1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 25 - Tiết 89: Thêm trạng ngữ cho câu (Tiết 3)

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 205,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt các bài tập qua đó rèn kĩ năngtìm hiểu, phân tích đề chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, các đoạn trong bài văn chứng minh?. Phương pháp: Thuyế[r]

Trang 1

Tuần : 25

Tiết : 89 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT) NS: 20/02/2011

ND: 22/02/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được cơng dụng của trạng ngữ (bổ sung thơng tinh tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong văn bản)

- Nắm được tác dụng của trạng ngữkhi tách thành câu riêng (nhấn mạnh, chuyển ý, bộc lộ cảm

xúc)

2 Kĩ năng:

- Cĩ khả năng thêm hoặc tách 1 số trạng ngữ thàh câu riêng

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhĩm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút) Hãy cho biết đặc điểm của trạng ngữ Cho 1 ví dụ minh họa.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình,

so sánh đối chiếu

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: HDHS tìm

hiểu cơng dụng của trạng

ngữ

Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu và nắm vững cơng dụng

của thành ngữ

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận

Thời gian: 10 phút.

- Gọi HS đọc yêu cầu 1 SGK

+ Đoạn văn này trích từ văn

bản nào em đã học ở HKI

- Hãy tìm các trạng ngữ cĩ

trong đoạn văn trên ? Cho

biết trạng ngữ đĩ bổ sung

thơng tin ý nghĩa gì cho câu ?

- Hãy thử bỏ các trạng ngữ

cĩ trong đoạn văn trên ? Đọc

đoạn văn đĩ ?

- Em cĩ nhận xét gì về đoạn

- Đọc yêu cầu

- Mùa xuân của tôi

- HS xác định, lớp nhận xét

- Lược bỏ hết các TN và đọc lên cho cả lớp nghe

- Đoạn văn SGK đầy đủ thông tin

I Cơng dụng của trạng ngữ:

1 Tìm hiểu VD:

- Các trạng ngữ:

a) Thường thường: Thời gian

- Vào khoảng đĩ: Thời gian

- Sáng dậy: Thời gian

- Trên giàn hoa lí: Nơi chốn

- Chỉ độ tám chín giờ sáng: Thời gian

- Trên nền trời trong trong: Nơi chốn

-> Khơng nên lược bỏ TN vì lược bỏ nội dung đoạn văn khơng đầy đủ

b) Về mùa đơng: Thời gian -> Khơng nên lược bỏ TN vì bỏ

đi nội dung câu khơng chính xác

Trang 2

văn bạn vừa đọc với đoạn

văn SGK ?

- Vậy theo em trong trường

hợp này chúng ta cĩ nên lược

bỏ thơng tin khơng ? Vì sao ?

- Tìm trạng ngữ cĩ trong câu

b ? Đĩ là trạng ngữ gì ?

- Thử lược bỏ trạng ngữ đi cĩ

được khơng ? Vì sao ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: HDHS tìm

hiểu cơng dụng của việc

tách TN thành câu riêng

Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu hiện tượng tách trạng

ngữ thành câu riêng

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận

Thời gian: 10 phút.

- Gọi HS đọc VD SGK

- Tìm trạng ngữ cĩ trong

đoạn văn ? TN đĩ đứng ở vị

trí nào trong câu ?

- Việc tách trạng ngữ thành

câu riêng đĩ cĩ tác dụng gì ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Luyện tập.

Mục tiêu: Giúp học sinh làm

tốt các bài tập qua đĩ rèn kĩ

năng sử dụng các loại trạng

ngữ và tách trạng ngữ thành

câu riêng

Phương pháp: thảo luận.

Thời gian: 10 phút.

- Hd hs làm các bt 1, 2

- Không vì nếu lược bỏ TN đi thì người đọckhông biết được sự việc mùa xuân đó xảy ra ở đâu, Thời gian nào

- Về mùa đông: TN thời gian

- Không vì người đọc sẽ hiểu lầm là mùa nào lá bàng cũng có màu đồng hun

- Đọc

- HS đọc

+ Ở loại bài thứ I

+ Ở loại bài thứ II

=> Nơi chốn

- Nối kết các câu các đoạn với nhau làm cho bài văn được mạch lạc

- Đọc ghi nhớ SGK

Bài tập 1:

Nêu cơng dụng của trạng ngữ trong các đoạn trích sau:

a) Liên kết câu, đoạn, giúp đoạn văn được mạch lạc

b) Bổ sung thơng tin tình huống, liên kết các luận cứ

Bài tập 2:

a) Năm 1972: Nhấn mạnh năm tháng xảy ra sự việc

b) Trong lúc tiếng đờn vẫn khoắc khoải vẳng lên những chữ đời li biệt bồn chồn: Nhấn mạnh thơng tin

ở nịng cốt câu, cĩ tác dụng gợi

2 Bài học:

* Ghi nhớ : SGK

II Tách trạng ngữ thành câu riêng:

1 Tìm hiểu VD:

- TN thứ 2 được tách thành câu riêng

- Tác dụng: Nhấn mạnh ý

2 Bài học:

Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập:

Trang 3

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 3 phút.

- Công dụng của TN khi

thêm vào hoặc tách thành câu

riêng?

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 2 phút

- Học bài

- Chuẩn bị Kiểm tra Tiếng

việt.

cảm

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần : 25

NS: 20/02/2011 ND: 22/02/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thông qua tiết kiểm tra, học sinh nắm được kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt Thế nào là câu rút gọn, câu đặc biệt và tác dụng của nó; Trạng ngữ là gì ? Tác dụng của TN

- Yêu cầu HS biết và nêu tác dụng mỗi loại trên và cho được ví dụ

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng thể hiện kiến thức

II Chuẩn bị:

- Chuẩn bị đề kiểm tra

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

ĐỀ:

I TRẮC NGHIỆM: (2,5 điểm) Trả lới các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu

đúng nhất

Câu 1: Yếu tố “nhật” trong từ Hán Việt có nghĩa là gì ?

A Mặt trời B Ban ngày C Ngày D Ngày sinh

Câu 2: Câu nào sau đây là câu rút gọn ?

A Bước tới đèo ngang bóng xế tà B Cỏ cây chen lá, đá chen hoa

C Cây bàng sừng sững giữa sân trường D Bạn Lan học rất giỏi môn toán

Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt ?

A Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây B Hoa sim

C Lan được đi tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều D Mưa rất to

Câu 4: “Thương người như thể thương thân” chủ ngữ trong câu lược bỏ vì:

A Miêu tả sự vật hiện tượng B Câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN

C Tránh lặp từ ngữ câu đứng trước D Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi người Câu 5: Trả lời cho câu hỏi “ để làm gì ?” là trạng ngữ?

A.Trạng ngữ chỉ nguyên nhân B Trạng ngữ chỉ mục đích

C Trạng ngữ chỉ phương tiện D Trạng ngữ chỉ cách thức

II TỰ LUẬN: (7,5điểm)

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới (3,5 điểm)

Lúc 7 giờ sáng, trên cành cây xoan, chim sâu hỏi chiếc lá :

- Lá ơi ! Hãy kể cuộc đời của anh cho tôi nghe đi !

- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

(Trần Hoài Dương)

Tìm trạng ngữ, câu rút gọn, câu đặc biệt trong đoạn văn trên và cho biết tác dụng của chúng?

Câu 2: Viết 1 đoạn văn nội dung tự chọn trong đó sử dụng câu đặc biệt, câu rút gọn và thành phần trạng ngữ (4 điểm)

* ĐÁP ÁN:

I TRẮC NGHIỆM: (2,5 điểm) Mỗi câu đúng 0,5đ

Câu 1 : C Câu 2 : A Câu 3 : B Câu 4 : D Câu 5 : B

II TỰ LUẬN: (7,5 điểm)

Câu 1: (3,5đ)

- Trạng ngữ: + Lúc 7 giờ

+ Trên cành cây xoan: Nơi chốn

- Câu đặc biệt: + Lá ơi !

Trang 5

- Câu rút gọn: + Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

Câu 2: (4đ) Đoạn văn có sử dụng đúng 1 yêu cầu (1 đ) nội dung đoạn văn hay( 1 đ)

4 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần : 25

Tiết : 91 CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

NS: 22/02/2011 ND: 24/02/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản về văn bản lập luận chứng minh để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn

- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm bài văn lập luận CM, những lỗi ở bài làm

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu, phân tích để chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn cm

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút) Trong văn nghị luận, chứng minh là gì ?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình, so

sánh đối chiếu

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu

các bước làm bài văn lập

luận CM.

Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu các bước làm bài văn lập

luận chứng minh.

Phương pháp: Thuyết trình,

vấn đáp

Thời gian: 20 phút.

- Để viết 1 bài văn thì việc đầu

tiên em sẽ làm là gì ?

- Gọi HS đọc đề SGK

- Em hiểu chí là gì ?

- Câu tục ngữ này muốn nói

lên điều gì ?

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- 2 HS trả bài cũ

- Tìm hiểu đề, tìm ý

- HS đọc

- Chí: Hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí nghị lực, sự kiên trì vượt qua khó khăn

- Khẳng định vai trò ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống, người có lí tưởng, hoài bão khi vượt qua khó khăn sẽ thành

I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:

1 Tìm hiểu đề tìm ý:

a Tìm hiểu đề:

Đề: Chứng minh câu tục ngữ

"Có chí thì nên"

Trang 7

- Bài này yêu cầu chúng ta làm

gì ? (thể loại của đề bài)

- Để CM cho luận điểm này ta

có mấy cách ? Đó là gì ?

- Đó là những lí lẽ nào? (quan

sát SGK)

- Sau khi tìm hiểu đề, tìm ý

xong để biến những ý chính

đó thành 1 hệ thống có trình tự

các em sẽ làm gì ?

- Dàn ý bài văn nghị luận gồm

mấy phần ? Đó là những phần

nào ?

- Vậy ở phần MB các em sẽ

làm gì ?

- Phần TB chúng ta sẽ làm gì ?

- Bước tiếp theo là gì ?

- Gọi HS đọc những đoạn mở

bài SGK

- Theo em có mấy cách viết

phần MB ?

- Khi viết phần MB có cần lập

luận không ? vì sao ?

- Theo em làm thế nào để đoạn

đầu tiên của phần thân bài liên

kết được với phần MB ?

H.Ngoài dùng từ liên kết

"đúng như vậy" còn còn

những từ liên kết nào ?

- Khi viết đoạn phân tích lí lẽ

nên nêu lí lẽ trước rồi phân

tích hay ngược lại ? Vì sao ?

- Viết đoạn lí lẽ xong ta phải

làm gì ?

- Khi viết đoạn CM chúng ta

công

- Chứng minh - Chứng minh

có chí thì nên CM tính đúng đắn của câu tục ngữ có chí thì nên CM con người có hoài bão, lí tưởng biết kiên trì vượt qua khó khăn thì sẽ thành công -> Hoàn toàn đúng

- Có 2 cách dùng lí lẽ, dẫn chứng

- HS quan sát SGK để trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

- Lập dàn ý

- 3 phần: MB, TB, KB

- Nêu vai trò quan trọng của năng lực ý chí trong cuộc sống

mà câu tục ngữ đúc kết Đó là

1 chân lí

- CM điều đã nói ở phần MB

- Viết bài

- HS đọc

- 3 cách: Cách 1 đi thẳng vào vấn đề, cách 2 suy từ cái chung đến cái riêng, cách 3 suy từ tâm lí con người

- Có vì thuyết phục người đọc vào phần đặt vấn đề

- Ta phải có phương tiện liên kết từ ngữ chuyển đoạn tiếp nối phần MB

- Nêu lí lẽ trước rồi phân tích

Vì làm như vậy bài văn sẽ rõ ràng, mạch lạc

- Viết đoạn CM

- Nên chọn những dẫn chứng

b Tìm ý:

- Lí lẽ: Trong cuộc sống bất cứ việc gì, dù có vẻ đơn

giảnnhưng ta không chú tâm kiên trì liệu có làm được không

- Huống cho ở đời luôn có những thử thách, khó khăn Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì chẳng làm gì được

- Dẫn chứng : Nguyễn Ngọc

Kí, các vận động viên, Cô pa

đu la…

2 Lập dàn ý:

a MB: Nêu vai trò của chí trong đời sống con người (nêu luận điểm chứng minh)

b TB: CM luận điểm đã nêu ở phần MB

* Xét về lí:

- Chí là điều kiện rất cần

- Không có chí không làm được

* Về thực tế:

- Người có chí đều thành công

- Chí giúp ta vựơt qua những khó khăn

Dẫn chứng: Nguyễn Ngọc Kí, các vận động viên, Cô Pa-đu-la…

3 Viết bài:

a Viết đoạn mở bài:

b Viết đoạn thân bài:

* Viết đoạn liên kết: Dùng các

từ liên kết: Như vậy, thật vậy, như đã nói ở trên

* Viết đoạn phân tích lí lẽ: Nêu

lí lẽ trước rồi mới phân tích lí

lẽ

Trang 8

có nên đưa hàng loạt các dẫn

chứng vào hay chỉ chọn những

dẫn chứng tiêu biểu ? Vì sao ?

- Khi đưa các dẫn chứng vào

có nên sắp xếp theo 1 trình tự

nào không? Đó là trình tự

nào?

- Kết bài đã hô ứng với phần

mở bài chưa? Hô ứng như thế

nào?

- Viết bài xong chúng ta làm

gì ?

- Muốn làm bài văn nghị luận

CM có mấy bước ? Đó là gì ?

Hoạt động 3: HDHS phần

luyện tập

Mục tiêu: Giúp học sinh làm

tốt các bài tập qua đó rèn kĩ

năngtìm hiểu, phân tích đề

chứng minh, tìm ý, lập dàn ý

và viết các phần, các đoạn

trong bài văn chứng minh

Phương pháp: Thuyết trình,

thảo luận

Thời gian: 15 phút.

- Gọi HS đọc yêu cầu luyện

tập

- GV yêu cầu HS thảo luận

- GV kiểm tra kết quả thảo

luận của HS

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 3 phút.

- Em rút ra bài học gì qua tiết

học này ?

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 2 phút

- Học bài

- Chuẩn bị Luyện tập lập luận

CM.

tiêu biểu vì nếu không sẽ tràn lan, rời rạc

- Có trình tự thời gian, nơi chốn

- Hô ứng: MB: Nêu luận điểm

CM, KB khẳng định luận điểm

CM, hay nói khác đi KB đã

CM luận điểm cần CM

- Để kiểm tra lại bài văn, chỉnh sửa lại những chỗ không phù hợp, lỗi chính tả

- Đọc ghi nhớ SGK

- HS đọc

- Chia thành 4 nhóm thảo luận

+ Nội dung: Câu hỏi phần luyện tập

+ Thời gian:7'

- Hình thức: Ghi nội dung thảo luận vào bảng phụ và trreo bảng phụ lên

- Nhóm trưởng trình bày kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét

- Nghe dặn và thực hiện

* Viết đoạn CM:

- Chọn dẫn chứng tiêu biểu

- Sắp xếp dẫn chứng theo 1 trật

tự hợp lí

+ Dẫn chứng người trong nước + Người ngoài nước

c Viết đoạn kết bài:

Hô ứng với luận điểm CM

4 Đọc và sửa chữa bài:

Kiểm tra sửa lại những hạn chế trong bài viết

Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập:

- Hai đề giống nhau ở chân lí ở chân lí ở đời "Có chí thì nên" Tuy nhiên cách thức diễn đạt khác:

Đề 1: Lấy hành động của ý chí làm nguyên nhân có công mài sắt là "có chí" và 1 kết quả

cụ thể "có ngày nên kim"

Đề 2: Hai dòng đầu nói rõ hơn câu tục ngữ Hai dòng sau dùng bằng chứng để thấy khả năng kì diệu của "chí"

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần : 25

Tiết : 92 LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH NS: 22/02/2011ND: 24/02/2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài làm văn lập luận CM

- Vận dụng được những hiểu biết đĩ vào việc làm 1 bài văn nghị luận CM, để CM 1 nhận định, 1

ý kiến về 1 vấn đề xã hội gần gũi

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và bước đầu triển khai thành bài viết

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhĩm

- Bình giảng, thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị bài (2 em)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình, so

sánh đối chiếu

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: HDHS thực

hiện các bước làm văn nghị

luận CM.

Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu dề, tìm ý, tìm dẫn chứng

cho bài lập luận chứng minh.

Phương pháp: Thuyết trình,

thảo luận

Thời gian: 34 phút.

- Gọi HS đọc đề SGK

- Đề này yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- Vậy trước hết em phải hiểu ý

nghĩa 2 câu tục ngữ này là gì ?

- Nếu là người cần được CM

- Đọc đề bài

- CM luận điểm: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn

- Lòng biết ơn đối với người tạo ra thành quả để chúng ta hưởng đó là đạo lí đẹp đẽ của người VN

- Có vì để em hiểu sâu sắc

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

a Tìm hiểu đề:

- Chứng minh: "Ăn quả nhớ

kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn"

b Tìm ý:

- Giải thích 2 câu tục ngữ

Trang 10

phải giải thích rõ hơn ý nghĩa

2 câu tục ngữ này khơng? Vì

sao?

- Em sẽ giải thích 2 câu tục

ngữ đĩ như thế nào ?

- Giải thích xong nhiệm vụ

quan trọng các em phải làm

gì?

- Đối với đề này phần MB em

sẽ làm gì ?

- Ở phần thân bài các em sẽ

làm gì ?

- Ở phần kết bài các em sẽ làm

gì ?

- Bước 3 chúng ta sẽ làm gì?

- GV kiểm tra kết quả thảo

luận của HS + kết hợp bước 4

sửa chữa bài

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Tái hiện.

Thời gian: 3 phút.

- Các bước tạo lập văn bản

nghị luận CM ?

Hoạt động 4: Dặn dị.

Thời gian: 2 phút

- Học bài

- Chuẩn bị Viết bài TLV số 5

văn nghị luận CM.

- Ăn quả phải nhớ đến kẻ trồng cây-> Khi hưởng thành quả lao độg phải nhớ đến người tạo ra thành quả đó

C2: Uống nước phải nhớ đến nguồn gốc sinh ra dòng nước đó -> biết ơn ông bà, nguồn cội bản thân

- Dùng dẫn chứng để CM

+ MB: Nêu luận điểm CM

+ TB: Dùng lí lẽ dẫn chứg làm sáng tỏ vấn đề CM

+ KB: Nêu ý nghĩa luận điểm CM

- Viết bài

HS hình thành 4 nhóm thảo luận

+ Nội dung: Yêu cầu viết 1 đoạn văn thể hiện lòng biết

ơn của dân tộc ta ngày nay

+ Hình thức: Nhóm cử nhóm trưởng ghi nội dung thảo luận + Thời gian:10'

- HS sửa chính tả, từ, câu, hình thức đoạn văn

- Dùng dẫn chứng để CM

2 Lập dẫn chứng:

a MB: Giới thiệu 2 câu tục ngữ "Ăn quả….nguồn"

b TB: Giải thích ý nghĩa 2 câu tục ngữ

- "Ăn quả…….; Uống …." Chúng ta phải làm gì ?

- Dẫn chứng: Bàn thờ tổ tiên + Đền thờ: vua Hùng + Trần Hưng Đạo

+ Ngày nay đạo lí ấy vẫn được con người phát huy

-> Đây là nét đẹp truyền thống của người VN

- Mở rộng vấn đề: Lên án kẻ

vơ ơn bạc nghĩa

c KB: Khẳng định ý nghĩa 2 câu tục ngữ trrên

3 Viết bài:

4 Đọc và sửa chữa bài:

4 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w