Mình chịu thiệt để anh luôn có vệ sĩ và em nhỏ canh giấc ngủ đêm đêm + Chi tiết đó còn gợi cho người đọc suy nghĩ về sự chia tay của Thành + Thuỷ là không nên có đó cũng chính là lời nhắ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Rèn kĩ năng tạo lập văn bản
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố cho học sinh các kỹ năng cần có khi tạo lập văn bản
- Muốn tạo được văn bản, cần biết cách liên kết tầm quan trọng của xây dựng
bố cục sự mạch lạc của văn bản
- Rèn kĩ năng xây dựng văn bản
B Chuẩn bị:
- GV: các bài tập
- HS: ôn lại các kiến thức cũ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Bài tập 1:
Cho tập hợp câu:
Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh (1) không điện! tôi phải đuổi theo nó vì tôi là tài
xế chiếc xe mà ! " (2) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc (3) Thấy vậy một bà thò dầu ra cửa kêu lớn (4) Một người đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhãi đang gắng hết sức chạy theo xe (5)Ông ơi ! không kịp đâu !đừng đuổi theo vô ích ! ( 6) người đàn ông vội gào lên ( 7)
a Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có được một văn bản mang tính liên kết chặt chẽ?
b Theo em có thể đặt đầu đề cho văn bản ở trên được không?
c Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A Tự sự C Miêu tả
d Viết một đoạn văn từ 6 - 8 dòng để nêu cảm nghĩ của em về văn bản trên?
Bài làm: GV cho học sinh nhắc lại kiến thức cũ đã học ở những tiết trước
để làm
Trang 2a Học sinh sắp xếp theo thứ tự sau 3 5 1 4 6 7 2 Đọc văn bản đã xắp xếp ? tại sao có sự sắp xếp đó?
Vì : Câu 3 là câu giới thiệu một hiện tượng quan trọng, khái quát câu chuyện xe khách dầy người lao xuống dốc
Câu 5 : Xuất hiện một người đàn ông có đặc điểm mập, chạy theo xe (Vì nếu không có sự kiện này sẽ không có các sự việc nối tiếp,
Tiếp theo là câu 1 : Vì xe không dừng lại để dẫn đến ý kiến của một bà trên xe
Câu 4: Liền với câu 6 ( Lời của bà ta) vì bà ta và khách đều nghĩ ông ta bị lỡ chuyễn xe
Cuối cùng là câu 7 và câu 2 gây ra một sự vỡ lẽ đến tức cười đồng thời là kết thúc chuyện
b Học sinh đặt tiêu đề:
+ Không kịp đâu
+ Một tài xế mất xe
c Phương thức biểu đạt chính là A
d Giáo viên hướng dẫn học sinh viết đoạn văn - trình bày - nhận xét
Đoạn tham khảo: Khi đọc ba câu đầu của câu chuyện ai cũng thương và ái ngại cho người đàn ông đã mập lại phải đuổi theo một chiếc xe đầy người đang xuống dốc ( Chắc là ông ta lỡ xe!) giá chiếc xe phanh lại để chờ ông ta cũng khó Đằng lại kịch tính của câu chuyện lên cao khi " Chiếc xe cứ lao mỗi lúc môt nhanh" Sự ái ngại
đó đã lan ra cả những người ngồi trên xe một bà thò cổ khuyên ông ta đừng chạy nữa Thật bất ngờ cho bạn đọc khi vỡ lẽ ông ta là tài xế Thế thì cuội chạy của ông
ta là có lí rồi Thật vừa đáng thương vừa nực cười cho ông tài xế " Lỡ xe"
Bài tập 2: Cho đoạn văn
" Enrico này ! ( 1) con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả (2)thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó(3) "
( Trích mẹ tôi - Những tấm lòng cao cả của ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
a Đoạn văn có 3 câu theo em có thể đổi chỗ giữa 2 câu 2 + 3 được không vì sao?
b Trong đoạn văn có những từ ghép nào? những từ ghép ấy diễn tả lĩnh vực nào trong cuộc sống con người?
Trang 3c Nội dung trên nói về vấn đề gì? em có biết những bài ca dao nào cùng có nội dung
đó hãy viết ra ít nhất hai bài?
Bài làm: Hướng dẫn học sinh căn cứ sự liên kết văn bản, mạch lạc văn bản để làm
câu (a)
a Không thể đổi chỗ giữa hai câu 2 và 3 được vì đổi chỗ nội dung văn bản sẽ rời rạc Bởi từ " đó" ở câu 3 là dấu hiện liên kết với câu 2
b Học sinh nhắc lại khái niệm từ ghép các loại từ ghép và tác dụng để làm + Yêu thương kính trọng cha mẹ, tình cảm thiêng liêng, xấu hổ, nhục nhã chà đạp, yêu thương
+ Các từ ghép thuộc lĩnh vực thể hiện tình cảm với cha mẹ ở hai tình huống
- Con ngoan
- Con chưa ngoan
c Nội dung đoạn văn nói về tình cảm yêu thương kính trọng cha mẹ của người con
là rất thiêng liêng
- Người Việt Nam có nhiều bài ca dao cùng nội dung
VD1: " Công cha cưu mang"
VD2: " Công cha như đạo con"
Làm bài tập 2, 4,6,7,10,12, ở bài 1/ bài tập trắc nghiệm ngữ văn 7
* Bài tập 3: Trong chuyện “cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả đã
miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn văn sau:
Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình Lũ chim xâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai hoạ ráng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này
a) Hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn
b) Qua đoạn văn, em hãy chỉ rõ vai trò văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này
D Củng cố: 3P
? Hãy nêu quá trình tạo lập văn bản?
E Hướng dẫn về nhà: 2P
- Nắm chắc quá trình tạo lập văn bản
- Hoàn thành bài tập
Trang 4Tuần: 4 Ngày soạn: 28/09/2009
Rèn kĩ năng nhận diện, sử dụng từ ghép - từ láy
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS củng cố kiến thức Tiếng Việt
- Phân biệt được từ ghép, từ láy
- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu
B Chuẩn bị:
GV: các bài tập
HS: ôn lại các kiến thức cũ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
I Lý thuyết
1 Từ ghép
a Các loại từ ghép
* Từ ghép chính phụ: Là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính
VD: máy bay, xe đạp, bút mực
* Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
b Nghĩa của từ ghép
* Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
* Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
2 Từ láy
a Các loại từ láy
* Từ láy toàn bộ được tạo thành bằng cách láy lại các tiếng gốc Để có sự hài hoà về âm điệu, tiếng láy lại tiếng gốc có sự thay đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối
Trang 5* Từ láy bộ phận là từ láy mà giữa các tiếng có sự lặp lại phụ âm đầu hoặc lặp lại phần vần
b Nghĩa của từ láy
- Nghĩa của từ láy toàn bộ có những sắc thái sau so với nghĩa của tiếng gốc: + Nghĩa giảm nhẹ Ví dụ: đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ
+ Nghĩa nhấn mạnh tăng cường Ví dụ: thăm thẳm
+ Nghĩa liên tục VD: lắc lắc, gõ gõ, gật gật
- Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái riêng so với nghĩa của tiếng gốc
+ Cụ thể hoá: Cụ thể, xác định, gợi tả hơn so với tiếng gốc VD: khờ khạo, dễ dãi, tối tăm, lặng lẽ, liêu xiêu
+ Nghĩa thu hẹp VD: xanh xao, lạnh lùng
3 Phân biệt từ ghép từ láy:
- Từ ghép là từ có hai tiếng đều có nghĩa, còn từ láy là từ chỉ có một tiếng gốc có nghĩa còn các tiếng khác không có nghĩa, hoặc nghĩa của từ là do tổ hợp tất cả các tiếng trong từ hợp lại
II Luyện tập
Bài tập 1: Hãy chọn những từ thích hợp: lớp học, chiến thắng, hoàn cầu, sách vở
điền vào chỗ trống trong câu sau:
Hãy can đảm lên con, người lính nhỏ của đạo quân mênh mông ấy là vũ khí của con, là đơn vị của con, trận địa là cả và là nền văn minh nhân loại
( Trích những tấm lòng cao cả)
Bài tập 2: Điền thêm các tiếng ( Đứng trước hoặc sau) để tạo từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập
Ví dụ: nhà : cửa nhà ( Từ ghép đẳng lập) ; nhà ăn ( từ ghép chính phụ)
a áo:
b.Vở:
c Nước:
d Cười
e Đưa:
g Đen:
Trang 6* Bài tập 3: Có một văn bản tự sự sau:
" Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ Em được phật trao cho một bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ Phật nói thêm: " Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm" Vì muốn mẹ sống thật lâu cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra làm nhiều cánh nhỏ
Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay cúc vẫn được dùng chữa bệnh Tên y học của cúc là Liêu Chi"
a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản tự sự trên
b Có thể đặt tên cho câu chuyện thế nào?
c Cảm nghĩ của em sau khi đọc chuyện?
Bài Làm:
a Học sinh nhớ lại bố cục 3 phần của văn bản để phân tích Kết luận chặt chẽ xác định
P1 Câu 1 giới thiệu hoàn cảnh của câu chuyện
P2 Từ câu 2 6 nêu diễn biến của câu chuyện
P3 2 câu còn lại : Khẳng định vai trò, giá trị của hoa cúc
Sự liên kết văn bản khá chặt chẽ
Mở đầu: Vấn đề tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ
Thân truyện: Được phật cho bông cúc, hướng dẫn cách làm thuốc chữa bệnh cho mẹ và nói cách để mẹ sống được nhiều năm hơn
- Hành động hiếu thảo của cô bé : Qua việc xử lý hoa cúc - thuốc chữa bệnh cho mẹ
Kết thúc : Vai trò của cúc trong y học thuốc chữa bệnh cho con người Mạch lạc ý xuyên suốt toàn văn bản là thuốc chữa bệnh cho mẹ Nó càng rõ nét khi hợp sự xuất hiện của hoa cúc
b Học sinh xác định nội dung chính của văn bản để đặt tiêu đề:
Tiêu đề phải phù hợp với nội dung
+ Vì sao hoa cúc có nhiều cánh
Trang 7+ Tình con với mẹ.
+ Cúc là thuốc chữa bệnh
c Cảm nghĩ ( Học sinh tự làm)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ 6 8 câu thể hiện bố cục liên kết chặt chẽ mạch lạc
- Dành thời gian cho học sinh viết
- Chữa bài hoàn chỉnh
Bài tập 4: Có bạn cho rằng nhỏ nhẹ là từ láy, có bạn lại cho đó là từ ghép Em hãy
cho biết ý kiến của mình và giải thích
Bài tập5: Em hãy tìm các từ láy có vần âp và vần um ở tiếng đầu.
Bài tập 6: Xác định và phân loại các từ láy tượng thanh, tượng hình và biểu thị
trạng thái trong các từ láy sau đây: lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn chồn, khấp khển, ha hả, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
D Củng cố:
? Thế nào là từ ghép chính phụ - từ ghép đẳng lập?
? Thế nào là từ láy? Cho ví dụ?
E Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc kiến thức tiếng Việt về từ ghép, từ láy
- Hoàn thành bài tập được giao
Trang 8
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết: 3
Luyện tập làm văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt:
Học sinh nắm 2 cách biểu cảm chính
+ Trực tiếp : Là phương thức trữ tình bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ thầm kính bằng những từ ngữ trực tiếp
+ Gián tiếp: Là cách biểu hiện cảm xúc thông qua phong cảnh , một câu chuyện hay là 1 suy nghĩ nào đó
* Tình cảm trong văn biểu cảm phải là tình cảm đẹp, nhân ái, vị tha, góp phần nâng cao phẩm giá con người và làm phong phú tâm hồn con người
B Chuẩn bị:
GV: các bài tập
Trang 9HS: ôn lại các kiến thức cũ.
C.Tiến trình dạy - học:
1 ổn địn tổ chức: 1P
2 Bài cũ: 5P
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Bài tập 1:
" Kết thúc văn bản " Cuộc chia búp bê" của Khánh Hoài có chi tiết nào làm em bất ngờ? cảm nhận của em về giá trị biểu hiện của chi tiết bất ngờ đó
* Bài làm: - Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung văn bản Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
Khi mẹ quát chia đồ chơi Anh em Thành Thuỷ chia như thế nào? kết thúc Thuỷ có hành động gì?
? Vậy chi tiết bất ngờ là chi tiết nào?
a Chi tiết bất ngờ: Thuỷ lựa chọn cách để lại con em nhỏ bên cạnh em vệ sĩ
để chúng không bao giờ phải xa nhau
b Hướng dẫn học sinh trình bày cảm nhận theo gợi ý
? Điều đó gợi lên lòng khao khát gì trong Thuỷ?
? Gợi cho người đọc điều gì?
? Qua đó chúng ta nghĩ gì về việc làm của người lớn?
Học sinh dựa vào gợi ý viết bài: Với các ý sau:
+ Cách lựa chọn của Thuỷ thể hiện niềm mong ước muốn em nhỏ luôn cạnh vệ sĩ
để chúng không phải xa nhau qua đó thể hiện niềm khát khao Thuỷ và Thành không phải xa nhau và sẽ được đoàn tụ trong mái ấm gia đình hạnh phúc
+ Cách lựa chọn ấy còn gợi lên trong lòng người đọc niềm thương cảm với Thuỷ một em bé giàu lòng vị tha thương anh, thương cả những con búp bê Mình chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay Mình chịu thiệt để anh luôn có vệ sĩ và
em nhỏ canh giấc ngủ đêm đêm
+ Chi tiết đó còn gợi cho người đọc suy nghĩ về sự chia tay của Thành + Thuỷ là không nên có đó cũng chính là lời nhắc nhở với những bậc làm cha mẹ
đừng vì lí do nào đó mà chia tay dẫn đến mái ấm gia đình tan vỡ trẻ thơ bất hạnh
Bài tập 2: Trình bày cảm nghĩ của em về bài ca dao:
Trang 10" Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ"
Ai vô xứ Huế thì vô "
* Bài làm: Giáo viên gợi ý bình giảng lại bài ca dao để học sinh nắm được nội dung trong SGK trên cơ sở đó học sinh làm bài
+ Cả bài ca dao nói về cảnh đẹp xứ Huế
+ C1: Nói về con đường dài từ Bắc vào Trung hai chữ quanh quanh gợi tả sự uốn lượn, khúc khuỷu
+ Câu 2: Nêu ấn tượng khái quát về cảnh sắc thiên nhiên trên đường vô xứ Huế " Non xanh nước biếc" vừa là thành ngữ vừa là hình ảnh rất đẹp có màu xanh bất tận của non, có màu biếc mê hồn của nước Đó là cảnh sông núi tráng lệ hùng
vĩ, chữ tình
+ Non xanh nước biếc được so sánh như tranh hoạ đồ gợi trong lòng người niềm tự hào về giang sơn gấm vóc về quê hương đất nước xinh đẹp mến yêu
+ Câu cuối : Là lời chào chân tình, một tiếng lòng vẫy gọi vô xứ Huế là đến với một miền quê đẹp đáng yêu " Non xanh nước đồ"
+ Bài ca dao là viên ngọc trong kho tàng ca dao là bài ca về tình yêu và niềm
tự hào quê hương đất nước
Làm bài tập: 6 , 7 , 8 , 9 , 10 , 12 , 13 , 16 ( Bài 5 / bài tập trắc nghiệm ngữ văn 7)
Bài tập 3: Cho bài thơ:Mây và Bông
Trên trời mây trắng như bông
ở giữa cánh đồng bông trắng như mây
Hỡi cô má đỏ hây hây
Đội bông như thể đội mây về làng a) Hãy chỉ rõ sự kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp trong bài thơ b) Qua những phương tiện ấy, tác giả đã biểu đạt được tư tưởng, tình cảm gì?
Gợi ý:
a) trong bài thơ có cách biểu cảm trực tiếp thông qua từ ngữ (lời gọi), đồng thời cũng sử dụng cách biểu cảm gián tiếp thông qua việc miêu tả cảnh thu hoạch bông trong một thời gian và không gian nhất định Dựa và gợi ý ấy, các em lần lượt chỉ ra cách biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp qua các từ ngữ, hình
ảnh của bài thơ
Trang 11b) Tư tưởng, tình cảm được bộc lộ trong bài thơ rất kín đáo Do đó, mỗi người
đọc có thể có những cảm nhận riêng Nhưng cố gắng hướng vào các ý sau:
- Niềm vui khi chứng kiến cảnh lao động hăng say, dù vất vả nhưng đầy chất thơ
- Thái độ ca ngợi vẻ đẹp của người lao động
- Thích thú vì phát hiện ra được sự hoà hợp giữa thiên nhiên và cuộc sống lao động của con người
D Củng cố:
? Trong văn biểu cảm có mấy cách biểu cảm?
E Hướng dẫn về nhà:
- Nắm được các cách biểu cảm trong văn biểu cảm
- Hoàn thành bài tập
-***** -Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:4
Luyện tập viết văn biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt
- HS nắm được cách làm bài văn biểu cảm
- Rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học
B Chuẩn bị:
GV: các bài tập
HS: ôn lại các kiến thức cũ
C Tiến trình dạy - học:
1 ổn định tổ chức: 1P
2 Bài cũ: 5P