-HS nắm được qui tắc nhân 2 phân thức, các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện phép nhân các phân thức2. -Vận dụng được các tính chất củ[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/12/2017 Tiết 32
Ngày giảng: 4/12/2017
PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS nắm được qui tắc nhân 2 phân thức, các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện phép nhân các phân thức
2 Kỹ năng:
-HS vận dụng được qui tắc nhân hai phân thức:
A
B.
C
D=
A C
B D
-Vận dụng được các tính chất của phép nhân phân thức đại số (t/c giao hoán, kết hợp, t/c phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
4 Thái độ: Tích cực tự giác học tập, nhanh, cẩn thận.
* Giáo dục Hs có tinh thần trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết.
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: bảng phụ, bút dạ
HS: bảng nhóm, đọc trước bài
III PHƯƠNG PHÁP:
Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ổn định lớp(1'):
2 Kiểm tra(5'): Một HS
- Phát biểu qui tắc nhân hai phân số? Viết dạng tổng quát? Áp dụng tính:
5
6.
12 25
?
*Đáp án:
a
b.
c
d=
ac
bd
5
6.
12
25=
5 12
6 25=
2 5
3 Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu phép nhân phân thức đại số
+ Mục tiêu: Quy tắc nhân các phân thức đại số
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian: 20ph
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Cách thức thực hiện:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- GV: Ta đã biết cách nhân 2 phân
số nêu trên Tương tự để thực hiện
nhân 2 phân thức, ta làm như thế
nào?
-HS: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu
- GV cho HS làm ?1
-HS thực hiện, một HS trình bày
miệng
- GV: Em hãy nêu qui tắc?
- HS nêu qui tắc và viết công thức
tổng quát
- GV nêu: KQ của phép nhân hai
phân thức gọi là tích, ta thường viết
tích ở dạng thu gọn Cho HS làm
VD
- Khi nhân một phân thức với một
đa thức, ta coi đa thức như một
phân thức có mẫu thức bằng 1
-HS làm cá nhân, một HS làm trên
bảng
- GV cho HS làm ?2 và ?3 (mỗi nửa
lớp làm một phần)
- HS: 2 em lên bảng trình bày, lớp
làm bài và nhận xét bài bạn
- GV: Chốt lại khi nhân lưu ý dấu
* Giáo dục HS ý thức trách nhiệm,
tính tự giác, hợp tác, đoàn kết để rút
ra kiến thức mới
1) Phép nhân các phân thức đại số
?1
2
3
.
* Qui tắc: (SGK - 51)
.
A C AC
B D BD
* Ví dụ :
(3 6) (3 6)
x
?2
.
?3
.
=
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất của phép nhân phân thức
+ Mục tiêu: Tính chất của phép nhân phân thức đại số
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian:10ph
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Cách thức thực hiện:
? Phép nhân các phân số có tính chất
gì?
-HS nêu tính chất: Giao hoán, kết
hợp, phân phối của phép nhân đối
với phép cộng
-GV ghi dạng tổng quát lên góc
2) Tính chất phép nhân các phân thức:
a) Giao hoán :
. .
A C C A
B DD B
b) Kết hợp:
Trang 3-GV: Phép nhân phân thức có T/c
tương tự như phép nhân phân số
Hãy nêu tính chất phép nhân phân
thức đại số?
- HS viết biểu thức tổng quát của
phép nhân phân thức
-GV cho HS hoạt động nhóm ?4
- HS hoạt động nhóm tính nhanh và
cho biết áp dụng tính chất nào để
làm được như vậy
* Giáo dục HS ý thức trách nhiệm, tính
tự giác, hợp tác, đoàn kết để rút ra
kiến thức mới
(A B.
C
D).E
F=
A
B.(C D.
E
F)
c) Phân phối đối với phép cộng
A
B.(C D+
E
F)=A
B.
C
D+
A
B.
E F
? 4 Tính nhanh:
4 Củng cố(7')
-Nhắc lại qui tắc nhân hai phân thức? Các tính chất của phép nhân phân thức?
-Tính chất của phép nhân phân thức đại số có tác dụng gì? (Tính nhanh)
- Muốn nhân nhiều phân thức với nhau thì ta làm như thế nào?
Làm các bài tập sau: a)
2 2
.
b)
2
.
c)
.
2 10 6
x
5 Hướng dẫn về nhà(2')
- Làm các bài tập 38, 39, 40 ( SGK)
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Ngày soạn: 2/12/2017 Tiết 33 Ngày giảng: 5/12/2017
PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
-HS nhận biết được phân thức nghịch đảo và hiểu rằng chỉ phân thức khác
0 mới có phân thức nghịch đảo nắm được qui tắc chia 2 phân thức
2 Kỹ năng:
-HS tìm được phân thức nghịch đảo của một phân thức khác 0;
Vận dụng thành thạo công thức : : ;
B D B D với
C
D khác 0, để thực hiện phép chia phân thức
Trang 43 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
4 Thái độ:
-Rèn cho HS có tính cẩn thận , tự giác học tập
* Giáo dục HS có tinh thần Trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết.
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bài soạn, bảng phụ
- HS: bảng nhóm, đọc trước bài
III PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, luyện tập, hợp tác nhóm nhỏ
IV- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ổn định lớp: 1’
2- Kiểm tra:7’
HS1( TB) Phát biểu quy tắc nhân phân thức đại số - Nêu các tính chất của phép
nhân các phân thức đại số?
HS (Khá) Thực hiện phép tính
x y
HS2 : Thực hiện phép nhân:
a)
4
4
.
b)
x+5 x−1.
x−1 x+5 Lớp cùng làm
*Đáp án: HS1:
x y
−(x− y) x+ y .
1
x+ y+
−(x− y ) x+ y .
1
x− y
=
−(x− y )
(x+ y )2 +
−1
x + y=
−(x− y )−( x + y )
(x + y )2 =
−2 x (x + y )2
HS2: a)
4
4
.
= 1 b)
x+5 x−1.
x−1 x+5 =1
3- Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phân thức nghịch đảo
+ Mục tiêu: biết tìm phân thức nghịch đảo của một phân thức đã cho
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian: 10ph
+Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện
tập thực hành
+ Cách thức thực hiện:
-GV cho HS nhắc lại số nghịch đảo
? Số 3 (số
−1
2 ) có số nghịch đảo là mấy?
1) Phân thức nghịch đảo
Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1
Trang 5-HS nêu được:
1
3 ; (-2)
?1
-GV giới thiệu: đây là 2 phân thức nghịch
đảo của nhau
-GV: Thế nào là hai phân thức nghịch đảo?
-HS trả lời khái niệm
? Em hãy đưa ra ví dụ 2 phân thức là
nghịch đảo của nhau.?
-HS lấy ví dụ và ghi vào vở
- GV: chốt lại và giới thiệu kí hiệu 2 phân
thức nghịch đảo
- GV: Còn có cách ký hiệu nào khác về
phân thức nghịch đảo không ?
-GV cho HS thực hiện ?2 (Dùng bảng phụ)
- HS trả lời:
* Giáo dục HS ý thức trách nhiệm, tính tự
giác, hợp tác, đoàn kết để rút ra kiến thức mới
-GV: nhấn mạnh cho HS không được viết
phân thức nghịch đảo của
1 2
x = x – 2
Nếu
A
B là phân thức khác 0 thì
A
B
B
A=1
do đó :
B
Alà phân thức nghịch đảo của phân thức
A
B;
A
B là phân thức nghịch đảo của phân thức
B
A
Kí hiệu:
1
A B
là nghịch đảo của
A B
Ví dụ: (SGk - 53)
?2:
a)
2
3 2
y x
có PT nghịch đảo là 2
2 3
x y
b)
x
có PT nghịch đảo là 2
2 1 6
x
x x
c)
1 2
x có PT nghịch đảo là x - 2 d) 3x + 2 có PT nghịch đảo là
1
3x 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép chia hai phân thức.15’
+ Mục tiêu:
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian:
+Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
thực hành
+ Cách thức thực hiện:
- GV: Em hãy nêu qui tắc chia 2 phân số?
-HS nhắc lại phép chia 2 p/s đã học
Tương tự như vậy ta có qui tắc chia 2 phân
thức
* Muốn chia phân thức
A
B cho phân thức
C
D khác 0 , ta làm như thế nào?
2) Phép chia
Trang 6-HS phỏt biểu qui tắc, đọc SGK
- GV: Cho HS thực hành làm ?3 ?4
- GV chốt lại:
* Khi thực hiện phộp chia: Sau khi chuyển
sang phộp nhõn phõn thức thứ nhất với
nghịch đảo của phõn thức thứ 2, ta thực
hiện theo qui tắc nhõn pt
Chỳ ý phõn tớch tử thức và mẫu thành nhõn
tử để rỳt gọn kết quả
* Phộp chia khụng cú tớnh chất giao hoỏn
& kết hợp Sau khi chuyển đổi dóy phộp
tớnh hoàn toàn chỉ cú phộp nhõn ta cú thể
thực hiện tớnh chất giao hoỏn & kết hợp
* Giỏo dục HS ý thức trỏch nhiợ̀m, tớnh tự
giỏc, hợp tỏc, đoàn kết để rỳt ra kiến thức
mới
*Qui tắc: (SGK - 54)
*
A
B:
C
D=
A
B .
D
C với
C
D 0
?3:
1−4 x2
x2 +4 x :
2−4 x
3 x =
1−4 x2
x2
+4 x .
3 x 2−4 x
¿ (1−2 x)(1+2 x) 3 x
x(x+4 ) 2(1−2 x) =
3(1+2 x) 2( x+4 )
?4:
2 2
4- Củng cố: 9’ Cho HS làm bài tập theo nhúm
Bài 4 Tỡm biểu thức Q, P biết:
a)
2
.Q
1
c)
2 Q
e)
2
.Q
b)
:
P
:
P
5- Hướng dẫn về nhà :3’
-Nắm chắc khỏi niệm phõn thức nghịch đảo, qui tắc thực hiện phộp chia phõn thức
- Làm cỏc bài tập 42, 43, 44, 45 (sgk), Xem lại cỏc bài đó chữa.
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:2/12 /2017
Ngày giảng: 6/12/2017
Tiết
34
ôn tập học kì i I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh đợc củng cố vững chắc các khái niệm cơ bản đã học ở hai chơng: Phép nhân và phép chia các đa thức - phân thức đại số
2 Kĩ năng
- Vận dụng tốt các qui tắc của các phép toán đã học, giải thành thạo các dạng bài: Nhân chia đa thức , phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
3 T duy: - Các phẩm chất t duy, đặc biệt là t duy linh hoạt, độc lập sáng tạo;
Trang 7- Rèn t duy phân tích tổng hợp.
4 Thái độ: Cẩn thận, chính xác
* Giỏo dục Hs cú ý thức tự giỏc, tớch cực trong học tập
5 Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sỏng tạo; năng lực hợp tỏc; năng lực tớnh toỏn, năng lực sử dụng ngụn ngữ
II Cuẩn bị của giỏo viờn và học sinh :
- GV: bảng phụ ,giáo án, hệ thống các dạng bài tập
- HS: Ôn tập các câu hỏi ,bảng nhóm
III Phơng pháp: Gợi mở, vấn đỏp, hoạt động nhúm, phõn tớch, tổng hợp, phỏt
hiện và giải quyết vấn đề
IV.Tiến trình giờ dạy- giỏo dục:
1 ổn định (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ
GV kết hợp ôn tập nội dung kiến thức cơ bản của chơng theo sơ đồ
3.Bài mới Hoạt động 1 :
+ Mục tiờu: hệ thống kiến thức cú bản của học kỡ 1 vầ nhõn chia đa thức
+ Hỡnh thức tổ chức: Dạy học tỡnh huống
+Thời gian: 10ph
+Phương phỏp dạy học:
Gợi mở, vấn đỏp, hoạt động nhúm, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Cỏch thức thực hiện:
? Yêu cầu HS làm theo nhóm
? Nêu các kiến thức cơ bản của chơng I, các dạng toán của chơng
? Tơng tự đối với chơng II
? Nêu các qui tắc đã học
- GV thu đại diện 3 bảng nhóm gắn lên bảng HS cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
? Để giải loại toán rút gọn ở chơng I ta phải sử dụng những kiến thức nào? ( Nhân chia đa thức , HĐT)
? Loại toán nào của chơng cũng chính là rút gọn?
(Thực hiện phép tính, tìm x, cm biểu thức không phụ thuộc vào biến, biểu thức
>0, < 0 chia hết)
?Nêu các cách phân tích ĐTTNT , ứng dụng của phép tính này?
( Rút gọn , tính hợp lí )
? Loại toán rút gọn ở chơng II cần sử dụng những kiến thức nào?
( Phân tích ĐTTNT qui tắc cộng phân thức, t/c cơ bản của phân thức)
? Để giải một bài toán phân tích đa thức thành nhân tử ta làm nh thế nào?
( Kiểm tra lần lợt các cách đặt ntc, hđt, nhóm ,tách , thêm bớt )
- Gv yêu cầu các nhóm thực hiện, từ đó nhận xét bổ sung
?Hãy nêu ứng dụng của các phép phân tích đa thức thành nhân tử
(Rút gọn , giải pt bậc cao)
GV: nêu một số vdụ cm chia hết, tìm x)
Trang 8Hoạt động 2 : Bài tập
+ Mục tiờu: Củng cố cỏc dạng bài tập cơ bản trong chương
+ Hỡnh thức tổ chức: Dạy học tỡnh huống, Dạy học phõn húa
+Thời gian: 27ph
+Phương phỏp dạy học:
Gợi mở, vấn đỏp, hoạt động nhúm, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
thực hành
+ Cỏch thức thực hiện:
BT1: HS hoạt động theo nhóm
GV: Kiểm tra bài làm của 1 vài nhóm
Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả bài làm
của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét
- GV: Treo bảng phụ 7 HĐT để HS đối
chiếu
Phân tích đa thức thành nhân tử bớc đầu
tiên làm là gì? ( Xem có nhân tử chung ko
nếu có ĐNTC, rồi xem có HĐT ko nếu có
dùng HĐT, rồi nhóm hạng tử)
-HS thực hiện phân tích đa thức thành nhân
tử theo dãy
-GV cho HS nhận xét bài làm và chốt kiến
thức
Bài 3 có dạng nh thế nào, có phải là dạng
của HĐT không ?
- Hãy tìm cách thực hiện phép tính và rút
gọn
? Nêu cách giải btập trên
? Có nhận xét gì về giá trị của biểu thức
khi đã đợc rút gọn (luôn dơng)
Bài tập 1: Ghép đôi biểu thức ở 2 cột để
đợc đẳng thức đúng
a) (x + 2y)2
b)(2x3y)
(2x+3y) c) (x - 3y)3
d) a2-ab + 1/4 b2
e) (a +b)
(a2- ab+b2) f) (2a + b)3
g) x3 - 8y3
1) (a - 1/2.b)2
2) x3 -9x2y + 27xy2 -27y3
3) 4x2 - 9y2
4) x2 + 4xy +4 y2
5) 8a3 + b3 + 12a2b + 6ab2
6) (x2 + 2xy +4 y2) (x - 2y)
7) a3 + b3
Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x3+ 4 x2+ 4 x−xy2
= x(x2+4 x +4− y2)
= x[ (x2 +4 x +4)−y2] =
x [ ( x+2 )2− y2]
Trang 9GV: Cho HS tự đặt đề toán thay cho yêu
cầu của bt trên
(cm bt luôn dơng hoặc cm bthức luôn chia
hết cho 4 với mọi x thuộc R)
? Các dạng btập đã giải, kiến thức vận
dụng, cách giải từng dạng?
? Nêu ppháp làm dạng bài tập 6? GV:
H-ớng dẫn HS làm dới lớp Cho kết quả để
HS đối chiếu
HS lên bảng làm tính chia
GV: Phép chia trên là phép chia hết Vậy
khi nào đa thức A chia hết cho đơn thức B,
đa thức B?
= x(x+ y+2) (x+2− y)
b) x3-9x+ 7x2- 63
= (x3+ 7x2)-(9x+63) = x2(x+7)- 9(x+7)
= (x+7)(x-3)(x+3) c) x3-5x+2= x3- 4x - x+2
= x(x2- 4)- (x-2)= x(x-2)(x+1)
Bài 3: Thực hiện phép tính
a) 6(x-3)2 +6(x+3)2- 4(x+5)(5-x)
= 6(x2- 6x+9)+ 6(x2+6x+9)- 4(25-x2)
= 6(x2- 6x+9+ x2+6x+9)- 4(25-x2)
=6(2x2+18)- 100+4x2= 16x2+8
Bài 4: Tính nhanh
a) A = x2 + 4y2 - 4xy tại x = 18 và y = 4
A = x2 + 4y2 - 4xy = (x - 2y)2 = (18 - 2.4)2 = 102 =100 b) B = 34.54 - (152 - 1).(152 + 1) = 154 - (154 - 1) = 154 - 154 + 1 = 1
Bài 5: Làm tính chia
2 3 x
0 2 3
2 3 0
Bài 6:Kết quả của phép chia đa thức
- 6x3+3x2+2x-1 cho đa thức 2x-1 là:
A 3x2+1 B -3x2+1
C -1+3x2 D -3x2-1
4 Củng cố (2 phút)
- Các kiến thức cơ bản của chơng, các kĩ năng cơ bản cần nắm đợc
- các dạng bài tập cơ bản và cách làm
5 Hớng dẫn về nhà: (5phút) - Hoàn thiện các bt trên lớp.
- Ôn tập toàn bộ các kiến thức và các dạng bt đã làm
1)Tìm a để đa thức x3- 4x2- 4x- a chia hết cho x2+x+1
2)Rút gọn biểu thức
x−xy− y+ y2
y3−3 y2
+3 y−1
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:2/12 /2017
Ngày giảng: 6 /12/2017
Tiết 34
ôn tập học kì i ( tiếp) I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Thông qua bài tập học sinh đợc củng cố vững chắc các khái niệm cơ bản đã học
ở hai chơng: phép nhân và phép chia các đa thức - phân thức đại số
2 Kĩ năng
Trang 10- Vận dụng tốt các qui tắc của các phép toán đã học, giải thành thạo các dạng bài: Nhân chia đa thức, p tích đa thức thành nhân tử, vận dụng linh hoạt 7 hđ thức đáng nhớ
- Kết hợp sử dụng thành thạo MTCT khi giải bài tập tính giá trị của biểu thức
3 T duy: - Các phẩm chất t duy, đặc biệt là t duy linh hoạt, độc lập sáng tạo;
- Rèn t duy phân tích tổng hợp
4 Thái độ: Cẩn thận, chính xác
5 Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sỏng tạo; năng lực hợp tỏc; năng lực tớnh toỏn, năng lực sử dụng ngụn ngữ
II Cuẩn bị của giỏo viờn và học sinh :
- GV: bảng phụ ,giáo án, hệ thống các dạng bài tập
- HS: Ôn tập các câu hỏi ,bảng nhóm
III Phơng pháp: Gợi mở, vấn đỏp, hoạt động nhúm, phõn tớch, tổng hợp, phỏt
hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy- giỏo dục:
1 ổn định (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động 1: ễn tập về phõn thức đại số và tớnh chất cơ bản của phõn thức
+ Mục tiờu: Hệ thống kiến thức về phõn thức đại số
+ Hỡnh thức tổ chức: Dạy học tỡnh huống
+Thời gian: 15ph
+Phương phỏp dạy học:
Gợi mở, vấn đỏp, hoạt động nhúm, phỏt hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
+ Cỏch thức thực hiện:
? Định nghĩa phõn thức đại số
? Một đa thức cú phải là phõn
thức đại số khụng?
? Định nghĩa 2 phõn thức bằng
nhau
? Phỏt biểu T/c cơ bản của phõn
thức
-HS trả lời cỏc cõu hỏi của GV
đưa ra
? Tớnh chất cơ bản của phõn thức
dựng để làm gỡ?
-HS: Tớnh chất 1 được dựng khi
quy đồng mẫu thức cỏc phõn
thức.
Tớnh chất 2 được dựng khi rỳt
gọn phõn thức.
? Nờu quy tắc rỳt gọn phõn thức
-HS trả lời
I.Phõn thức đại số và tớnh chất cơ bản của phõn thức
* PTĐS là biểu thức cú dạng
A
B với A, B là những đa thức & B đa thức 0 (Mỗi đa thức mỗi số thực đều được coi là 1 phõn thức đại số)
* Hai phõn thức
A
B =
C
D nếu AD = BC
* T/c cơ bản của phõn thức:
+ Nếu M0 thỡ
.
A A M
B B M (1) + Nếu N là nhõn tử chung thỡ :
: (2) :
A A N
B B N
* Quy tắc rỳt gọn phõn thức:
+ Phõn tớch tử và mẫu thành nhõn tử
+ Chia cả tử và mẫu cho nhõn tử chung
Vớ dụ: Rỳt gọn phõn thức: