3. Thái độ: HS tích cực trong học tập. - HS Minh: HS nhìn viết được một hoặc hai câu kết bài theo mẫu. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh A. Ki[r]
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 08/01/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 01 năm 2021
Toán Tiết 91: KI - LÔ - MÉT VUÔNG
- Bảng phụ, tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét về bài kiểm tra cuối kì
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu ki - lô - mét vuông
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh
chụp về một khu rừng hay cánh đồng
có tỉ lệ là hình vuông có cạnh dài
1km
+ Gợi ý để HS nắm được khái niệm về
ki lô mét vuông là diện tích hình vuông
- Yêu cầu HS thực hành viết số đơn vị
đo diện tích là ki – lô – mét vuông
- Giới thiệu diện tích của thủ đô Hà
Nội 3344,60km2 và cho quan sát ảnh
- Thực hành đọc và viết đơn vị đodiện tích ki- lô- mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn
vị đo là km2
- Quan sát hình ảnh khu vực HồGươm
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào
- HS lắngnghe
- HS quansát
- HS viếtđơn vị đoki-lô-métvuông
- HS theodõi
2
2
Trang 2- Gọi HS nhận xét
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 2: Viết số thích hợp về chỗ trống
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở, 2 HS lên
- Gọi học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính diện tích khu rừng hình
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
+Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi
ước lượng với diện tích thực tế để chọn
- Lớp thực hiện vào vở, 1 HS lênbảng phụ
Bài giải Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:
3 x 2 = 6 ( km2 ) Đáp số: 6 km2
GV
- HS theodõi
- HS lắngnghe
Phòng học Đa năng Tiết : LÀM QUEN VỚI ROBOT CƠ KHÍ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết vềcông dụng của bộ lắp ghép cơ khí.
Trang 32 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt các thiết bị
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Các hình, thiết bị đồ dùng
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
Trang 4- GV giới thiệu: Bộ thiết bị này có tên là
tên là bộ lắp ghép cơ khí có chức năng
đồ dùng và lưu ý cho học sinh một số
lưu ý như sau:
Trang 5Lịch sử Tiết 19: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS:
- Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ
- Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng đượcquân xâm lược
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Kiểm tra bài cũ
+ Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm
lược quân Mông - Nguyên của quân
dân nhà Trần được thể hiện như thế
nào?
+ Khi giặc Mông - Nguyên vào Thăng
Long vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để
dung của phiếu:
Vào giữa thế kỉ XIV:
+ Vua quan nhà Trần sống như thế
+ Ăn chơi sa đoạ.
+ Ngang nhiên vơ vét của nhân dân để làm giàu.
+ Vô cùng cực khổ.
+ Bất bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh.
+ Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi.
Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước Những năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và
tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi
- HS hoạt động nhóm đôi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
Trang 6- Gọi HS nêu khái quát tình hình của
đất nước ta cuối thời Trần
b Nhà Hồ thành lập
- Gọi HS đọc bài từ trong tình hình
phức tạp đến hết
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4, trả lời câu hỏi:
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
+ Ông đã làm gì ?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ
Quý Ly có hợp lòng dân không? Vì
sao?
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời:
Hành động truất quyền vua là hợp lòng
dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo
ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất
nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly
đã có nhiều cải cách tiến bộ
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc phần bài học trong SGK
+ Trình bày những biểu hiện suy tàn
của nhà Trần?
+ Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch
sử không? Vì sao ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài:
“ Chiến thắng Chi Lăng”
- HS lắng nghe
Khoa học Tiết 37: TẠI SAO CÓ GIÓ ?
- Hs ham tìm hiểu, làm thí nghiệm
- HS Minh: Theo dõi được cô và các bạn trong lớp làm thí nghiệm
- BĐ: HS nắm được tác dụng của gió biển từ đó có ý thức bảo vệ cảnh quan vùng biển,
bảo vệ môi trường biển, đảo
Trang 7- HS Minh: Theo dõi được cô và các bạn trong lớp làm thí nghiệm
II Đồ dùng dạy học
- GV: tranh, dụng cụ thí nghiệm: hộp đối lưu, nến, que diêm, miếng giẻ, nhang
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự
chuyển động của không khí
Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh
không khí chuyển động tạo thành gió
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận
theo nhóm 4 và thực hiện trên chông
chóng của nhóm tìm hiểu xem:
+ Khi nào thì chong chóng quay?
+ Khi nào thì chong chóng không
quay?
+ Khi nào thì chong chóng quay nhanh,
quay chậm?
- Yêu cầu các nhóm trưởng theo dõi,
điều khiển các bạn trong nhóm: HS các
nhóm đứng thành vòng tròn, quay mặt
vào nhau, đứng yên và giơ chong
chóng về phía trước Quan sát và nhận
xét chong chóng của mỗi người
chạy, không khí xung quanh ta chuyển
động, tạo ra gió Gió thổi làm chong
chóng quay Nếu gió thổi mạnh sẽ làm
cho chong chóng quay nhanh Nếu gió
thổi yếu sẽ làm cho chong chóng quay
chậm Nếu không có gió tác động thì
chong chóng sẽ không quay
3 Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra
gió
Mục tiêu: HS biết giải thích vì sao có
gió
Cách tiến hành
- Gọi HS đọc phần thí nghiệm trang 74
- HS thảo luận theo nhóm, trả lờicâu hỏi
- Nhóm trưởng điều khiển nhómhoạt động
- HS trình bày những phát hiệncủa mình
- 3 HS cầm chong chóng chạytrong vòng tròn cho các HS kháccùng quan sát và nhận xét
- HS nêu ý kiến
- 1 HS đọc các nhóm theo dõi
- HS thảo luận nhóm
- HS lên thực hành cầm chong chóng chạy xungquanh vòng tròn
- HS thảo
Trang 8- Yêu cầu các nhóm theo dõi phần
hướng dẫn thí nghiệm trang 74 và thực
hành và cho biết:
+ Phần nào của hộp có không khí
nóng? Tại sao?
+ Phần nào của hộp có không khí lạnh?
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
làm việc Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung các ý cho hoàn chỉnh
=> Không khí chuyển động từ nơi lạnh
đến nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ
của không khí là nguyên nhân gây ra
sự chuyển động của không khí Không
khí chuyển động tạo thành gió
4 Hoạt động 3: Nguyên nhân gây ra
sự chuyển động của không khí trong
tự nhiên
Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí
Cách tiến hành
- Yêu cầu các nhóm HS đọc nội dung
mục “ Bạn cần biết” và các kết luận ở
hoạt động 2 để giải thích:
+ Vì sao ban ngày gió từ biển thổi vào
đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi
ra biển?
- Yêu cầu đại diện trình bày kết quả
- Yêu cầu các nhóm thực hiện nhận xét
chéo lẫn nhau và bổ sung các ý
- GV nhận xét và chốt: Trong tự nhiên,
dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác
nhau của trái đất không nóng lên như
nhau Ban ngày, phần đất liền nóng
nhanh hơn phần nước ở biển nên không
khí chuyển động từ biển vào dẫn đến
có hiện tượng gió thổi từ biển vào đất
liền.Tuy nhiên, lại nguội nhanh hơn
phần nước nên vào ban đêm có hiện
tượng gió từ đất liền thổi ra biển
=> Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban
ngày và ban đêm giữa biển và đất liền
đã làm cho chiều gió thay đổi giữa
ngày và đêm
3 Củng cố, dặn dò
*BĐ: Gió biển có tác dụng gì đối với
đời sống con người?
phần hướng dẫn thí nghiệm trang
74 và thực hành trả lời câu hỏi
+ Không khí nóng có nhiều ở ống
A vì có ngọn nến đang cháy
+ Không khí lạnh có nhiều ở ốngB
- Một số nhóm trình bày trướclớp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 9+ Em có thể làm gì để góp phần vào
bảo vệ cảnh quan môi trường biển?
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học bài Chuẩn bị bài:
Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
Tập đọc Tiết 37: BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu:
- Từ ngữ: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
- Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh emCẩu Khây
3 Thái độ: HS tích cực làm việc nghĩa
- HS Minh: Biết đánh vần và đọc một câu theo mẫu của GV
II Các kỹ năng sống cơ bản
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân ( trình bày ý kiến cá nhân)
- Hợp tác ( Thảo luận nhóm)
- Đảm nhận trách nhiệm (Đóng vai)
III Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn cần luyện đọc
VI Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV treo tranh minh họa và hỏi
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xưa …thông võ nghệ
+ Đoạn 2: Hồi ấy … đến yêu tinh
+ Đoạn 3: … diệt trừ yêu tinh
+ Đoạn 4: … bạn lên đường
+ Đoạn 5: … đến em út đi theo
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Lần 1 kết hợp chỉnh sửa lỗi phát âm:
Cẩu Khây, chõ xôi, mười lăm tuổi,
sống sót, giáng xuống, sốt sắng
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
+ Lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: Cẩu
- HS quan sát và nêu nội dung bứctranh
- HS theo dõi, chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS luyện đọc từ khó
- HS nêumột sốhình ảnh
có trongbức tranh
- HS đánhvần vàđọc câutheo mẫu
Trang 10Khây, tinh thông, yêu tinh
- Tổ chức HS luyện đọc theo cặp
- Gọi đại diện nhóm lên đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ
và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Nêu nội dung đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5, trao đổi nội
dung và trả lời câu hỏi
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
+ Nêu nội dung đoạn 3, 4, 5?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc và hướng dẫn HS cách đọc
“ Hồi ấy trong vùng xuất hiện một con
yêu tinh chuyên bắt người và súc vật.
Chẳng mấy chốc, làn bản tan hoang,
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài HS nhận xét bạn đọc
- HS theo dõi
- 1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồicùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ănmột lúc hết chín chõ xôi, sức đãbằng trai 18
+ 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ
+ Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây.
- 2 HS đọc thành tiếng, HS thảoluận theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Yêu tinh xuất hiện.
+ Cẩu Khây cùng với Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước vàMóng Tay Đục Máng lên đường
đi diệt trừ yêu tinh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nắm Tay Đóng Cọc: dùng tay
làm vồ đóng cọc để đắp đập dẫnnước
+ Lấy Tai Tát Nước: lấy vành taitát nước suối lên ruộng
+ Móng Tay Đục Máng: lấy móngtay đục gỗ thành máng nước dẫnnước lên ruộng
+ Tài năng của các bạn Cẩu Khây.
+ Ca ngợi tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh
em Cẩu Khây
- 5 HS tiếp nối nhau đọc và tìmcách đọc: đọc diễn cảm bài vănvới giọng kể khá nhanh; nhấngiọng những từ ngữ ca ngợi tàinăng, sức khỏe, nhiệt thành làmviệc nghĩa của bốn cậu bé
- HS theodõi cácbạn trả lời
- HS theodõi, nhắclại câu trảlời củacác bạn
Trang 11nhiều nơi không còn ai sống sót.
Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí
lên đường diệt trừ yêu tinh.”
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
- HS đánhvần vàđọc
- HS lắngnghe
Có thái độ ứng xử thân thiện đối với người lao động
* KNS: - KN tôn trọng giá trị sức lao động
- KN thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa
IV Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Kiểm tra bài cũ
+ Nêu giá trị của lao động?
+ Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ
nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu câu hỏi
+ Hãy nêu nghề nghiệp của bố mẹ bạn?
- GV nhận xét, chốt ý giới thiệu bài
2 Hoạt động1: Thảo luận cả lớp
(Truyện “Buổi học đầu tiên” )
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện)
“Buổi học đầu tiên”
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Bố mẹ bạn Hà làm nghề gì?
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười
- HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nối tiếp nêu
- 1 HS đọc lại truyện “Buổi họcđầu tiên”
- HS thảo luận theo cặp đôi, trả lờicâu hỏi:
+ Bố mẹ Hà là công nhân quétrác
+ Các bạn có ý coi thường công
- HS theodõi
- HS nêuđược nghềnghiệpcủa bố mẹmình
- HS thảoluận theocặp
Trang 12khi nghe bạn Hà giới thiệu về nghề
nghiệp bố mẹ mình?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em
sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi
người lao động, dù là những người lao
+ Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái
xe ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học,
người đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin
học, nhà văn, nhà thơ đều là những
người lao động (Trí óc hoặc chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ
buôn bán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ,
trẻ em không phải là người lao động vì
những việc làm của họ không mang lại
lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài
tập 2- SGK/29- 30)
- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về 2 tranh
+ Những người lao động trong tranh
làm nghề gì và công việc đó có ích cho
xã hội như thế nào?
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
STT Người lao
động
Ích lợi manglại cho xã hội1
- GV kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình
- HS nêu: Những người sau đây,
ai là người lao động? Vì sao?
- HS thảo luận theo cặp đôi
- Đại diện từng nhóm trình bàykết quả
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
- HS thảoluận trongnhóm
- HS theodõi bạntrả lời
Trang 135 Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
(Bài tập 3- SGK/30)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày bài
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Kính trọng và biết
ơn người lao động (Tiết 2)
- HS đọc đề bài: Những hànhđộng, việc làm nào dưới đây thểhiện sự kính trọng và biết ơnngười lao động
- HS làm bài + Việc làm thể hiện sự kính trọng
và biết ơn người lao động:
a Chào hỏi lễ phép
c Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồchơi
d Dùng hai tay khi đưa và nhậnvật gì
đ.Học tập những gương người laođộng
sự kínhtrọng vớingười laođộng
- HS lắngnghe
Ngày soạn: 09/1/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 01 năm 2021
Toán Tiết 92: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Tính toán và giải bài toán liên quan đến diện tích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
3 Thái độ: HS tích cực trong học tập
- HS Minh: HS viết và đọc được đơn vị đo diện tích ki – lô – mét vuông.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1HS lên bảng làm bài 2 – tr 100 - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp - HS theo
Trang 14- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS làmbảng phụ
b Đổi : 8 000m = 8kmDiện tích khu đất là:
b Thành phố Hà Nội có diện tíchlớn nhất Diện tích thành phố ĐàNẵng có diện thích nhỏ nhất
- Nêu kết quả
- 2 HS đọc thành tiếng
dõi
- HS làmbài viếtđơn vị ki– lô – métvuông vàovở
- HS theodõi
Trang 15+ Muốn tính diện tích khu đất đó ta
+ Yêu cầu HS quan sát kĩ biểu đồ mật
độ dân số để tự tìm ra câu trả lời để
- Dặn HS về nhà làm bài Chuẩn bị bài
- Tính chiều rộng của khu đấttrước
- Lớp thực hiện vào vở, 1 HS lênbảng làm
Bài giảiChiều rộng của khu đất là :
3 : 3 = 1 ( km)Diện tích khu đất là :
3 x 1 = 3 ( km 2) Đáp số: 3 km2
- HS nhận xét, chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Lớp làm vào vở, 1 HS làm trênbảng
a Hà Nội là thành phố có mật độdân số lớn nhất
b Mật độ dân số ở Thành phố HồChí Minh gấp khoảng 2 lần mật
độ dân số ở Hải Phòng
+ S= a x b+ 1 km2 =1000 000 m2
- HS theodõi
- HS theodõi, nhắclại câu trảlời củabạn
Luyện từ và câu Tiết 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể “ Ai làm gì?”
2 Kĩ năng: Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ chosẵn
3 Thái độ: HS tích cực trong học tập
- HS Minh:Biết đặt một hoặc hai câu kể Ai làm gì ?(Theo mẫu của GV viết sẵn)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
- HS theodõi
Trang 16- Nhận xét, kết luận.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nhận xét
- Gọi HS đọc đoạn văn, thảo luận theo
cập đôi trả lời câu hỏi trong sgk
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của chủ ngữ
- GV nhận xét, chốt
- Yêu cầu HS đọc bài tập 4
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS chia nhóm 4, phát bảng
nhóm cho từng nhóm Yêu cầu HS tự
- HS trao đổi, thảo luận cặp
+ Các câu kể: câu 1, câu 2, câu 3,câu 5, câu 6
+ Gạch chân dưới chủ ngữ của cáccâu trên
1 Một đàn ngỗng / vươn cổ dài , chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
2 Hùng / đút vội khẩu súng vào túi quần,chạy biến.
3 Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
5 Em / liền nhặt một cành xoan , xua đàn ngỗng ra xa.
6 Đàn ngỗng / kêu quàng quạc , vươn cổ chạy miết.
+ Chủ ngữ trong câu chỉ sự vật cóhoạt động được nói đến ở vị ngữ
- HS đọc đề bài
- Thảo luận nhóm đôi chọn ý đúng:
Chủ ngữ trong câu trên do danh từ
và các từ kèm theo nó ( cụm danh
từ ) tạo thành
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS đọc ghi nhớ
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
+ Hoa đang viết thư
+ Con mèo nhà em rất đẹp
- 1 HS đọc yêu cầu
- Hoạt động trong nhóm theonhóm
a Các câu kể trong đoạn văn: câu
3, câu 4, câu 5, câu 6, câu 7
b Xác định chủ ngữ của các câu:
- Trong rừng , chim chóc hót véo
von
- HS thảoluận
- HS theodõi
- HS thảoluận
nhóm
Trang 17- Kết luận chốt giải đúng.
+ Trong câu kể Ai làm gì? Chủ ngữ do
từ loại nào tạo thành?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Nêu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+ Trong tranh mọi người đang làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài GV khuyến
khích HS viết thành đoạn văn vì trong
tranh chỉ hoạt động của mọi người
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) kể về các
hoạt động của em trong giờ học
- Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước
- Thanh niên lên rẫy.
- Em nhỏ đìa vui trước nhà sàn.
- Các cụ già chụm đầu bên chén
- HS làm bài các nhân
a Các chú công nhân đang khai
thác than trong hầm sâu.
b Mẹ em dậy sớm nấu cơm cho cả
nhà.
c Chim sơn ca hót véo von trên
cành.
- HS nhận xét, đọc câu trong vở
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bà con nông dân đang gặt lúa
+ Các bạn nhỏ đang cắp sách đến trường
+ Các bác nông dân đang cày vỡ những thửa ruộng vừa gặt
- HS làm bài vào vở
- HS nêu
- HS theodõi viếtcâu theomẫu vàovở
- HS quansát nêuhình ảnh
có trongtranh
- HS lắngnghe
Khoa học
Tiết 38: GIÓ MẠNH, GIÓ NHẸ, PHÒNG CHỐNG BÃO.
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Sau bài học, HS nắm:
- Phân biệt gió nhẹ, gió mạnh, gió to, gió dữ
2 Về kĩ năng: Có kĩ năng phòng chống bão
Trang 183 Về thái độ: - Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão.
- HS Minh: Biết cần đến nơi trú ẩn an toàn khi có bão, không ra khỏi nhà khi mưa, gió,
giông bão
- BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí,
thức ăn, nước uống từ môi trường
- BĐ: HS thấy được bão biển đe dạo tính mạng của con người, cần tích cực phòng chống
bão biển và thiên tai do biển gây ra
II Đồ dùng dạy học
- Hình SGK trang 76, 77
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Kiểm tra bài cũ
+ Tại sao có gió?
+ Hãy giải thích vì sao ban ngày gió từ
biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ
đất liền thổi ra biển?
Mục tiêu: HS nêu được tác động khác
nhau của các cấp gió
Cách tiến hành
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
trang 76 và theo dõi nội dung trong
SGK để hoàn thành bài tập theo nhóm
4
- GV phát phiếu học tập, HS ghi kết
quả vào phiếu theo từng yêu cầu
Điền vào ô trống những nội dung phù
hợp.
Cấp
gió
Tác động của cấp gió
Khi có gió này, mây bay,
cây nhỏ đu đưa, sóng nước
trong hồ dập dờn
Gió
cấp 2
Khi có gió này, bầu trời đầy
những đám đen, cây lớn gãy
cành, nhà có thể bị tốc mái
Lúc này khói bay thẳng lên
trời, cây cối đứng im
Khi có gió này,trời có thể
tối và có bão Cây lớn đu
đưa, người đi bộ ngoài trời
- HS trả lời
- HS nhóm quan sát các hình trang
76 và theo dõi nội dung trongSGK để hoàn thành bài tập theonhóm 4
- HS theodõi
- HS làmviệc theonhóm
Trang 19sẽ rất khó khăn vì phải
chống laị sức gió
- 1 nhóm thực hiện trên bảng phụ
- Yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu,
thực hiện kiểm tra chéo theo đáp án
trên bảng
- Gọi một số nhóm trình bày trước lớp
Các nhóm khác nhận xét
- GV chốt các ý
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu thiệt hại
của bão và cách phòng chống bão.
Mục tiêu: HS nêu được các thiệt hại do
bão gây ra và cách phòng chống khi có
bão
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS quan hình 5, 6 và đọc
những nội dung mục Bạn cần biết, thảo
luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng của
+ Dông: khi có gió mạnh và có mưa to
thì gọi là dông Dông làm gãy, đổ cây
cối nhỏ và làm hư nhẹ nhà cửa
+ Lốc: Khi có gió xoáy cuốn các vật
lên cao và đưa đi xa thì gọi là lốc Lốc
có thể cuốn người, nhà cửa, làm đắm
thuyền
+ Bão: Khi có gió mạnh liên tiếp kèm
theo mưa to với lốc thì gọi là bão Bão
gây nguy hiểm về nhà cửa, mùa màng,
gây tai nạn cho máy bay và tàu
thuyền.=>Bão gây thiệt hại lớn về
người và của
- Yêu cầu HS trưng bày các tranh ảnh
về bão và những thiệt hại của nó mà
mình đã sưu tầm được hoặc HS trình
bày các thông tin về bão trên báo chí,
trên các phương tiện thông tin
- Nhắc lại ý chính
- HS quan sát và đọc những nộidung mục Bạn cần biết để trả lờicác câu hỏi
- HS thảo luận theo cặp trả lời cáccâu hỏi
- HS trình bày các nội dung trướclớp HS theo dõi, nhận xét và bổsung các ý cho hoàn chỉnh
- HS trưng bày các tranh ảnh vềbão và những thiệt hại của nó màmình đã sưu tầm được hoặc HStrình bày các thông tin về bão trênbáo chí, trên các phương tiệnthông tin
+ Xây dựng các công trình phòngchống bão
Tích cực trồng nhiều cây xanh,…
- HS theodõi
- HS thảoluận nhómđôi
- HS theodõi, quansát
Trang 20*BĐ: Biển cho ta tài nguyên và
khoáng sản nhưng mỗi cơn bão đều
bắt nguồn từ biển Nó gây ra những
thiệt hại lớn cho con người Mọi người
phải có ý thức phòng chống bão, trồng
cây gây rừng, trồng rừng chắn sóng
4 Củng cố, dặn dò
+ Nêu các tác hại do bão gây ra?
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài học
- Rèn kỹ năng kể: Chăm chỉ nghe cô giáo kể chuyện, nhớ cốt truyện; Nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn kể tiếp được câu chuyện
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Minh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại truyện " Một phát
- Kể mẫu câu chuyện lần 1.
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khó trong truyện
- GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ từng
bức tranh minh hoạ
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ
trong SGK và mô tả những gì em biết
- Trao đổi và tìm lời thuyết minhcho mỗi tranh, sau đó trình bàytrước lớp
- Các nhóm lên chỉ từng tranh và
- HS theodõi
- HS lắngnghe