1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

GIÁO ÁN TUẦN 21 LỚP 4A

51 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 108,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ở những bài trước, các em đã được học về đặc tự nhiên và đặc của các dân tộc đang sinh sống ở ĐBNB, ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các hoạt động sản xuất đặc trưng của người [r]

Trang 1

TUẦN 21 Ngày soạn: 10/4/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, đọc rõ và hấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng, chậm rãi

* Hiểu nội dung bài : Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây đặc sản của miền

Nam nước ta.

- TĐ: Giáo dục HS yêu quý, chăm sóc cây trồng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc

- Máy tính, điện thoại

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

A Kiểm tra bài cũ 5’

- G: Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

bài " Bè xuôi Sông La "

- 1 HS nêu nội dung bài

- H: Đọc bài và nêu nội dung bài

- G: Nhận xét HS.

B Bài mới:

- GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

1) Giới thiệu bài:2’

- H: Quan sát tranh minh họa chủ

( cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền, của

- G: Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- H: 3 Hs đọc nối tiếp đoạn lần 1

- G: HD phát âm, từ đọc khó dễ lẫn

- 2 HS đọc bài

- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- Hình ảnh cây sầu riêng

- Cả lớp theo dõi SGK

+ Đoạn 1: Từ đầu đến kì lạ

+ Đoạn 2: tiếp theo đến tháng nămta

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- hao hao , mật ong già hạn, đam mê, khẳng khi, thẳng đuột, chiều quằn,

Trang 2

+ HD đoạn văn dài cần ngắt, nghỉ, nhấn

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau

+ Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng tả

rõ ràng, chậm rãi

+ Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc

sắc của cây sầu riêng như:

b) Tìm hiểu bài: 10’

- G: Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

chiều lượn, ngào ngạt, tím ngắt, lủng lẳng, đam mê

- Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín / quyện với hương bưởi,/ béo cáibéo của trứng gà,/ ngọt cái vị của mậtong già hạn.//

- Mật ong già hạn: Mật ong để lâu hơn thời hạn thu hoạch

Hoa đậu từng chùm: hoa mọc thành từng chùm

Hao hao giống: hơi giống Mùa trái rộ: thời gian cây nhiều quảnhất

Đam mê: ham thích quá mức

Hết sức đặc biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan trong không khí, ngào ngạt, thơm mùi thơm, béo cái béo, ngọt cái ngọt, kì lạ, thơm ngát, toả khắp vườn, tím ngát, lủng lẳng, khẳng khiu, cao vút, thẳng tuột, dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn, ngạt ngào, đam mê,

- Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta

+ Hoa:

- Trổ vào dạo cuối năm, mùi thơmngát như hương cau, hương bưởi; đậuthành từng chùm, màu trắng ngà,cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao haogiống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ

li ti giữa mỗi cánh hoa

- Hao hao giống có nghĩa là gần giống - giống như - gần giống

Trang 3

- H: 1 Hs đọc thành tiếng, lớp theo dõi đọc

thầm

- H: trả lời câu hỏi

- G: Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi

thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi:

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả

những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?

- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận

và trả lời câu hỏi

- G: Em hiểu " hao hao giống " là gì?

- G: Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng?

- H: 2 hs trả lời

- G: Em hiểu mật ong già hạn là loại mật

ong như thế nào?

- G: Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả

lời câu hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả về

dáng của cây sầu riêng? Tác giả tả như thế

+ Quả:

- Lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay rất xa lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng nhưng đã ngửi thấy mùi thơm ngào ngạt; thơm cái mùi thơm của mít chín hoà quyện với hương bưởi, béo cái béo của trừng gà; ngọt cái ngọt của mật ong già hạn; vị ngọt đếnđam mê

- " mật ong già hạn " có nghĩa là mật ong để lâu ngày nên có vị rất ngọt

- " vị ngọt đam mê " là ý nói ngọt làm mê lòng người

+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng.

+ Dáng cây:

- Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng nghêng, dáng cong, chiều quằn chiều lượn của cây xoài cây nhãn, lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như lá héo

+Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật

ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng + Tiếp nối nhau phát biểu:

- Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của Miền Nam

- Hương vị quyến rũ đến lạ kì

- Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

Trang 4

- G: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng?

- H: 3-4 hs trả lời

- G: Gọi 2 hs nêu nội dung bài

- Tóm tắt nội dung bài

Ý nghĩa của bài tập đọc nói lên điều gì?

Ghi nội dung chính của bài

Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Vậy mà khi tái chín hương vị ngạt ngào

vị ngọt đến đam mê

- Lắng nghe

- Tiếp nối phát biểu:

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây đặc sản của miền Nam nước ta + Miêu tả mùi thơm và hương vị đặc biệt của trái sầu riêng

- Đoạn văn: Sầu riêng đến lạ kì.

- Bài văn miêu tả cây sầu riêng, mộtloại trái quý của miền Nam nước ta

* GD:-Cần yêu quý các loài vật quanh ta

Trang 5

Bài mới:

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

1 Giới thiệu bài:( 1p)

2 Hướng dẫn kể chuyện:( 29p)

* Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh

hoạ câu chuyện theo trình tự đúng:

( 10p)

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch yêu cầu đề

- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện

lên bảng không theo thứ tự câu chuyện

(như nGK)

- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo

đúng thứ tự của câu chuyện

+ Yêu cầu HS quan sát, suy nghĩ, nêu

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết

thúc, kết truyện theo lối mở rộng

* Kể trước lớp: ( 9p)

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

* GV nêu:

Qua câu chuyện này tác giả An - đéc -

xen muốn khuyên các em: Phải biết

nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu

thương người khác Không lấy mình

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc

+ Suy nghĩ, quan sát nêu cách sắp xếp.+ Tranh 1 : Vợ chồng thiên nga gửi con lại nhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp + Tranh 2 : - Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiênnga con đi sau cùng, trông thật cô đơn và

lẻ loi

+ Tranh 3 : Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con

+ Tranh 4 : Thiên nga con theo bố mẹ bay

đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên

- 2 HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với thiên nga?

+ Qua câu chuyện này bạn thấy vịt con xấu xí là con vật như thế nào?

+ Bạn học được đức tính gì ở vịt con xấu

Trang 6

làm mẫu khi đánh giá người khác Thiên

nga là loài chim đẹp nhất trong thế giới

lời chim nhưng lại bị các bạn vịt con

xem là xấu xí Vì các bạn vịt thấy hình

dáng thiên nga không giống như mình,

nên bắt nạt, hắt hủi thiên nga Khi đàn

vịt đã nhận ra sai lầm thì thiên nga đã

bây đi mất Cô mong rằng các em biết

yêu quí bạn bè xung quanh, nhận ra

những nét đẹp riêng trong mỗi bạn

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gv gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu cách QĐMS hai phân số và làm các

BT hướng dẫn luyện thêm tiết 102

- Gv nhận xét HS

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục

học cách quy đồng mẫu số các phân số

2 Quy đồng mẫu số hai phân số

7

6 125 ( 15')

*GV nêu vấn đề: Thực hiện QĐMS hai

phân số 76 và 125 .

- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy

đồng hai phân số trên (Nếu học sinh

- HS thực hiện yêu cầu ,HS dới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe Giới thiệu bài

- HS theo dõi

- HS nêu ý kiến Có thể là 6 x 12 = 72,hoặc nêu được là 12

- Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2

Trang 7

nêu được là 12 thì giáo viên cho học

sinh giải thích vì sao lại tìm được MSC

là 12)

(?) Em có nhận xét gì về mẫu số hai

phân số 76 và 125 ?

- 12 Chia hết cho cả 6 và 12 ,vậy có thể

chọn 12 là MSC của hai phân số 76 và

5

12 không ?

- GV yêu cầu HS thực hiện QĐMS hai

phân số 76 và 125 với mẫu số chung

là 12

(?) Khi thực hiện QĐMS hai phân số

7

6 và 125 ta được các phân số nào ?

- Dựa vào cách QĐMS hai phân số 76

và 125 em hãy nêu cách QĐMS hai

phân số khi có mẫu số của một trong hai

phân số là MSC

- GV yêu cầu HS nêu lại

- Gv nêu thêm một số chú ý:

+Trước khi thực hiện QĐMS hai phân

số, nên rút gọn phân số thành tối giản

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS trao

đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Có thể chọn 12 là MSC để QĐMShai phân số và

- HS: Khi thực hiện QĐMS hai phân

số khi có mẫu số của một trong haiphân số là MSC ta làm như sau:

+ Xác định MSC

+ Tìm thương của MSC và mẫu sốcủa phân số kia

+ Lấy thương tìm đợc nhân vớ tử số

và mẫu số của phân số kia Giữnguyên phân số có mẫu số là MSC

- HS nhắc lại

- HS lên bảng làm bài mỗi HS thựchiện quy đồng 1 cặp phân số, HS cảlớp làm BT vào vở

20 giữ nguyên

Trang 8

Bài 2 : Quy đồng mẫu số các phân số

( 8')

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS trao

đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

35 84

*Học xong bài này học sinh biết:

- Thế nào là lịch sự với mọi người Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

- Có thái độ: tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người

cư xử bất lịch sự

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tìnhhuống

- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- SGK, giáo án máy tính

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ: ( 5')

Kính trọng, biết ơn người lao động

- Em đã làm gì để thể hiện sự kính

trọng, biết ơn những người lao động?

- Nhận xét, đánh giá

B/ Dạy-học bài mới:

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

- 1 hs trả lời+ Chào hỏi lễ phép với những người lao động

+ Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động

+ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng

Trang 9

1) Giới thiệu bài: ( 1')Khi quan hệ với

cộng đồng và xã hội, chúng ta cần phải

cư xử lịch sự với những người xung

quanh Hôm nay cô và các em sẽ tìm

hiểu thế nào là lịch sự qua bài "Lịch sự

với mọi người"

- Chúng ta sẽ xem hai bạn trong câu

chuyện có những lời nói, cử chỉ, hành

động nào thể hiện sự tôn trọng lịch sự

với mọi người

- GV kể chuyện SGK/31

- Gọi hs đọc truyện

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- Treo tranh: Y/c hs xem tranh và cho

biết nội dung tranh?

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả

lời các câu hỏi sau:

khuyên bạn điều gì? Vì sao?

+ Nhóm 7,8 : Nếu là cô thợ may, em sẽ

cảm thấy thế nào khi bạn Hà không xin

lỗi sau khi đã nói như vậy? Vì sao?

Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã

biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc truyện

- Hà, Trang và cô thợ may

- Quan sát và trả lời: Bạn Hà đến xin lỗi cô thợ may

- Chia nhóm thảo luận Đại diện trả lời

+ Em tán thành cách cư xử của bạn Trang vì bạn cư xử lễ phép với người lớn qua lời nói, cử chỉ, hành động.+ Bạn Hà cư xử như vậy cũng đúng vì

cô thợ may đã không giữ đúng lời hứa

Hà cư xử như vậy là không đúng nhưng bạn đã nhận ra lỗi của mình và xin lỗi cô thợ may

+ Khuyên bạn nên bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân và thông cảm với cô thợ may

+ Em cảm thấy không vui nhưng em cũng xin lỗi và hứa cố gắng lần sau giữ đúng lời hứa

Em cảm thấy không vui vì Hà là người nhỏ tuổi hơn lại có thái độ không lịch sự với người lớn tuổi hơn

- HS lắng nghe

Trang 10

nhàng, biết thông cảm với cô thợ may

Hà nên biết tôn trọng người khác và cư

xử cho lịch sự, biết cư xử lịch sự sẽ

được mọi người tôn trọng và quý mến

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi ( 8')

(BT1 SGK)

KNS*: Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi

người.

Mục tiêu: H thảo luận để biết được thế

nào là lịch sự khi nói năng

- Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để trả

lời y/c của bài tập

- Gọi hs trình bày, các nhóm khác nhận

xét

Kết luận: Chúng ta phải biết cư xử

lịch sự với mọi người dù người đó nhỏ

tuổi hơn hay là người nghèo khổ

Hoạt động nối tiếp: (5’)

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm

gương về cư xử lịch sự với bạn bè và

- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng

Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau , hoa trong chậu Trồng được cây rau , hoa trên luống hoặc trong chậu

Ở những nơi có điều kiện về đất , có thể xây dựng một mảnh vườn nhỏ để họcsinh thực hành trồng cây rau , hoa phù hợp

- Ở những nơi khơng có điều kiện thực hành , không bắt buộc học sinh thực hànhtrồng cây rau , hoa

B CHUẨN BỊ :

- Dụng cụ trồng rau hoa :

+ Túi bầu, có chứa đất

+ Cuốc, dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

Trang 11

I / Ổn định tổ chức

II / Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vật liệu và dụng cụ

III / Bài mới: GV giảng bài qua giáo án

PowerPoint

a Giới thiệu bài: -Bài học hôm nay chúng ta

tìm hiểu về cách trồng cây con rau, hoa

b Hướng dẫn

* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn học sinh tìm

hiểu quy trình kĩ thụât trồng cây con:

- GV hướng dẫn học sinh đọc nội dung bài

trong SGK

- Tại sao phải chọn cây khoẻ không chọn cây

cong quẹo, gầy yếu, và không bị sâu bệnh, đứt

rễ, gãy ngọn?

- Nêu lại cách chuẩn bị đất trước khi gieo hạt?

+ GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong

SGK để nêu các bước trồng cây con và trả lời

- GV hướng dẫn học sinh chọn đất cho đất vào

bầu và trồng cây con trên bầu đất

+ Ta nên chọn đất như thế nào ?

- GV hướng dẫn cách trồng cây con các bước

trong SGK

- Cần làm mẫu chậm và giải thích kĩ các yêu

cầu kĩ thuật từng bước một

Hoạt động 3 : HS thực hành trồng cây con.

- GV hệ thống các bước trồng cây con

- Nêu các bước và cách thực hiện trồng cây

- Một vài HS nhắc lại

- Lấy đất ruộng hoạc đất vườn đã phơi khô , đập nhỏ cho vào túi bầu sau đó chọn cây con tiến hành trồngcây con và bầu đất

+ Xác định vị trí trồng

+ Đào hốc và cụm đất ấn chặt quanh gốc cây

+ Tưới nhẹ nước quanh gốc cây

Trang 12

ý trong SGK để học sinh thực hiện đúng thao

tác kĩ thụât trồng rau hoa

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ

thực hành của học sinh

- Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ nơi

làm việc

- GV : Lưu ý những điểm sau:

+ Đảm bảo khoảng cách giữa các cây cho

đúng

+ Kích thứơc của hốc trồng phải phù hợp với

bộ rễ

+ Khi trồng phải để cây thẳng đứng rể không

được công ngược lên phía trên

+ Tránh đỗ nước nhiều hoặc đỗ nước mạnh

khi làm cây bị nghiêng ngã

+ Nhắc nhở học sinh rữa sạch các công cụ và

vệ sinh chân tay sạch sẽ sau khi thực hành

xong

* Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập.

- GV gợi ý cho học sinh tự đánh giá thực hành

theo các tiêu chuẩn

+ Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ trồng cây con

+ Trồng đúng khoảng cách…

+ Cây con sau khi trồng đứng thẳng…

+ Hoàn thành đúng thời gian quy định

- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của

- Nhận biết được một số loại tiếng ồn

- Nêu được tác hại của tiếng ồng và cách phòng chống

- Có ý thức thực hiện được một số hoạt động đơn giản góp phần chống ônhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh

Trang 13

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

I/ ổn định tổ chức:

II/ Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu những âm thanh mà em

thích và những âm thanh em không

thích ?

III/ Bài mới:

- Giới thiệu bài - Viết đầu bài

*Mục tiêu: Hiểu được tác hại do

tiếng ồn gây ra đối với sức khoẻ con

người

- Y/c quan sát các hính trang 88

3/ Hoạt động 3:

*Mục tiêu: Có ý thức và thực

hiện được một số hoạt động đơn

giản góp phần chống ô nhiễm tiếng

ồn cho bản thân và những người

xung quanh

- Tổ chức cho HS chơi

IV/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Nêu theo yêu cầu của GV

- Nhắc lại đầu bài

- Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn

- Thảo luận nhóm (theo tổ)

- Quan sát hình trang 83 để ghi lại nhữngtiếng ồn

- Có thể bổ sung thêm các loại tiếng ồn ởtrường, ở nơi em sinh sống

- Hầu hết tiếng ồn đều do con người gây ra

- Tác hại của tiếng ồn và cách phòng chống

- Nêu tác hại và các biện pháp chống tiếng

ồn và trả lời câu hỏi trong SGK

- Thảo luận cặp đôi

- Trình bày kết quả thảo luận

Trang 14

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 38 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc

- Máy tính

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

A.Bài mới:30’

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc:

* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả lớp

theo dõi SGK

* GV chia đoạn : 4 đoạn

* HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

+Khổ 4: Tia nắng tía đầy cổng chợ

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

Dải mây trắng / đỏ dần trên đỉnh núi Sương hông lam / ôm ấp nóc nhà gianh Trên con đường viền trắng mép đồi xanh Người các ấp tưng bừng ra chợ tế

Họ vui vẻ kéo hàng / trên cỏ biếc Những thằng cu áo đỏ / chạy lon xon Vài cụ già chống gậy / bước lom khom

Cô yếm thắm / che môi cười lặng lẽ Thằng em bé / nép đầu bên yếm mẹ Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau

- 1 hS đọc chú giải

Trang 15

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV

- Yêu cầu HS đọc khổ 1 và 2 trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Người các ấp đi chợ tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào?

+Mỗi người đi chợ tết với những dáng

vẻ riêng như thế nào ?

+Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính khổ thơ 1 và 2

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng,những người

đi chợ tết có gì chung?

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

- Ghi ý chính của khổ thơ còn lại

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi

và trả lời câu hỏi

Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc

về chợ tết Em hãy tìm những từ ngữ

đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc đó?

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Mặt trời lên làm đỏ dần những đám mây trắng và những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên; núi uốn mình trong chiếcáo the, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nhảy hoài trong ruộng lúa, + Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; những cụ già chống gậy bước lomkhomnhững cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ; Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn chạy đi trước; con bò ngộ nghĩnh đuổi theo sau.+ Cho biết vẻ đẹp tươi vui của những người đi chợ tết ở vùng trung du

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ chung giữa mỗi người là ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+ Nói lên sự vui vẻ, tưng bừng của mọi người tham gia đi chợ tết

+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trảlời câu hỏi

+ Các màu sắc là: trắng đỏ, hồng lam, xanh biếc thắm, vàng, tía, son

+ Chỉ có một màu đỏ nhưng cũng có rất nhiều cung bậc như hồng, đỏ, tía, thắm, son

- Ca ngợi vẻ đẹp của bức tranh chợ tết miền trung du nhiều màu sắc và vô cùng

Trang 16

- Ý nghĩa của bai thơ này nói lên điều

gì?

- Ghi ý chính của bài

c* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc

- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

Bài tập chính tả:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS

- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,

nhóm nào làm xong trước dán phiếu

- Về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau

sinh động Qua bức tranh một phiên chợ tết, ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê vào dịp tết

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

b/ Con đò lá trúc qua sông.

Bút nghiêng lất phất hạt mưa.

Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn

+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồsành sứ

- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? theo yêu cấu cho

trước, qua thực hành luyện tập

Trang 17

A Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 HS, mỗi HS đặt 2 câu theo kiểu câu

Ai thế nào ? và tìm CN, VN trong các câu

đó

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn kể về

các bạn trong tổ, trong đó có sử dụng kiểu

câu Ai thế nào ?

- Nhận xét từng HS

B Dạy - học bài mới: (31’)

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

1 Giới thiệu bài

Trong tiết trước các em tìm hiểu về câu kể

Ai thế nào ? Xác định được CN, VN Tiết

hôm nay các em sẽ tìm hiểu về chủ ngữ, vị

ngữ trong câu và đặt câu kể theo mẫu Ai thế

nào ?

2 Tìm hiểu vị ngữ trong câu kể Ai thế

nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn trang 29

Bài 1, 2, 3 : Đọc đoạn văn và xác đinh các

Bài 4 : Vị ngữ trong mỗi câu thể hiện nội

dung gì ?Chúng do từ như thế nào tạo

thành.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận

- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung

- Nhận xét, lời giải đúng

- VN trong các câu trên biểu thị trạng thái

của sự vật, cảnh vật, sông và của cả con

người: Ông Ba, ông Sáu VN do các cụm

tính từ và cụm động từ tạo thành

Ghi nhớ

- Gọi HS đọc

Luyện tập

Bài 2 : Đặt 3 câu kể Ai thế nào ? mỗi câu tả

một cây hoa mà em yêu thích.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đặt câu và xác định CN, VNcủa câu

- Nhận xét

+Về đêm, cảnh vật// thật im lìm +Sông// thôi vỗ sóng dồn dập về

bờ như hồi chiều

+Ông Ba// trầm ngâm

+Trái lại ông Sáu// rất sôi nổi +Ông//hệt như Thần Thổ Địacủa vùng này

+VN trong các câu trên do cụmtính từ và cụm động từ tạo thành

Trang 18

- Yêu cầu HS làm bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu Ai

thế nào? các em sẽ cùng tìm hiểu.

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? cho ta

biết sự vật sẽ được thông báo về đặc tính

chất ở vị ngữ trong câu )

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành

+ Cây hoa hồng Đà Lạt nhà em rấtđẹp

+ Dáng cây hoa hồng rất mảnhmai

HS đọc

- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi,thảo luận cặp đôi

+ Một HS lên bảng gạch chân cáccâu kể bằng phấn màu, HS dướilớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làmtrên bảng

+ Đọc lại các câu kể:

1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ.

2 Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa 4 Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.

5 Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ

CN

4 Các cụ già / vẻ mặt nghiêm trang.

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từriêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữcác câu còn lại do cụm danh từ tạothành

+ Lắng nghe.

Trang 19

Cũng có câu chủ ngữ lại do cụm danh từ tạo

- G: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

+Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV khuyến

khích HS viết thành đoạn văn vì trong tranh

chỉ thể hiện được một vài loại cây trái Các

em viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu về một

loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế

nào? Không bắt buộc tất cả các câu văn

trong đoạn đều là câu kể Ai thế nào?

+ Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng,trên cành cây có nhiều quả treolủng lẳng như những tổ kiến còn

có những chú chim đang chuyềncành hót líu lo

+ Trong tranh vẽ cây xoài, cành lásum sê Cây xoài đang trong thời

kì trổ hoa trắng Phía dưới có mộtbạn nhỏ đang tưới nước cho cây

- Củng cố và rèn kỹ năng quy đồng mẫu số hai phân số

- Bước đầu làm quen QĐMS hai phân số (trường hợp đơn giản)

- Có ý thức học toán và áp dụng vào thực tiễn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm bài tập hướng dẫn luyện thêm của

tiết 105

- GV nhận xét H

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi để nhận xét bài làm củabạn

Trang 20

B Dạy - học bài mới:

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

1/ Giới thiệu bài (1’)

- Trong giờ học này, các em sẽ luyện tập

về quy đồng mẫu số các phân số

2/ Hướng dẫn luyện tập ( 30')

Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số:

( 10')

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhân xét bài làm của

được phân số có mãu số là 70?

- GV yêu cầu HS nhân cả tử số và mẫu

số của phân số 12 vơí tích 7 x 5

- GV y/cầu HS tiếp tục làm với 2 phân

số còn lại

- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b

- Gv chữa bài và HS

Bài 4: gọi hs đọc yêu cầu( 5')

- GV hướng dẫn quy đồng mẫu số hai

phân số có mẫu số chung là 60

-Nghe GV Giới thiệu bài

+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số

4

7 với tích 2 x 5 => 47 = 7 × 2× 5 1× 2×5

= 1070+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số

2

5 với tích 2x7 : 52 = 5 × 2× 7 2× 2×7 =

28

70

Trang 21

+ Để có mẫu số chung là 60 thì tử số và

mẫu số của hai phân số đã cho phải

nhân với số nào?

- Yêu cầu HS làm vở

Chốt: Củng cố cách quy đồng mẫu số

hai phân số với mẫu số chung nhỏ nhất

Bài 5 : Tính theo mẫu:( 5')

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài cho HS

1 48

- HS lắng nghe

Lịch sử

NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I MỤC TIÊU

*Sau bài học, H biết

- Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê

- Nhà Hậu Lê Đã tổ chức được một bộ máy Nhà nước quy củ và quản lí đấtnước tương đối chặt chẽ

- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật

* Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Hồng Đức được soạn

ở thời Hậu Lê

A Kiểm tra bài cũ (5’)

1 Hs nêu nội dung bài

- GV nhận xét

B Bài mới: (30’)

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

- HS thực hiện y/c

Trang 22

1 Giới thiệu bài (1’):

- Treo tranh cảnh triều đình vua Lê

(SGK/47)

(?) Tranh vẽ cảnh gì? Em cảm nhận

được gì qua bức tranh?

*Giới thiệu bài: Nhà Hậu Lê và việc tổ

chức quản lí đất nước

2 HD tìm hiểu ( 29')

*Hoạt động 1: ( 15') Sơ đồ nhà nước

thời Hậu Lê

- Quan sát tranh

+ Tranh vẽ cho thấy triều dình vua Lê rất uy nghiêm, vua ngồi trên ngai vàng cao, phía dưới có các quan đứng hầu vua, có người quỳ, cho thấy uy quyền của vua rất lớn,

- Y/c đọc SGK và trả lời câu hỏi:

(?) Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian

nào? Ai là người thành lập? Đặt tên

nước là gì? Đông đô ở đâu?

(?) Vì sao trièu đại này gọi là triều Hậu

Lê?

(?) Việc quản lý đất nước dưới thời Hậu

Lê như thế nào?

(?) Vậy cụ thể việc quản lý đất nước

thời Hậu Lê như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua Sơ đồ về nhà nước

thời Hậu Lê

- GV treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng

- HS đọc thầm SGK, trả lời các câu hỏi

+ Nhà hậu Lê được Lê Lợi thành lập vào năm 1428, lấy tên là nước Đại Việtnhư xưa và đóng đô ở Thăng Lăng.+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Tiền Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế kỷ thứ 10

+ Dưới triều Hậu Lê, việc quản lý đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông

- HS q/s sơ đồ, sau đó nghe giảng và trình bày lại về tổ chúc nhà máy hành chính nhà nước thời Lê

T ch c b máy h nh chính nh nổ ứ ộ à à ướcth i h u lêờ ậ

Vua (thiên tử)

Đạo Phủ Huyện Xã

*GV: Dựa vào sơ đồ, tranh minh hoạ số - HS tìm hiểu, trao đổi và trả lời:

Trang 23

1 và ND/SGK

(?) Hãy tìm những sự việc thể hiện dưới

thời Hậu Lê, vua là người có quyền tối

cao?

+ Vua là người đứng đầu nhà nước, có

uy quyền tuyệt đối, mọi quyền lực đềutập trung vào tay vua, vua trực tiếp chỉhuy quân đội

*Hoạt động 2:( 14') Bộ luật Hồng Đức

(?) Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh

Tông đã làm gì ?

(?) Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và

bộ luật đầu tiên của nước ta đều có tên

là Hồng Đức ?

*Gọi là bản đồ Hồng Đức, Bộ luật

Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới

thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi

nhà vua đặt niên hiệu là Hồng Đức

(1470- 1497)

(?) Bộ luật Hồng Đức đã có t/dụng như

thế nào Trong việc cai quản đất nước ?

(?) Luật Hồng Đức đã có nào tiến bộ ?

*KL: Luật Hông Đức là luật là bộ luật

đầu tiên của nước ta, là công cụ giúp

nhà vua cai quản đất

C Củng cố, dặn dò: (5’)

(?) Việc quản lý đất nước dưới thời Hậu

Lê như thế nào

- Tổng kết giờ học, y/c về nhà học bài,

chuẩn bị bài sau

+ .đã cho vẽ bản đồ đất nước, gọi làbản đồ Hồng Đức và ban hành Bộ luậtHồng Đức, Đây là bộ luật hoàn chỉnhđầu tiên của nước ta

- HS trả lời theo hiểu biết

+ Bộ luật Hồng Đức là công cụ giúp vua

Lê cai quản đất nước Nó củng cố chế

độ phong kiến tập quyền, phát triển kinh

tế và ổn định xã hội

+ Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệđộc lập của dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ vàphần nào tôn trọng quyền lợi và địa vịcủa người phụ nữ

1 Hs nhắc lại

- Cho HS trình bày tư liệu sưu tầm được

về vua LêThánh Tông

*Học xong bài này H biết.

- Trình bày được những đặc cơ bản về hoạt động sản xuất của người dân ởĐồng Bằng Nam Bộ : Trồng lúa nước và nuôi đánh bắt thuỷ hải sản

- Trình bày được mối quan hệ giữa đặc về đất đai, sông ngòi với những đặc

về hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ kể trên

Trang 24

Trình bày được quy trình xuất khẩu gạo và nêu được 1 số sản vật nổi tiếng ởđịa phương.

- Tôn trọng những nét văn hoá đặc trưng của người dân ở Đồng Bằng Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

GV giảng bài qua giáo án PowerPoint

A/ Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, vừa điền vào

sơ đồ, vừa chỉ trên lược đồ đồng bằng Nam

Bộ và trình bày nội dung kiến thức bài học

- HS dưới lớp lắng nghe, nhận xét bổ sung

- HS dưới lớp lắng nghe nhận xét bổ sung

- GV nhận xét

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Ở những bài trước, các em đã được học về

đặc tự nhiên và đặc của các dân tộc đang

sinh sống ở ĐBNB, ngày hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu về các hoạt động sản xuất đặc

trưng của người dân Nam Bộ

Hoạt động 1: Vựa lúa, vựa trái cây lớn

nhất cả nước( 12')

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ Kết luận: Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu

nóng ẩm, người dân cần cù lao động nên

đồng bằng Nam Bộ đã trở thành vựa lúa,

vựa trái lớn nhất cả nước Lúa gạo trái cây

của đồng bằng đã được xuất khẩu và cung

Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến

*Kết quả làm việc tốt:

+ Người dân trồng lúa + Người dân trồng nhiều cây ănquả như dừa, chôm chôm, măng

Trang 25

cấp nhiều nơi trong nước.

- Y/c các nhóm đọc tài liệu SGK và thể

hiện quy trình thu hoạch và chế biến gạo

- Các nhóm tiếp tục thảo luận

- Đại diện 2 nhóm lên bảng vẽ sơđồ

- Y/c 1 HS nhắc lại đặc về mạng lưới sông

ngòi kênh rạch, của ĐB Nam Bộ

- Y/c thao luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi

sau: (?) Đặc mạng lưới sông ngòi có ảnh

hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất

của người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ?

-Nhận xét câu trả lời của HS

*Kết luận: Mạng lưới sông ngòi dày đặc

cùng vùng biển rộng lớn là điều kiện thuận

lợi để nuôi trồng và đánh ,xuất khẩu thuỷ

hải sản .Một số mặt hàng thuỷ sản xuất

khẩu nổi tiếng của đồng bằng là cá basa,

tôm hùm

Hoạt động 3: Thi kể tên các sản vật của

Đồng Bằng Nam Bộ( 6')

- GV chia lớp thành 2 dãy, tổ chức thi tiếp

sức với nội dung:

- Kể tên các sản vật đặc trưng của Đồng

+Người dân Đồng Bằng sẽ phát triển mạnh việc xuất khẩu thuỷ hải sản như cá basa, tôm

- HS dưới lớp nhận xét ,bổ sung

- Lắng nghe

- HS trình bày lại các đặc về hoạt động sản xuất thuỷ sản của người dân đồng bằng Nam Bộ

- HS dưới lớp nhận xét bổ sung

- Hs thi tiếp sức

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:39

w