1. Trang chủ
  2. » Comedy

Môn Ngữ Văn Lớp 7 - Tuần 26 - 27

9 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây, làm vườn, viết một bức thư gửi cho đồng chí, nói chuyện với các cháu miề[r]

Trang 1

Tuần 26 ( Tiết 93 – 96) HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI TUẦN 26

- Học sinh đọc và thực hiện các yêu cầu của mỗi bài học ở Sách giáo khoa

- Nắm được trọng tâm kiến thức của mỗi bài học

- Ghi bài hoặc in kẹp vào hồ sơ ( phần nội dung ghi bài)

- Làm các bài tập SGK phần luyện tập.

- Học sinh làm bài kiểm tra nộp về cho giáo viên bộ môn.

TÊN BÀI HỌC TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Văn bản: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ

CỦA BÁC HỒ

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan

hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngày

- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét ; giọng văn sôi nổi, nhiệt tình của tác giả

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG

THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

1 Kiến thức

- Khái niệm câu chủ động và câu bị động

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

2 Kĩ năng

- Nhận biết câu chủ động và câu bị

(19PHẠM 06 – 2000)

PHẠM VĂN ĐỒNG (1906 -2000)

Trang 2

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN 1 Kiến thức :

Củng cố kiến thức đã học về văn nghị luận chứng minh thông qua việc học sinh thực hành tạo lập các văn bản hoàn chỉnh

- Đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh

2 Kĩ năng

- Luyện tập kĩ năng: thu thập thông tin, kiến thức cho một bài văn chứng minh

- Xây dựng luận điểm, luận cứ, lập luận, tạo lập văn bản

- Rèn kĩ năng diễn đạt trong sáng mạch lạc

NỘI DUNG GHI BÀI Tuần 26 - Tiết 93 :

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

(Phạm Văn Đồng) I/ ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1/ Tác giả: Phạm văn Đồng (1906 -2000) Nhà cách mạng nổi tiếng, và nhà văn hoá lớn Quê ờ xả Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi Từng là thủ tướng chính phủ trên 30 năm

( xem thêm chú thích sgk - 54)

2/ Tác phẩm:

a Trích diễn văn đọc tại lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của chủ tịch HCM

b Kiểu bài: Nghị luận chứng minh

c Bố cục:

* Mở bài : Từ đầu đến “ tuyệt đẹp”: Nêu luận điểm cơ bản: Sự nhất quán giữa cuộc đời

cách mạng và cuộc sống giản dị của Bác

*Thân bài : Phần còn lại: Chứng minh , làm rõ luận điểm sự giản dị của Bác trên nhiều phương diện

+ Trong đời sống, sinh hoạt hang ngày ( bữa ăn, nơi ở, việc làm, quan hệ với mọi người) + Lời nói, bài viết

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1/ Nêu vấn đề nghị luận

- Đối tượng nghị luận: Sự giản dị của Bác Hồ.

- Nhận định tổng quát: Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ Tịch

2/ Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ

a Giản dị trong đời sống hàng ngày :

Trang 3

- Bữa ăn : chỉ vài ba món giản đơn => Đạm bạc, tiết kiệm, dân dã.

- Nơi ở: Cái nhà sàn vẻn vẹn chỉ vài ba phòng => sáng sủa, thanh bạch, tao nhã

- Cách làm việc: Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc…=>khoa học, ngăn nắp, tận tâm, tận lực

- Trong quan hệ với mọi người

+ Những gì Bác tự làm được thì không cần người giúp

+ Người giúp việc và phục vụ đếm trên đầu ngón tay

+ Đặt cho các đồng chí những tên gọi giản dị mà gộp lại là ý chí chiến đấu

=> gần gũi, yêu thương, quan tâm

b Giản dị trong lời nói, bài viết:

- Muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được , nhớ được, làm được

- Những lời nói giản dị mang tính chân lí :

“ Không có gì quý hơn độc lập tự do”

“ Nước VN là một, dân tộc VN là một ”

 Bác nói và viết dễ hiểu, dễ nhớ, lôi cuốn người đọc, người nghe.

3/ Giải thích, bình luận về phẩm chất của Bác

- Ở việc làm nhỏ đó Người phục vụ

- Một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao!

- Chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành

- Đó là đời sống thực sự văn minh Bác Hồ nêu gương sáng

-> Giản dị trong đời sống vật chất đi liền với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp

-> Dẫn chứng tiêu biểu, chắc chắn, giàu sức thuyết phục kết hợp giải thích, bình luận làm sáng tỏ luận điểm.

-> Khẳng định lối sống giản dị của Bác Hồ là biểu hiện của một lối sống thực sự văn minh mà mọi người cần làm theo.

III/ TỔNG KẾT

Ghi nhớ: SGK/ 55

IV/ LUYỆN TẬP

1/ Tìm những vd chứng minh sự giản dị trong thơ văn Bác:

2/ Em hiểu thế nào là giản dị? Ý nghĩa của nó trong cuộc sống?

Tuần 26 – Tiết 94

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I TÌM HIỂU BÀI

1/ Câu chủ động và câu bị động

Ví dụ ( sgk- 57)

a/ Mọi người/ yêu mến em

CN -> chủ thể của hoạt động

=> Câu chủ động

b/ Em/ được mọi người yêu mến

CN -> đối tượng của hoạt động

=> câu bị động

Trang 4

2/ Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

+ Xem vd 2 sgk - 57

Điền chỗ trống: câu b ( câu bị động) -> nhằm liên kết các câu văn kể về “ em tôi” thành mạch văn thống nhất

II/ GHI NHỚ

Sgk – 57,58

IV/ LUYỆN TẬP

Học sinh làm bài tập sgk/58

Tìm câu bị động và giải thích vì sao tác giả chọn cách viết như vậy?

Tuần 26 – Tiết 95,96 :

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN

Đề bài: Chứng minh câu tục ngữ sau:

“ Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao”

Tuần 27 ( Tiết 97 – 100) HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI TUẦN 27

- Học sinh đọc và thực hiện các yêu cầu của mỗi bài học ở Sách giáo khoa

- Nắm được trọng tâm kiến thức của mỗi bài học

- Ghi bài hoặc in kẹp vào hồ sơ ( phần nội dung ghi bài)

- Làm các bài tập SGK phần luyện tập.

- Học sinh làm bài kiểm tra Văn và nộp qua mail cho giáo viên bộ môn

TÊN BÀI HỌC TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Văn bản: Ý NGHĨA VĂN

CHƯƠNG

1/

Kiến thức

- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh

- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc , ý nghĩa , công dụng của văn chương

- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài thanh

2/

Kĩ năng

Trang 5

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học

- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận

- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận

KIỂM TRA VĂN 1 Kiến thứcCủng cố kiến thức đã học về các văn :

bản

- Đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh

2

Kĩ năng

- Luyện tập kĩ năng đọc hiệu, tạo lập văn bản

-CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG

THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

( Tiếp theo)

1

Kiến thức

- Quy tắc chuyển câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động

2

Kĩ năng

- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

Đặt câu ( chủ động hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN

- Phương pháp lập luận chứng minh

- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh

HOÀI THANH (1909- 1982)

Trang 6

TIẾT 97- VĂN BẢN :

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

Hoài Thanh

I/ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1.Tác giả: Hoài Thanh

- Hoài Thanh ( 1909-1982)

- Quê: Nghi Xuân- Nghi Lộc- Nghệ An

- Là nhà phê bình văn học xuất sắc

- Năm 2000 được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật

- Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam

2 Tác phẩm:

- Viết năm 1936, in trong sách Văn chương và hành động

- Thể loại: Nghị luận văn chương

- Phương thức biểu đạt: nghị luận giải thích

- Bố cục:

+ Từ đầu đến “ muôn vật, muôn loài”: Nguồn dốc của văn chương

+ Từ “ văn chương… sáng tạo ra sự sồng”: Nhiệm vụ của văn chương

+ Phần còn lại: Công dụng của văn chương

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

- Là lòng thương người, thuơng cả muôn vật, muôn loài

- Là lòng vị tha

2 Nhiệm vụ của văn chương

- Văn chương là hình dung của sự sống ( phản ánh cuộc sống, là hình ảnh, là kết quả của phản ánh)

- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống (dựng lên hình ảnh, đưa ra ý tưởng mà cuộc sống hiện nay chưa có nhưng sẽ có, có thể có nếu con người biết phấn đấu xây dựng cho tương lai)

3 Công dụng của văn chương

- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có ( tạo nên tình cảm mới lạ mà số đông ta chưa từng nếm trải)

- Luyện những tình cảm ta sẵn có (bồi bổ, làm phong phú hơn, tinh tế hơn những tình cảm

mà ta đã có

- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của thiên nhiên

NỘI DUNG GHI BÀI

Trang 7

->Khơi dậy cảm xúc Làm đẹp thêm tình cảm con người, làm giàu cuộc sống.

=> Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn chương sẽ rất nghèo nàn

III/ TỔNG KẾT:

Ghi nhớ : sgk/63

IV/ LUYỆN TẬP

1/ Có ý kiến cho rằng: “Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc văn chương như vậy là chính xác nhưng chưa đủ” Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?

2/ Hãy lấy dẫn chứng chứng minh “văn chương là hình dung của sự sống và sáng tạo ra sự sống”.

3/ Bài tập phần luyện tập SGK/ 63

Tuần 27 - TIẾT 98:

KIỂM TRA VĂN

Đề bài Câu 1 ( 4.0 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở dưới:

“ … Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại , thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây, làm vườn, viết một bức thư gửi cho đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn… Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác , người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay và Bác đã đặt cho số đồng chí ấy những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng Lợi!”.

a/ Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

b/ Vấn đề được bàn luận là gì? Câu văn nào mang luận điểm chính của cả đoạn?

c/ Qua đoạn văn, em hiểu thế nào là sống giản dị? Sống giản dị đem lại lợi ích gì cho cuộc sống của chúng ta?

Câu 2 ( 6.0 điểm): Hãy đọc văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” và cho biết:

a Để chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào? Những dẫn chứng ấy được sắp xếp theo trình tự nào?

b Trong văn bản, Hồ Chí Minh có nhận định: “ Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu

Trang 8

nước Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta” Theo em, trong thời đại ngày nay là học sinh các em cần phát huy tinh thần yêu nước ấy bằng những hành động thiết thực như thế nào? Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu trình bày suy nghĩ của em

TUẦN 27- TIẾT 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

( Tiếp theo) I/ TÌM HIỂU BÀI

1/ Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Ví dụ / sgk/ 64

a/ Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “hoá vàng”

-> Câu bị động có từ “ được”

=> Cách 1: Chuyển từ ( hoặc cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm

các từ “ bị”, “ được” vào sau từ ( cụm từ) ấy.

b/ Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hoá vàng”

-> Câu bị động không có từ “ được”

=> Cách 2: Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu đồng

thời lược bỏ hoặc biến từ( cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

2/ Phân biệt câu bị động với câu bình thường chứa từ “ bị”, “ được”

Ví dụ:

a) Bạn em được giải nhất trong kì thi học sinh giỏi

b) Tay em bị đau

-> Đều không phải là câu bị động

II/ GHI NHỚ

Sgk - 64

III/ LUYỆN TẬP

Làm bài tập 1,2,3 SGK/65

Tuần 27- TIẾT 100

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

I/ YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

- Đoạn văn không tồn tại riêng biệt mà chỉ là một bộ phận của bài văn, vì vậy khi viết cần hình dung đoạn văn ở vị trí nào

- Cần có câu chủ đề nêu luận điểm

- Các lí lẽ và dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lí êể quá trình lập luận được rõ ràng, mạch lạc

II/ LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN

Hs luyện viết các đoạn văn đề 5,6,7,8 sgk/ 65,66

Ngày đăng: 06/02/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w