=> Có 1 số bộ phận trên cơ thể được gọi là riêng tư và chỉ có mẹ mới có thể được chạm vào, nếu có ai đó tự ý chạm vào những vùng riêng tư đó của chúng ta thì đó là hành động sai v[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: 4 tuần (từ ngày 25/ 09/2016 đến 20/10/2017)
Tên chủ đề nhánh 3: Cơ thể bé
Tuần thứ 6: ( Thời gian thực hiện: Từ ngày 09/10 đến 13/10/2017).
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Đón trẻ
Thể dục
sáng
-Tạo tâm lí antoàn cho phụhuynh
-Trẻ thích đếnlớp
- Trẻ biết tròchuyện với cô
về ngày nghỉcuối tuần, về
sở thích, cơthể của bé
- Trẻ biết tập đều đẹp theo cô
- Tạo tâm thế sảng khoái chotrẻ sẵn sàng bước vào mọi hoạt động trong ngày
- Phòng thông thoáng
- Góc chủđề
- Sân sạch
1 Đón trẻ
- Cô đón trẻ ân cần,nhắc trẻ cất gọn gàng
đồ dùng cá nhân
- Trò chuyện với trẻ vềngày nghỉ cuối tuần, vềcác bộ phận trên cơ thểbé
2 Thể dục sáng
- Cô cho trẻ xếp hàngCho trẻ xoay các khớp
cổ tay, bả vai, gối, eo
+ Khởi động: Xoay cổ
tay, bả vai, eo, gối
+ Trọng động:
- Hô hấp: Hít vào thởra
- Tay 5 : Đánh xoaytròn 2 vai
- Chân 4: Ngồi nâng 2chân duỗi thẳng
- Bụng 5 : Ngồi quayngười sang 2 bên
- Bật: Bật tách khépchân
Trẻ đàmthoại vớicô
-Trẻ tròchuyệncùng cô
- Độihình 3hàngngang
- Trẻ tập đều đẹp theo cô
- Trẻ thực hiện
Trang 2Điểm
danh - Theo dõi
chuyên cần
- Trẻ biết quantâm đến bạn
- Sổ theo dõi
3 Điểm danh
- Cô gọi tên từng trẻ,đánh dấu vào sổ điểmdanh
-Trẻ dạ cô
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ Góc
-Trẻ biết nặn
bé trai, bé gái
- Trẻ biết dáncác bộ phận
cơ thể bé
- Trẻ biết xâydựng nhà và xếp đường về nhà
- Ghép hình
bé tập thể dục, người máy
- Bộ đồchơi bánhàng
- Đồ dùng cho trẻ tạo hình
- Gạch xây dựng
1.Ổn định tổ chức thỏa thuận chơi
Cô cho trẻ quan sátbức tranh cắt dán bạngái, bạn trai
- Trò chuyện với trẻ vềbức tranh
- GD: trẻ giữ gìn vệ sinhthân thể
2 Thỏa thuận trước khi chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi
+ Góc phân vai: Gia
đình, phòng khám bệnh
siêu thị
+ Góc xây dựng: Chơi
ghép hình bé tập thểdục, người máy
- Ai thích chơi ở gócxây dựng?
- Xây dựng khu côngviên vui chơi giải trí ,ngôi nhà của bé thì cáccon làm như thế nào?
- Chúng mình muốn làmbác sỹ để khám bệnhcho em bé không?
- Trong khi chơi các con
- Trẻ quan sát
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thỏa thuận
Trang 3- Biết làm sách tranh về công việc hàng ngày.
- Trẻ biết chăm sóc cây cùng cô
- Đồ dùng
ở góc
- Bình tưới,khăn, nước
phải như thế nào?
- Tương tự với các góc chơi khác
- Cô cho trẻ chọn gócchơi mình thích
3 Quá trình trẻ chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻquan sát trẻ chơi, xử lýcác tình huống
- GD trẻ lấy đồ chơi vàcất đồ chơi gọn gàngđúng nơi quy định
4 Kết thúc:
- Nhận xét sau khi chơi
- Cho trẻ đi tham quancác góc chơi, nhận xétgóc chơi
- Trưng bày các sảnphẩm đã làm được
- Động viên tuyêndương trẻ
- Chơi cùng nhau , không tranh giành, không ném đồ chơi
- Tự chọn góchoạt động
- Trẻ chơi trong cácgóc-Tham quan cácgóc chơi
và nhận xét
-Trẻ nghe
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 4- Trẻ vui thích đi dạo, biết nhặt lá xếp hình bé trai bé gái
- Trẻ hào hứng chơi trò chơi
- Câu hỏi đàm thoại
- Trẻ biếtnhặt lá, có
ý thức giữgìn vệsinh
trường lớp
- Sân sạch
1 Hoạt động có chủ đích
- Giới thiệu buổi đidạo, nhắc trẻ nhữngđiều cần thiết khi đidạo
- Cô cho trẻ vừa đi vừahát bài:Tay thơm tayngoan
- Cô cho trẻ quan sátthời tiết, lắng nghe các
âm thanh khác nhau ởsân chơi
+ Các con thấy thời tiếthôm nay thế nào?
+ Bầu trời có trongxanh không nhỉ?
+ Khi đi ngoài trờinắng các con phải làmgì?
- Cô và trẻ thu nhặt lárơi xé hình bé trai, bégái
- Giáo dục trẻ biết giữgìn thân thể sạch sẽ
2 Trò chơi vận động
- Cô cho trẻ chơi :
“nu na nu nống”, “Chichi chành chành”
- Cô giới thiệu tên tròchơi, cách chơi
- Trẻ hát
- Trẻ quan sát, trả lời
- Trẻ trả lời
- Có ạ
- Đội nón
mũ và che ô
- Trẻnhặt lá
- Lắngnghe
- Thựchiện chơi
- Lắngnghe Trẻ chơi
Trang 5- Bóng đuquay, cầutrượt.
- Cho trẻ chơi tự do với
đồ chơi ngoài trời+ Cô quan sát khuyếnkhích trẻ kịp thời
- Kết thúc cô nhận xéttrẻ chơi, động viêntuyên dương trẻ
- Hỏi trẻ đã được chơinhững gì?
- Giáo dục biết yêu quýcác bạn vâng lời cô
Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Ấm áp mùa đông thoáng mát mùa hè
- Phòng sạch sẽ
- Rèn khả năng nhận biết món ăn ,
cô mời trẻ, trẻmời
cô
Nước, xà phòng, khăn khô sạch Khăn
ăn ẩm
-Phòng ăn
kê bàn, phòng ngủ
kê ráp giường, rải chiếu, gối
-Bát thìa, cơm canh,
ăn theo thực đơn
* Trước khi ăn :
-Tổ chức vệ sinh cá nhân
+ Hỏi trẻ các bước rửa tay
+ Cho trẻ rửa tay
- VS phòng ăn, phòngngủ thông thoáng + Cô cùng trẻ kê bàn
ăn ngay ngắn + Cho trẻ xếp khăn ănvào khay
* Trong khi ăn :
- Trẻ nóicác bướcrửa tay
- Trẻ rửa tay
- Trẻ kê bàn ăn cùng cô
- Trẻ xếpkhăn vàokhay
-Trẻ ngồingoan
- Trẻ nói tác dụng cuả các món ăn
Trang 6- Giúp trẻ có
tư thế thoải mái dễ ngủ
- Giúp trẻ dễngủ
- Đảm bảo sự
an toàn chotrẻ trong khingủ, giúp trẻ
có một giấcngủ ngon
- Ráp giường, chiếu, gối
+ Giáo dục trẻ ăn hết xuất không rơi vãi cơm, biết ơn bác nôngdân, cô cấp dưỡng
+ Cho trẻ ăn-Tạo bầu không khí khi ăn
+ Cô động viên trẻ tạokhông khí thi đua:
Bạn nào ăn giỏi nhất+ Nhắc trẻ không rơi vãi cơm
+ Nhắc trẻ ăn xong lau miệng
* Trước khi ngủ :
- Tổ chức cho trẻ ngủ+ Quan sát để không
có trẻ nào cầm đồdùng, đồ chơi, gạch,
đá sỏi, hột hạt, vật sắcnhọn trước khi cho trẻngủ
+ Nhắc trẻ bỏ dâybuộc tóc, dây váy
* Trong khi ngủ:
- Cô ngồi quan sát trẻngủ
- Khi trẻ nằm khôngđúng tư thế cô chỉnhlại tư thế trẻ chođúng
- Trẻ nghe
- Trẻ ăn cơm
- Trẻ ăn không rơi vãi
- Trẻ lau miệng
- Trẻ bỏ các đồ chơi mình có
- Trẻ bỏ dây buộctóc, dây váy
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 7- Hào hứng hoạt động theo ý thích.
- Hứng thú thú tham gia hoạt động vănnghệ tập thể
- Trẻ có ý thức giữ gìn
đồ chơi, cất dọn đồ chơi
- Quà chiều
- Đồ chơi ở góc
- Đầu đĩa
- Đồ chơi ở góc
- Vận động nhẹ, ănquà chiều
- Cho trẻ hoạt độnggóc theo ý thích
- Ôn bài hát bài đồngdao về trường mầmnon
- Cô động viênkhuyến khích trẻ
- Cho trẻ xếp đồ chơigọn gàng
- Trẻvận
động, ănquà chiều
- Trẻhoạtđộngtheo ýthích
- Trẻ ônlại cácbài hát,thơ đãđược họcbuổisáng
- Trẻ xếp
đồ chơigọn gang
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
vi của mình, của bạn
- Cố gắng trong học tập
- Bảng bé ngoan, cờ
- Cho trẻ nhận xétnêu gương cuối ngày,cuối tuần
+ Cho trẻ biểu diễnvăn nghệ
+ Cho trẻ nêu tiêuchuẩn: Bé sạch, béchăm, bé ngoan
+ Cho trẻ nhận xếthành vi của mình, củabạn
+ Cô nhận xét chung
- GD trẻ chăm ngoan
để đạt tiêu chuân béngoan, động viên trẻ
-Trẻnhận xét,nêu
gương
- Trẻ nêu
- Trẻnghe
Trang 8- Trả trẻ - Tạo tâm lí an
toàn cho phụ huynh
- Phụ huynh
có biện pháp phối kết hợp với cô
- Trang phục cô vàtrẻ gọn gàng
- Đồ dùng
cá nhâncủa trẻ
cố gắng phấn đấuvươn lên
+ Phát cờ cho trẻ :
- Khi cô phát từng cánhân cả lớp vỗ taytừng tiếng
- Khi cô phát hết cảlớp vỗ dồn
- Cô tổ chức cho trẻcắm cờ:
Từng cá nhân đượccắm cờ lên cắm
- Cô trả trẻ, trao đổivới phụ huynh về tìnhhình của trẻ: sứckhỏe, học tập, sự tiến
bộ của trẻ
- Trẻ cắmcờ
- Trẻ chào cô chào người thân
Thứ 2 ngày 09 tháng 10 năm 2017.
Tên hoạt động: Thể dục – Tung bóng lên cao và bắt bóng- Đi bằng mép ngoài
bàn chân, đi khuỵu gối.
Hoạt động bổ trợ: Hát “Tay thơm tay ngoan”.
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay không để rơi bóng
- Trẻ biết đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối
2 Kỹ năng:
- Ôn luyện kỹ năng vận động, khả năng định hướng, làm theo hiệu lệnh
- Rèn khả năng chú ý quan sát, sự khéo léo của tay và chân
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức- Gây hứng thú
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ “Cho trẻ bỏ giày, dép
cao ra, chỉnh lại trang phục cho gọn gàng“
- Cô cho trẻ hát bài "Tay thơm tay ngoan"
- Trò chuyện về chủ đề“ Cơ thể tôi”
- Giáo dục trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ các
bộ phận trên cơ thể
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay cô và các con sẽ cùng thực hiện vận
động: “ Tung bóng lên cao và bắt bóng - đi bằng
mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối
3 Nội dung:
* Hoạt động 1: Khởi động:
Hát “một đoàn tàu” kết hợp với đi các kiểu chân
theo hiệu lệnh của cô: - Đi bằng gót chân - Đi
bằng mũi chân - Đi khom lưng - Chạy chậm -
Chạy nhanh - Chạy chậm chuyển đội hình 3 hàng
ngang
* Hoạt động 2: Trọng động:
a Bài tập phát triển chung:
- Tay: Hai tay đưa ra trước - lên cao
- Chân : Đứng đá từng chân về phía trước
- Bụng : Đứng quay người sang 2 bên
- Bật nhảy tại chỗ
b Vận động cơ bản: ”Tung bóng lên cao và bắt
bóng Đi bằng mép ngoài bàn chân đi khụy gối”
+ Hôm trước cô đã dạy chúng mình vận động gì?
+ Bạn nào giỏi có thể nói lại cách vận động đó
cho cô và cả lớp cùng nghe?
+ Cô nhắc lại tên vận động và cách vận động
- Cô giới thiệu tên đồ dùng
+ Hỏi trẻ với những đồ dùng này các con sẽ làm
gì?
- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô tập mẫu lần 2: kết hợp phân tích động tác:
+ TTCB: Đứng tự nhiên trước vạch xuất phát
+ THỰC HIỆN: khi có hiệu lệnh 1 tiếng xắc xô
chúng mình cầm bóng bằng 2 tay và tung bóng
lên cao và khi bóng rơi xuống bắt bóng bằng 2
tay Sau đó chúng mình đi bằng mép ngoài bàn
chân, đi khuỵu gối về phía cuối hàng đứng
- Cô tập mẫu lần 3: Nhấn mạnh động tác khó
- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét
-Trẻ đứng quanh cô, trò chuyện cùng cô
Trang 10- Cho trẻ thực hiện lần lượt
- Cô quan sát, sửa sai cho trẻ
- Mời cá nhân trẻ lên thực hiện
* Thi đua theo tổ: Lần này nhiệm vụ của 2 tổ sẽ
thi đua với nhau xem tổ nào nhanh và khéo nhất
tổ đó sẽ dành chiễn thắng
- Cả 2 tổ sẽ thi xem tổ nào tung và bắt được
nhiều bóng hơn nhé
+ Cho 2 tổ thi đua
- Cô bao quát, động viên trẻ thực hiện
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến
khích trẻ
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh: Chim bay về tổ
- Cho trẻ làm các động tác nhẹ nhàng đi 1-2 vòng
thả lỏng toàn thân
4 Củng cố - giáo dục:
- Gợi hỏi để trẻ nhắc lại tên bài tập
- GD trẻ biết chăm sóc và giữ gìn cơ thể luôn
sạch sẽ, chăm tập TDTT để có cơ thể khỏe mạnh
5 Kết thúc:
Nhận xét – tuyên dương trẻ.
- Trẻ thực hiện lần lượt
- Hai tổ thi đua
- Trẻ lắng nghe
- Đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng làm cánh chim bay
- Trẻ nói tên bài tập
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2017.
Tên hoạt động: Làm quen với chữ cái a, ă, â.
Hoạt động bổ trợ: Hát “Đôi mắt xinh”.
Trang 11Trò chơi: “Ai giỏi nhất”.
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ cái: a, ă, â
- Trẻ nêu nhận xét về cấu tạo của các chữ cái: a,ă,â
- Tìm đúng thẻ chữ cái a,ă,â Biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô
- Trẻ biết kể tên một số bộ phận trên cơ thể và tác dụng của chúng
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nghe, nhận biết, phát âm chữ cái a, ă, â
- Trẻ biết so sánh phân biệt được những đặc điểm giống và khác nhau giữa các chữcái a, ă, â
- Rèn luyện khả năng phản ứng nhanh nhẹn khi nghe hiệu lệnh của cô
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng tư duy ghi nhớ có chủ định ở trẻ
3/ Giáo dục thái độ :
- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động đạt hiệu quả cao
- Biết hợp tác chia sẻ với các bạn trong lớp
- Giáo dục trẻ biết vệ sinh cơ thể sạch sẽ
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị đồ dùng cho giáo viên và trẻ
- Các thẻ chữ rời các từ : a, ă, â
- Một số hình ảnh có chứa chữ: a, ă, â
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp.
- Bài hát nói đến bộ phận nào trên cơ thể?
- Cô hỏi trẻ về tác dụng của một số giác quan
- Ngoài những bộ phận đó ra trên cơ thể chúng
mình còn có những bộ phận nào khác nữa?
- Trên cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận và
các giác quan, đều có chức năng nhiệm vụ riêng
và không thể thiếu được vì vậy muốn cơ thể khỏe
2 Cô giới thiệu bài
- Hôm nay cô thấy các bạn học rất ngoan và giỏi
cô có một món quà tặng chúng mình đấy Để biết
được cô tặng chúng mình món quà gì thì cô mời
Trang 12a Làm quen chữ cái : “a”.
- Cô mở hình ảnh đôi tay
- Hình ảnh gì đây các bạn?
- Dưới hình ảnh đôi tay các con thử đoán xem có
từ gì? Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh “Đôi tay”
- Cho cả lớp đọc 2 lần
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
- Hôm nay cô và chúng mình cùng tìm hiểu chữ
“a” cô phát âm chữ “a”
- Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm
- Bạn nào có nhận xét gì về cấu tạo của chữ “a”?
- Mời cá nhân trẻ nêu nhận xét
- Cô nói cấu tạo của chữ “a”: Chữ “a” gồm 2 nét
đó là: nét cong tròn khép kín và nét sổ thẳng ở
phía bên phải đọc là chữ “a”
- Cho trẻ tìm chữ “a” trong rổ giơ lên và phát âm
- Cho trẻ tri giác trên thẻ chữ
- Chữ “a” này viết theo kiểu chữ viết gì?
- Ngoài chữ “a” viết theo kiểu chữ in thường ra
chúng mình còn biết chữ “a” viết theo kiểu chữ
viết nào khác? (chữ “a” in hoa và “a” viết
thường)
- Chúng mình cùng tìm xem trong lớp mình xem
có nhìn thấy chữ “a” ở những đâu?
b Làm quen chữ cái “ă”:
- Đố biết đố biết
Cùng ngủ, cùng thứcHai bạn xinh xinhNhìn rõ mọi thứNhưng không thấy mình
Đố bé là gì?
(Đôi mắt)
- Mở máy chiếu cho trẻ xem hình ảnh đôi mắt
- Dưới hình ảnh đôi mắt các con thử đoán xem
có từ gì? Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh “Đôi mắt”
- Cho cả lớp đọc 2 lần
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
- Hôm nay cô giới thiệu với chúng mình chữ cái:
“ă”, cô phát âm chữ “ ă”
- Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm
- Bạn nào có nhận xét gì về cấu tạo của chữ “ă”?
- Mời cá nhân trẻ nêu nhận xét
- Cô nói cấu tạo của chữ “ă”: Chữ “ă” gồm có 3
Trang 13- Cho trẻ tìm chữ “ă” trong rổ giơ lên và phát
âm
- Cho trẻ tri giác trên thẻ chữ
- Chữ “ă” này viết theo kiểu chữ viết gì?
- Ngoài chữ “ă” viết theo kiểu chữ in thường ra
chúng mình còn biết chữ “ă” viết theo kiểu chữ
viết nào khác? (chữ “ă” in hoa và “ă” viết
thường)
- Chúng mình cùng tìm xem trong lớp mình xem
có nhìn thấy chữ “ă” ở những đâu?
c Làm quen chữ cái â:
Cho trẻ hát và vận động bài “Đường và chân”
- Cô thấy lớp chúng mình học rất giỏi cô có một
món quà nữa dành tặng cho chúng mình đấy
- Mở cho trẻ xem hình ảnh đôi chân
- Hình ảnh gì đây các bạn?
- Dưới hình ảnh đôi chân các con thử đoán xem
có từ gì? Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh “Đôi
- Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm
- Bạn nào có nhận xét gì về cấu tạo của chữ “â”?
- Mời cá nhân trẻ nêu nhận xét
- Cô nói cấu tạo của chữ â: Chữ “â” gồm 3 nét đó
là nét cong tròn khép kín, nét xổ thẳng ở phía
bên phải và phía trên có mũ đội xuôi đọc là chữ
“â”
- Cho trẻ tìm chữ “â” trong rổ giơ lên và phát âm
- Cho trẻ tri giác trên thẻ chữ
- Chữ “ â” này viết theo kiểu chữ viết gì?
- Ngoài chữ “â” viết theo kiểu chữ in thường ra
chúng mình còn biết chữ “â” viết theo kiểu chữ
viết nào khác? (chữ “â” in hoa và “â” viết
thường)
- Chúng mình cùng tìm xem trong lớp mình xem
có nhìn thấy chữ “â” ở những đâu?
Trang 14+ Chữ cái a, ă, â có điểm gì khác nhau?
* Cô nhắc lại điểm giống và khác nhau của 3
chữ cái :
+ Giống nhau: Chữ cái a, ă, â đều có 1 nét cong
tròn khép kín và 1 nét xổ thẳng phía bên phải
+ Khác nhau: - Khác nhau về tên gọi
- Chữ “a” không có mũ, chữ “ă”, và “â” có mũ
- Chữ “ă” có mũ đội ngược, chữ “â” có mũ đội
xuôi
3.2 Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập: “Ai giỏi
nhất”.
+ Cô nói tên trẻ tìm chữ cái giơ lên và đọc to
- Cho trẻ chơi 3 lần
+ Cô nói cấu tạo chữ trẻ nói tên chữ và tìm chữ
giơ lên
- Cho trẻ chơi 3 lần
+ Trò chơi: “ vòng quay kỳ diệu”
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi 2 - 3 lần
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
4 Củng cố- giáo dục:
- Củng cố: Các con vừa được học chữ cái gì?
Chơi trò chơi gì?
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn các bộ phận trên cơ
thể
- Trẻ trả lời
- Trẻ nghe
5 Kết thúc tiết hoc.
- Cô nhận xét - Tuyên dương - Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe: trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức và kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2017
Tên hoạt động: KPXH: DẠY TRẺ NHẬN BIẾT 4 VÙNG RIÊNG TƯ TRÊN CƠ THỂ
ĐỂ BẢO VỆ TRẺ TRÁNH KHỎI NẠN XÂM HẠI TÌNH DỤC
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Ai nhanh nhất”.