt
HS qs tranh 34.1 qs các loại quả thảoluận theo bàn trả lời các câu hỏi
HS trả lời :
- Quả có cánh có chùm lông có gai
- Có cánh hoặc có túm lông nên có thể bịgió thổi đi xa VD ; quả trò , quả bồ cônganh
Trang 8khẩu nhiều loại quả và hạt + ý nghĩa : Mở rộng nơi sống cho các thế
hệ sau , làm cho nòi giống phát triển
a) Hiện tợng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
b) Hiện tợng quả và hạt đợc mang đi xa nhờ động vật
c) Hiện tợng quả và hạt đợc chuyển đi xa chỗ nó sống
d) Hiện tợng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi
Đáp án : Câu C
2 - Nhómquả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật
a) Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc
- HS tự làm thí nghiệm nghiên cứu TN phát hiện ra các ĐK cần cho hạt nảy mầm
- Biết đợc nguyên tắc cỏ bản để thế kế 1 thí nghiệm xác định một trong những yếu tốcần cho hạt nảy mầm
- Giải thích đợc cỏ sỏ khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo quảnhạt giống
- HS chuẩn bị thí nghiệm trớc 5 ngày
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
Trang 9Quả và hạt phát tán nhờ động vật , nhờ gió thờng có đặc điểm gì ? Nêu ý nghĩa của việcphát tán quả và hạt ?
3) Bài mới :
ĐVĐ : Hạt giống sau khi phơi cất gữi cẩn thận để lâu không thấy biến đổi Nếu gieo hạt
đó vào đất ẩm hoặc ớt thì hạt sẽ náy mầm vậy những điều kiện nào cần cho hạt nảy mầm
gọi các nhóm báo cáo
Vậy hạt nảy mầm đợc cần những ĐK nào
Hs đọc lệnh SGK
Chuyển ý :
Tại sao cốc 4 hạt không nảy đợc ? Nếu TN
trên tiến hành vào những ngày trời rét hạt có
nảy mầm đợc ko ?
Y/C các nhóm thảo luận 2 câu hỏi SGK
H? Vậy ngoài ĐK đủ nớc , đủ KK hạt nảy
( Vì cây này sông quen trong mt nớc hút đợc
không khí hoà tan trong nớc )
Hoạt động III
Gọi 1 hs đọc lệnh SGK y/c thảo luận nhóm
GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
1 - Thí nghiệm về những ĐK cần cho hạt nảy mầm
cốc 1 : bỏ hạt vào cốc để khô
cốc 2 : bỏ hạt vào cốc để ngập nớc cốc 3 bỏ hạt vào cốc để trên bông ẩm cốc 4 : bỏ hạt vào cốc đặt trong tủ lạnhngăn dới
+ Kết quả : sau 4 ngày Cốc 1 : hạt ko nảy mầm Cốc 2 : hạt hút nớc trơng lên Cốc 3 : Hạt nảy mầm
+ Giải thích : Cốc 1 : ko nảy mầm đợc vì thiếu nớc Cốc 2 : ko nảy mầm đợc vì thiếu KK HS: Hạt nảy mầm đợc cần nớc và khôngkhí
b) TN 2 : Cốc 4
HS báo cáo kết quả TN 4 và thảo luận Cốc 4 hạt ko nảy mầm đợc vì nhiệt độquá thấp
Kết luận :
Để hạt nảy mầm tốt cần có đủ độ ẩm , không khí và nhiệt độ thích hợp
Sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc vào chất lợng hạt giống
2- Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt đ ợc vận dụng nh thế nào trong sản xuất :
HS đọc lệnh SGK
Trang 10GV hoàn thiện kiến thức
HS liên hệ thực tế
HS thảo luận nhóm Các nhóm báo cáo kết quả
- Ngập nớc hạt thiếu KK sẽ thối
- Đất tơi xốp trong đất đủ kk tạo Đk cho
rễ náy mầm đâm xuống đất dễ dàng
- Phủ rơm rạ gữi nhiệt cho hạt nảy mầm
- Mỗi loại cây loại hạt thichs hợp vớinhiệt độ nhất định nên cần gieo trồng
- Tập thiết kế thí nghiệm câu hỏi 3 SGK (115)
- Chuẩn bị ôn lại kiến thức cây xanh có hoa
- 6 mảnh bìa mỗi mảnh ghi ssó từ 1đến 6
- 12 mảnh bìa : 6 mảnh ghi số từ 1 đến 6 , 6 mảnh ghi chữ từ a đến g
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
Cây xanh có hoa có mấy loại cơ quan ? Chức năng của các cơ quan
GV treo bảng (116) hớng dẫn hs nghiên cứu
thực hiện thảo luận theo lệnh
GV treo sơ đồ câm gọi các nhóm lên bảng
I - Cây là một thể thống nhất 1) Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa
HS đọc lệnh
HS qs bảng phụ và thảo luận theo lệnh
đại diên nhóm lên bảng điền vào sơ đồ
Trang 11điền vào sơ đồ câm : đặc điểm và chức năng
các cơ quan của cây có hoa
Gọi hs nhận xét bổ sung cho sơ đồ
H? Nhìn vào sơ đồ trình bày tóm tắt đặc
điểm cấu tạo và chức năng các cơ quan của
cây xanh có hoa ?
H? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
cấu tạo và chức năng của tất cả các cơ quan
ở cây xanh có hoa ?
GV nhận xét kết luận
Chuyển ý : Vậy giữa các cơ quan có quan hệ
với nhau không và quan hệ nh thế nào ?
Hoạt động II
Y/c hs đọc lệnh Sgk (117) Thảo luận
H?- Những cơ quan nào của cây có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau về chc năng ?
- khi hoạt động 1 cơ quan giảm đi hay đợc
tăng cờng có ảnh hởng gì đến hoạt động của
- Rễ hấp thụ nớc và muối khoáng
II - Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa
Hs đọc lệnh Sgk và thảo luận
-
Đại diện các nhóm trả lời Trong hoạt động sống của cây , giữa cáccơ quan ở cây có hoa có mối quan hệchặt chẽ với nhau về chức năng Hoạt
động của mỗi cơ quan đều phải nhờ vào
sự phối hợp hoạt động của các cơ quankhác , khi một cơ quan tăng cờng hoặcgiảm hoạt động đều ảnh hởng đến hoạt
động của các cơ quan khác
4) Củng cố :
- HS đọc kl cuối bài
- Trả lời câu hỏi Sgk (117)
- Chơi trò chơi giải ô chữ
Ngày soạn : 22/2/06
Ngày giảng : 23/2/06
Trang 12Tiết 44 Tổng kết về cây có hoa (Tiếp )
- Mẫu vật cây bèo , cây rong đuôi chó
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
Tại sao có thể nói cây xanh có hoa là một thể thống nhất ? cho Vd ?
H? Cây bèo tây có cuống lá phình to sờ tay
bóp nhẹ thấy mềm , xốp cho biết điều này
giúp gì cho bèo khi sống trôi nổi trên mặt
n-ớc ?
Hớng dẫn hs qs hình 36.3A và 36.3B so
sánh cuống lá bèo có gì khác nhau ?
Qua những kiến thức trên em rút ra kêt luận
- Phiến lá rộng , cuống dài
- Phiến lá nhỏ thờng ko có cuống lá
HS : Phình to xốp chứa khí đóng vai trò
nh chiếc phao giúp cho cây sống trôi nổi
- Sống trôi nổi cuống lá phình to
- khi sống ở cạn cuống phts triển dàigiúp cây vơn lên để lấy ánh sáng
KL :
- Những thực vật sống trong nớc thờngnhỏ mảnh mới chịu đợc áp lực của nớc Những thực vật sông nổi trên mặt nớc cókích thức to hơn
- Những cây bèo sống nổi trên mặt nớccuống phình to xốp nh phao bơi
- Cây bèo tây sống trên mặt bùn cuống ládài ko phình to
II - các cây sông trên cạn
hs đọc thông tinthảo luận nhóm (bàn ) KL:
- ở những nơi khô hạn nắng gió nhiều
Trang 13- Nơi râm mát độ ẩm cao cây cần vơncao để thu nhận đủ ánh sáng
III - Cây sống trong môi tr ờng đặc biệt
- Những cây ở vùng khô cằn cần cónhững đặc điểm thích hợp để có nớc chocây
- Nêu rõ đợc môi trờng sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp
- Phân biệt đợc tảo có một số dạng giống cây ( rong mơ ) với một cây xanh thực sự
- Tập nhận biết một số tảo thờng gặp , hiểu rõ lợi ích của tảo
- Mẫu tảo xoắn
- Tranh tảo xoắn rong mơ
- Tranh một số tảo khác
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
- Các cây sống trong mt nớc thờng có đặc điểm hình thái nh thế nào ?
- Các cây sống trong mt đặc biệt có những đặc điểm gì ? Cho ví dụ ?
3) Bài mới :
Hoạt động I
Gv treo tranh tảo xoắn y/c hs qs thảo luận
gọi 1 hs đọc thông tin ở đầu trang
I - Cấu tạo tảo xoắn : a) Quan sát tảo xoắn :
Hs qs tranh và thảo luận
Trang 14H? Em hãy nhận xét màu sắc , kích thớc
hình dạng sợi tảo ?
- Mỗi tảo soắn có cấu tạo nh thế nào ?
- Vì sao tảo có màu lục ?
Gọi các nhóm trả lời
GV nhận xét bổ sụng
H? Cấu tạo của tảo xoắn có đặc điểm gì ?
So với tế bào thực vật ?
Tại sao lại gọi là tảo xoắn ?
Tảo xoắn sinh sản bằng hình thức nào ?
GV treo tranh rong mơ y/c hs quan sat
So sánh rong mơ với tảo xoắn ?
Từ đặc điểm của rong mơ và tảo xoắn hãy
rút ra đặc điểm của tảo
H? Tảo có vai trò nh thế nào
Vì sao trong nớc thiếu o xi mà cá vẫn có thể
sống đợc ?
Với ngời tảo có lợi gì ?
Khi nào tảo gây hại
- Tảo xoắn màu lục tơi sợi rất mảnh trơn
và nhớt
- Cơ thể gồm nhiều tế bào hình chữ nhậtngăn cách bằng vách
- Tảo xoắn sinh sản sinh dỡng bằng cách
đứt đoạn hoặc hình thức kết hợp
b) Quan sát rong mơ
- Hình dạng giống 1 cây có màu nâuphía dới có móc bám ở gốc , cơ thể cónhiều bóng khí để đứng thẳng trong nớc
- Rong mơ cha có thân lá thực sự ( Vìcha phân biêt đợc các loại mô , đặc biệt
là mô dẫn ) do đó phải sống dới nớc
KL : Tảo là thực vật bậc thấp có cấu tạo đơn giản có diệp lục cha có rễ , thân , lá
III - Một vài tảo khác th ờng gặp :
hs qs
đọc thông tin Sgk a) Tảo đơn bào b) Tảo đa bào
- Tảo đơn bào đa bào sống ở dới nớc
- Cơ thể cha có lá thật sự bên trong chaphân hoá thành mô điểm hình Chúng làthức vật bậc thấp
III - Vai trò của tảo :
- Cung cấp o xi và là nguồn thức ăn cho
động vật ở nớc
- Làm thức ăn cho gia súc và ngời
- Làm phân bón , nguyên liệu làm giấy
hồ gián , thuốc nhuộm
- Một số tảo gây hại
4) Củng cố :
- 1 hs đọc kl Sgk
- Bài tập trắc nghiệm
Đánh đấu X vào ô vuông cho câu trả lời đúng
a) Cơ thể tảo có các cấu tạo sau đây
- Tất cả đều là đơn bào
- Tất cả đều là đa bào
- Có dạng đơn bào có dạng đa bào
b) Tảo là thực vật bậc thấp vì
Trang 15- Cơ thể có cấu tạo đơn bào
- Xác định đợc môi trớng sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng
- HS hiểu đợc đặc điểm cấu tạo của rêu phân biệt rêu với tảo và cây có hoa
- Hiểu đợc rêu sinh sản bằng gì ? và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu
- Thấy đợc vai trò của rêu
2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát
3) Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ , yêu thiên nhiên
II - Chuẩn bị ĐDDH :
- Mẫu vật cây rêu
- Tranh phóng to cây rêu
- Kính lúp
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ , giữa chúng có điểm gì giống nhau
và khác nhau ?
- Tại sao có thể coi rong mơ là cây xanh thực sự ?
3) Bài mới :
Rêu là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên cơ thể có cấu tạo đơn giản
Hoạt động I
H? Em quan sát thấy cây rêu ở những nới
nào ?
Hoạt động II
GS y/c hs qs cây rêu bằng kính lúp đối chiếu
với hình 38.1 Sgk hoặc hình vẽ gv treo trên
Gọi hs đọc đoạn thông tin Sgk (126)
H? Tại sao cây rêu chỉ sống đợc ở nơi ẩm
-ớt ?
Rêu có đặc điểm gì khác so cây có hoa ?
Vậy rêu cha có mạch dẫn rêu lấy nớc và
muối khoáng vào cơ thể bằng con đờng
nào ? ( Thấm qua bề mặt )
Gọi hs kết luận
1) Môi tr ớng sống của cây rêu :
Hs trả lời Rêu sống ở nơi ẩm ớt nh quanh nhà ,chân tờng có màu xanh lục
2) Quan sát cây rêu
Hs qs cây rêu bằng kính lúp và đối chiếuvới tranh vẽ
Hs thảo luận theo bàn
Đại diện bàn trả lời
Hs đọc thông tin Trả lời
KL : - Thân ngắn không phân cành , lá
Trang 16Túi bào tử có đặc điểm gì ? Hình dạng ngoài
của túi , phân biệt các phần ?
( Túi có nắp ở trên và một cuống dài ở dới )
GV treo sơ đồ câm túi bào tử và sự phát
triển của rêu y/c hs trình bày sự pt của cây
- Rễ giả , thân lá cha có mạch dẫn
3) Túi bào tử và sự phát triển của rêu
Hs qs hình 38.2
Hs trình bày hình dạng ngoài của túi vàcác phần của túi
Hs nhìn vào sỏ đồ câm trình bày sự ptcủa rêu
- Cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tửnằm ở ngọn cây
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Túi bào tử chứa bào tử
- Bào tử náy mầm thành cây rêu con
4) Vai trò của rêu :
Hs đọc thông tin
Hs :
- Hình thành đất
- Tạo thành than bùn , làm phânbón chất đốt
4) Củng cố
- đọc kl Sgk
- Trả lời câu hỏi Sgk
- Bài tập trắc nghiệm
Dánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng
Đặc điểm nào chứng tỏ rêu tiến hoá hơn tảo
a) Cơ thể phân hoá thành thân lá rễ giả nên sống đợc ở trên cạn
b) Sinh sản bằng bào tử , có cơ quan sinh sản
- Trình bày đợc cấu tạo cỏ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của dơng xỉ
- Biết cách nhận biết một số cây thuộc dơng xỉ ở ngoài thiên nhiên phân biệt nó vớicây có hoa
- Nói rõ đợc nguồn gốc hình thành các mỏ đá
Trang 17Bảng phụ chu trình phát triển của dơng xỉ
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn địmh lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
SO sánh cấu tạo của rêu với tảo , Với cây xanh có hoa có gì khác ?
Tại sao rêu chỉ sống đợc ở nơi ẩn ớt ?
3) Bài mới :
ĐVĐ : Rêu là thực vật bậc cao có cơ quan sinh dỡng là thân , lá , rễ nhng chỉ là thân lá
rễ giả Ta xét một loại nữa xem có gì khác giống với rêu ?
Hoạt động 1
GV treo tranh hình 39.1
Y/C hs qs mẫu vật và đối chiếu với hình vẽ
thảo luận nhóm theo câu hỏi
- Em nhìn thấy cây dơng xỉ mọc ở nơi
Gv bổ sung hoàn thiện kiến thức
GV gọi 1 hs đọc thông tin SGK mục a
H? Cơ quan sinh dỡng cây dơng xỉ có gì tiến
bộ hơn cây rêu ở điểm nào ?
H? Tại sao nói cây dơng xỉ có cấu tạo phù
hợp với môi trờng sống ở cạn hơn rêu ?
a) Cơ quan sinh d ỡng :
HS qs cây dơng xỉ so với tranh
HS nhận xét các nhóm khác nhận xét bổsung
HS nêu đợc điểm tiến hóa hơn
b) Túi bào tử và sự phát triển của cây d -
Trang 18GVtreo sơ đồ vòng đời của cây dơng xỉ
Cây dơng xỉ Túi bào tử Bào tử
3 - Quyết cổ đại và sự hình thành than đá
HS đọc thông tin
qs sơ đồ H39.4
- Nguồn gốc : Từ dơng xỉ cổ
- Sự hình thành : Do sự biến đổi của vỏ trái
đất rừng bị vùi sâu dới đất do tác dụng của vikhuẩn , sức nóng sức ép của tầng trên trái
a) - Điền vào chỗ trống bằng những từ thích hợp đã biết trong câu sau :
Mặt dới lá dơng xỉ có những đốn chứa vách túi bào tử có một vòngcơ màng tế bào dày lên rất rõ vòng cơ ó tác dụng
khi túi bào tử chín Bào tử rơi xuống đất sẽ nảy mầm và phát triển thành rồi từ đó mọc ra
b)- So sánh cơ quan sinh dỡng của dơng xỉ và rêu
- Câu tạo và chức năng của hoa
- Phân biệt đợc thụ phấn và thụ tinh , các đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn , giaophấn , thụ phấn nhờ gí , nhờ sâu bọ , nhờ ngời
Trang 19- Kể tên đợc các bộ phận của hạt , phân biệt đợc hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm ,diều kiện nảy mầm của hạt và các cách phát tán của quả và hạt
- Hệ thống đợc các kiến thức về môi trớng sống , mức độ tổ chức cơ thể , cơ quansinh dỡng , cơ quan sinh sản của tảo, rêu quyết
- Rút ra đợc đặc điểm tiến hoá về các cơ quan của các cây tảo , rêu , quyết
Nêu các điều kiện cần cho hạt mảy mầm ?
Tại sao trớc khi gieo hạt phải làm cho đat tơi
xốp ?
Hs : Hoa gồm đài , tràng , nhị và nhuỵ
Hoa lỡng tính : có đủ nhị và nhuỵ Hoa đơn tính : Chỉ có nhị hoăc nhuỵ
- hoa đực : chỉ có nhị
- Hoa cái : Chỉ có nhuỵ
* Thụ phấn là hiện tợng hạt phấn tiếpxúc với đầu nhuỵ
- Hoa tự thụ phấn : Hạt phấn rơi trên đầunhuỵ của chính hoa đó
Hoa lỡng tính nhị và nhuỵ chín cùng mộtlúc
VD : Lạc , đậu xanh đặu bắp
- Hoa giao phấn : Hạt phấn chuyển đến
đầu nhuỵ của hoa khác
Đặc điểm : Hoa đơn tính hoặc lỡng tính
có nhị và nhuỵ ko chín cùng một lúc
VD : mớp , bầu , bí
- Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ : Hoa có màusắc sặc sỡ có hơng thơm mật ngọt
VD : hoa bí đỏ , hoa nhãn , vải
- Hoa thụ phấn nhờ gió : Hoa nhỏ ở ngọncây .Bao hoa thờnh tiêu giảm , chỉ nhịdài
VD : Hoa ngô , hoa kê , hoa phi lao
* Thụ tinh là hiện tợng tế bào sinh dục
đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạothành một tế bào mới gọi là hợp tử
- Thụ phấn chỉ tạo cỏ hội cho hạtphấn tiếp xúc với đầu nhuỵ
- Thụ tinh có sự kết hợp
HS nêu đợc các cách phát tán và ý nghĩacủa phát tán
Trang 203) Các nhóm thực vật : gồm 2 nhóm
- Thực vật bậc thấp : gồm các loại tảo
- Thực vật bậc cao đã học gồm rêu , quyết
H? Tại sao lại gọi là thực vật bậc thấp ?
Thực vật bậc cao ?
HS tóm tắt đặc điểm gv ghi bảng
Cơ quan sinh
d-ỡng
Cha có rễ ,thân , lá
Sinh sản bằngbào tử ( Hìnhthành trớc lúcthụ tinh )
Từ vô tính đến hữu tính
Đặc điểm cơ
quan sinh sản Đơn bào Đa bào nằmtrên cây trởng
thành
Đa bào nằmtrên nguyên tản, nguyên tảnphát triển từbào tử
Từ đơn bào đến
đa bào
So sánh hai nhóm rêu và quyết trong thực
vật bậc cao rút ra điểm tiến hoá ? - Giống nhau trên những nét lớn về cơquan sinh dỡng và cơ quan sinh sản
- Khác nhau về mức độ phát triển và phứctạp hoá đặc biệt là cơ quan sinh dỡng
4) Dặn dò :
Về tiếp tục ôn lại các kiến thức trên giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn : 10/3/06
Ngày kiểm tra : 13/3/06
I- Mục tiêu :
Trang 21- HS hệ thống lại đợc các kiến thức về cây có hoa , về cơ quan sinh dỡng , cơ quansinh sản , hình thức sinh sản , đặc điểm sinh sản
- Phân biết đợc hạt của cây một lá mầm và hạt hai lá mầm
- Các điều kiện nảy mầm của hạt
- So sánh đợc rêu và quyết rút ra điểm tiến hoá
II - ph ơng pháp :
Trình bày vào giấy kiểm tra
III - Nội dung :
Trình bày đợc cách tiến hành 1 điểm
Trình bày đợc kết quả 1 điểm
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tao cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của thông
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nón của thông với một hoa
- Nêu đợc sự khác nhau cơ bản giữa hạt trần với cây có hoa
Trang 22ĐVĐ : Cây thông có hoa không ? có quả không , hạt nằm ở đâu ?
Hoạt động I :
H? Thông thờng sống ở đâu ?
GV treo tranh h.40.2
y/c hs qs hình 40.2 và mẫu vật mang đến ,
thảo luận theo nhóm
- Đặc điểm của thân cành , màu sắc
lớn của hai loại nón này ?
GV treo tranh vẽ H40.3A và 40.3B
Y/c hs thảo luận :
- Nón đực có cấu tạo nh thế nào ?
- Nón cái có cấu tạo nh thế nào ?
y/c hs chỉ trên tranh vẽ
GV gọi các nhóm trả lời
Qua quan sát nón thông y/c hs điền vào vị trí
thích của bảng phụ gv đã chuẩn bị sẵn so
sánh với một hoa
GV treo bảng phụ - HS lên bảng điền
1) Cơ quan sinh d ỡngcủa cây thông
HS qs h.40.2 và qs mẫu vật thảo luận theonhóm
Đại diện các nhóm trả lời nhóm khác nhậnxét bổ sung
+ Thân cành màu nâu , xù xì ( cành có vết seo khi rụng lá )
+ Lá nhỏ hình kim , cứng mọc 2- 3 chiếc trên một cành con rất ngắn
- Lá hình kim có tác dụng giảm bớt sự thoát hơi nớc
+ Rễ to khoẻ ăn sâu xuống đất
II- Cơ quan sinh sản ( nón )
Thông có hai loại nón : Nón đực và nón cái
Hs xác định vị trí nón đực và nón cái trênsơ đồ tranh vẽ và trên mẫu vật thật
- Váy ( nhị ) mang 2 túi phấn
- Túi phấn chứa hạt phấn
+ Nón cái gồm :
- Trục nón
- Vảy ( lá noãn )
- Noãn
Trang 23hở Qua bảng trên y/c hs nhận xét nón và hoa
- nón khác với hoa ở đặc điểm cơ bản nào ?
( Cha có nhị và nhuỵ điển hình đặc biệt cha
có bầu nhuỵ chứa noãn )
Hs so sánh với quả chanh tìm điểm khác nhau
( Thông cha có quả thật sự , chanh là quả thật
H? Cây hạt trần có giá trị nh thế nào ?
Liên hệ tình hình khai thác và biện pháp bảo
3)Giá trị của cây hạt trần
Vì sao sinh sản bằng hạt tiến hoá hơn sinh sản bằng bào tử
a) Hạt có cấu tạo phức tạp đảm bảo cho sự duy trì và phát triển nòi giống Cóphôi là bộ phận hình thành cây mới , có bộ phận dự trữ chất dinh dỡng cho phôi, có vỏ bọc bảo vệ phôi
b) Phôi của hạt là kết quả của sự thụ tinh giữa giao tử đực với giao tử cái
Trang 24I - Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Phát hiện đợc những tính chất đặc trng của các cây hạt kín có hoa quả với hạt đợc giấukín trong quả Từ đó phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt kín và cây hạt trần
- Nêu đợc sự đa dạng của cơ quan sinh dỡng cũng nh cơ quan sinh sản cuả các cây hạt kín
- Biết cách quan sát một cây hạt kín
Mẫu vật : GV Các cây hạt kín có cơ quan sinh sản ( hoa )
Tranh vẽ hoa của một số loại cây
Hs chuẩn bị các loại cây khác nhau : thân leo , thân bò , các kiểu lá , cách mọc lá khácnhau
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ :
Gv kiểm tra mẫu vật hs mang đến
HS nhận xét sự đa dạng của rễ , thân
II - Đặc điểm chung của các cây hạt kín
HS thảo luận nhóm rút ra đặc điểm chung củacây hạt kín
- Các cơ quan sinh dỡng phát triển và đa dạng , trong thân có mạch dẫn
- Có hoa ( nổi nhất ) quả chứa hạt bên trong
- Hoa có cấu tạo màu sắc khác nhau
- Sau khi thụ tinh noãn phát triển thành hạt , hạt nằm trong quả , quả có nhiều dạng
- Môi trờng sống đa dạng 4)Củng cố :
- HS đọc kết luận SGk
Trang 25- Bài tập trắc nghiệm
Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất
* Tính chất đặc trng nhất của cây hạt kín
a) Có nhiều cây to sống lâu năm
b) Có vai trò quan trọng đối với đời sống con ngời
c) Có sự sinh sản hữu tính
d) Có cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dỡng cấu tạo phức tạp và đa dạng
e) Có khả năng thích nghi với các điều kiện khác nhau trên trái đất
Dặn giờ sau chuẩn bị mẫu vật các loại cây
GV chuẩn bị mẫu cây hành , tỏi , lúa , cỏ , cây bởi , cây nhãn , lá râm bụt
HS chẩn bị mẫu các loại cây nh trên
III - Tiến trình bài giảng :
1) ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm chung của thực vật hạt kín ? Vì sao thực vật hạt kín lại phong phú và đadạng
3) Bài mới :
Hoạt động I
GV treo tranh các loại rễ , gân , lá , phiến lá
H? Cây hạt kín có những loại rễ nào , loại gân
lá nào ?
Phiến lá có cấu tạo nh thế nào ?
Gân hình mạng thờng gặp ở những loại cây
HS qs tranh thực hiện theo lệnh Sgk
1 hs lên bảng làm vào bảng phụ
Trang 26Đặc điểm Cây một lá mầm Cây hai lá mầm
Số cánh hoa 6 cánh hoặc cánh .cánh hoặc 4 hoặc nhiều cánh
Số lá mầm của phôi trong hạt lá mầm lá mầm
HS thực hiện song đọc thông tin trang 137
Sgk
GV nhận xét kết quả hs trình bày ở bảng phụ
H? Còn đặc điểm nào quan trọng nữa để phân
biệt cây một lá mầm và cây hai lá mầm ?
( Ngoài những đặc điểm trên ta còn dựa vào
loại thân nữa để phân biệt )
Vậy để phân biệt cây một lá mầm và cây hai
lá mầm ngời ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
GV y/c hs lập bảng so sánh lớp hai lá mầm và
lớp một lá mầm
GV y/c hs mang mẫu vật ra qs dựa vào các
đặc điểm trên để phân loại
GV : Thông báo ngoài ra theo kinh nghiệm
qs thực tế còn dựa vào một vài đặc điểm bên
Cây 1LM dạng thân gỗ kiểu tre nứa ( họ lúa )
kiểu cau dừa ( họ cau )
1 số cây thân gỗ nhng lá ko có kiếu cau dừa
đó là một số cây trong họ huyết giác : Huyết
dụ trắng , tía )
GV y/c hs qs hình 42.2 Sgk
Y/c hs đọc tên các cây
và sắp xếp các cây vào hai lớp
Cây 1,3,4 là rễ cọc thuộc lớp hai lá mầm
Cây 2,5 là rễ chùm thuộc lớp một lá mầm
Y/c hs đọc thông tin cuối SGk
4) Củng cố : Đọc kết luận cuối bài
Đọc mục em có biết - Bài tập 3 SGK ( 139)
Ngày soạn : 23/3/06