- Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở. - Nhận xét bài làm của học sinh. - Học sinh luyện viết bảng con. - Học sinh nhìn bảng chép bài vào vở. - Học sinh lên chữa bài.. - Hiểu nghĩa các từ[r]
Trang 1TUẦN 11
NS: 15/11/2019
NG: Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 31, 32: BÀ CHÁU I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi
tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc châu báu
2.Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
3.Thái độ: QTE
+ Quyền được có ông bà quan tâm, chăm sóc
+ Bổn phận phải biết kính trọng biết ơn ông bà
*BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.
II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN
- Xác định giá trị ,tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thông ,giải quyết vấn đề
III ĐỒ DÙNG
- Máy chiếu, máy tính
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ(4’)
-G V yêu cầu 2 học sinh đọc bài “Bưu thiếp”
+ Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(12’)
a Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn ở bài này khi đọc các con cần
giọng tình cảm ,nhẹ nhàng
b.Hs đọc nối tiếp câu
- GV yêu cầu hs đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi ghi từ hs đọc sai y/c hs đọc:
+ Lại lúc nào ,sung sướng
c Hs đọc nối tiếp đoạn
-Hs đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát tranh,lắng nghe
- Học sinh theo dõi
- HS đọc nối tiếp câu lần1-HS đọc cá nhân , đọc đồng thanh
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn đọc câu dài
d.Đọc nối tiếp trong nhóm
- Giải nghĩa từ: Đầm ấm, mầu nhiệm
e.Thi đọc
g.Đọc đồng thanh
Tiết 2
2.HĐ2: Tìm hiểu bài(20’)
- 1hs đọc toàn bài
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống với
nhau như thế nào ?
- Cô tiên cho quả đào và nói gì ?
- Sau khi bà mất, hai Anh em sống ra sao ?
- Vì sao 2 Anh em trở nên giàu có mà không
thấy vui ?
*QTE: Khi cô tiên lại hiện lên và nói: “Nếu bà
sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các
cháu có chịu không?” thì hai anh em đã nói gì
và nó cho thấy hai anh em là người như thế
nào?
Chốt:
+ Quyền được có ông bà quan tâm, chăm sóc
+ Bổn phận phải biết kính trọng biết ơn ông
bà
*BVMT: GD HS biết yêu thương, quan tâm,
chăm sóc ông bà của mình
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mần/ ralá/ đom
Hoa/ kết bao…vàng, trá bạc
-Các nhóm luyện đọc-Thi đọc
-ĐẠO ĐỨC TIẾT 11 :THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU
1-Kiến thức: HS biết cách xử lí và đóng vai 1 số tình huống đã học.
2-Kỹ năng: Rèn khả năng đóng vai theo các tình huống.
Trang 33-Thái độ: Giáo dục HS có những hành vi đạo đức, chuẩn mực đạo đức phù hợp
với lứa tuổi, đặc biệt hình thành kĩ năng hành vi đạo đức cho HS
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ(5)
- Yêu cầu 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
?Em hiểu thế nào là chăm chỉ học tập ?
? Em hãy nêu lợi ích của vc chăm chỉ
Mục tiêu : +HS biết cách lập thời gian
biểu để sử dụng tốt thời gian phục vụ
cuộc sống nhằm đem lại sức khỏe cho
bản thân mình và cho người khác
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm,
yêu cầu thảoluận:
Kết luận: Cần học tập sinh hoạt đúng
giờ để đảm bảo sức khoẻ, học hành mau
Gv chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho
-2 HS lên thực hiện theo yêu cầu của GVLớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu có
Trang 4từng nhóm
+Nhóm 1 : Em vừa ăn cơm xong chưa
kịp dọn mâm bát thì bạn rủ đi chơi Em
sẽ làm gì?
+Nhóm 2 : Nhà sắp có khách, mẹ nhắc
em rọn nhà, trong khi em muốn xem ti
vi?
+Nhóm 3: Bạn được phân công xếp rọn
chiếu khi ngủ dậy nhưng bạn không
làm Em sẽ làm gì ?
-Gv mời đại diện 3 nhóm lên đóng vai,
nhóm khác theo dõi, nhận xét
=> GV kết luận: Em nên cùng mọi
người giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp nơi ở
của mình
Hoạt động 3: Vận dụng thực hành:
- Mục tiêu: hS biết giữ gìn gọn gàng,
ngăn nắp
-Gv kiểm tra vc thực hành giữ gìn, gọn
gang ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Yêu cầu Hs giơ tay theo 3 mức độ
đã học, chuẩn bị bài tiếp theo
- Em cần rọn mâm bát trước khi đi chơi
- Em cần nhắc và giúp bạn xếp gọn chiếu
- Đóng vai-Lắng nghe
HS thực hành xếp ngăn nắp, gọn gàng, chỗ học, chỗ chơi ở lớp
-HS giơ tay theo mức độ
- Lắng nghe
-TOÁN TIẾT 51: LUYỆN TẬP
Trang 5II CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng trừ 11 trừ đi 1 số?
- Nhận xét – tuyên dương
2 Bài mới (32’)
a) Giới thiệu bài (2’)
b) Luyện tập (28’)
Bài 1: Tính nhẩm (7’)
- HS nêu y/c bài
- Y/c HS làm BT
- Sau đó cho HS đọc nối tiếp mỗi em
1 cột – Gv nhận xét, chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính(7’)
- HS nêu y/c bài
- 3 HS lên bảng làm BT – lớp làm
vào vở ô li
- Chữa bài:
? Nxét cách đặt tính và kết quả của
phép tính?
+ Nhận xét
? Khi đặt tính và tính phải thực hiện
như thế nào?
GV: Bài toán củng cố phép cộng, trừ
có nhớ trong phạm vi 100
Bài 3:Tìm x (7’)
- HS nêu y/c bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở ô li
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S
+ Nêu cách làm bài
- Gv nhận xét chữa bài
GV: Bài toán 3 tìm x chính là đi tìm
số hạng chưa biết trong 1 tổng
-Hs thực hiện
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
- Hs chữa bài tập
11 - 2 = 9 11 - 4 = 7
11 - 6 = 5 11 - 8 = 3
11 - 3 = 8 11 - 5 = 6
11 - 7 = 4 11 - 9 = 2
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
- Hs chữa bài tập
41 51 81 71
25 35 48 9
16 16 33 62
38 29 + +
47 6
-
85 35
Bài 3: Tìm x: - HS đọc yêu cầu - HS làm bài tập - Hs chữa bài tập a) x + 18 = 61
x = 61 – 18
x = 43 c) x + 44 = 81
x = 81 – 44
x = 37
Trang 6? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
thế nào?
Bài 4:(7’)
- HS đọc bài toán, phân tích bài toán
- GV tóm tắt lên bảng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
vào vở ô li
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S
+ Nêu câu trả lời khác
GV: Củng cố dạng toán tìm hiệu khi
Bài giải Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam táo là:
51 – 26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg táo
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp hs tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Nhớ thao tác trên đồ dùng học tập , bước đầu học thuộc bảng trừ đó
2.Kĩ năng: Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính ( tính nhẩm , tính viết và giảitoán )
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, lớp
làm ra nháp
- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài tốt
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài :1’
Nêu mục tiêu tiết học
Trang 7- GV nêu: Có 12 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- HS nghe và phân tích bài toán
- Yêu cầu HS lấy 12 que tính Thực
hiện thao tác bớt 8 que tính để tìm kết
quả của phép tính trên
- HS nêu cách bớt của mình
- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
? Có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV hướng dẫn HS cách bớt: bớt 2
que tính rời trước, chúng ta còn phải
bớt bao nhiêu q.tính nữa? Vì sao?
? Vậy 12 q.tính bớt 8 que tính còn mấy
- HS thao tác bằng que tính, nêu kết
quả: HS nối tiếp nêu kết quả mỗi em 1
2 Viết dấu trừ và kẻ dấu gạch ngang.Tính từ phải sang trái: 2 không trừđược 8 lấy12 trừ 8 bằng 4 viết 4
Trang 8Bài 1: Tính nhẩm:4’
- HS nêu y/c bài
- Y/c nhẩm kết quả và làm bài vào
phần a vở ô li
- 4 HS làm bài bảng, mỗi em 1 cột tính
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng - sai
- GV: Bài toán củng cố 2 tính chất của
phép cộng: Khi đổi chỗ 2 số hạng
trong 1 tổng thì tổng không thay đổi và
lấy tổng trừ đi số hạng này được số
hạng kia.
- GV: Trừliên tiếp các số hạng bằng
trừ tổng.
Bài 2: Tính4’
- 1 HS đọc lệnh đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vở ô li 2 HS
trình bày bảng
- Chữa bài: + Nhận xét Đ-S
+ 2 HS đổi chéo vở kiểm
tra bài
?Khi tính hiệu ta thực hiện theo trình
tự nào?
Bài 3:4’
- HS nêu y/c bài
- Y/c HS tự làm BT – 2HS lên bảng
- Chữa bài
- GV: ? Nêu cách tính hiệu khi biết số
bị trừ và số trừ.
Bài 4:Bài toán4’
- 2HS đọc bài toán
- 1 HS lên bảng tóm tắt – lớp làm nháp
- Nhận xét
- Tính nhẩm
a 8 + 4 = 5 + 7 = 9 + 3 = 6 + 6 =
4 + 8 = 7 + 5 = 3 + 9 = 12 - 6 =
12 - 8 = 12 - 5 = 12 - 9 =
12 - 4 = 12 - 7 = 12 - 3 =
b 12- 2- 7 = 12- 2- 5 = 12- 2- 6 = 12- 9 = 12- 7 = 12- 8 =
- HS đọc yêu cầu: Tính 12 – 8 12 – 3 12 - 5 12 – 9 12 – 4 - HS làm bài tập - Hs chữa bài tập 12 12 12 12 12
8 3 5 9 4
- - - -
4 9 7 3 8
- Thực hiện từ phải sang trái Từ hàng đơn vị sang hàng chục Bài 3: - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a, 12 và 7 b, 12 và 3 c,12 và 9 - HS làm bài tập 12 12 12
- - -
7 3 9
- - -
5 9 3
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu bài
Tóm tắt:
Có : 12 quyển vở
Trang 9? Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán.
- Gọi 1HS lên bảng làm – Lớp làm vào
Vở bìa xanh :… quyển?
- HS nêu bài toán
1.Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ,gợi ý dưới mỗi tranh và của GV, học sinh táihiện được nội dung từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2.Kĩ năng: Biết thể hiện lời kể tự nhiên,phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt biết hay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi nhận xét đánh giá lời bạn kể
- Gọi 3 hs lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện(8)
- Y/c hs mở SGK/87 đọc y/c bài kể chuyện
-Trong câu chuyện “Bà cháu” gồm có những
Trang 10nhân vật nào?
-Gv treo tranh 1vừa chỉ vừa nói câu chuyện
bà cháu có 4nhân vật: là 3bà cháu và cô tiên
-Tranh vẽ ngôi nhà trông thế nào?
- Cuộc sống của 3 bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hạt đào?
- Cô tiên dặn 2 anh em điều gì ?
- Dựa vào vào trah và nhữg gơị ý kể đoạn 1
Tranh 2:
-Hai anh em đang làm gì ?
- Bên cạnh mộ bà có gì lạ ?
- Cây đào có đặt điểm gì kì lạ ?
- Tranh 3:yêu cầu học sinh dựa vào tranh và
những gợi ý kể lại đoạn2
+Cuộc sốg của 2anh em ra sao sau khi bàmất?
-Vì sao vậy ?
-yêu cầu học sinh kể lại đoạn 3
*BVMT: GD HS biết yêu thương, quý trọng
- y/c 2nhóm lên kể lại toàn bộ câu chuyện
Nhận xét chọn hs kể hay tuyên dương
3.HĐ3: Kể truyện theo vai(8’)
- Gọi 2 nhóm lên kể trước lớp theo lời của
bạc ,châu báo không qúy bằng tình cảm ấy
- Y/c h về nhà Tập kể lại cho người thân nghe
- mọc lên một cây đào
- nảy mầm,ra lá,đơm hoa,kết toàn trái v…
- Hs kể đoạn 2(tranh 2) nghe nhận xét
- Tuy sống giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã
Trang 11*QTE:+ Quyền được có ông bà quan tâm chăm sóc.
+ Bổn phận phải biết kính trọng,biết ơn ông bà
*BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ với ông bà
II ĐỒ DÙNG
- Máy chiếu, máy tính
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(3’)
- Gọi học sinh lên đọc bài “Bà cháu” và trả
lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(10’)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần
-GV hướng dẫn hs đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng dòng,
- Luyện đọc các từ khó
-Gv theo dõi ghi từ hs đọc sai ,lúc lỉu, trĩu
quả, cây xoài
- GV yc học sinh đọ nối tiếp đoạn
-GVHD đọc câu dài Mùa xoài nào, mẹ em
cũng chọn những quả chín vàng và to nhất /
bày lên bàn thờ ông //
Ăn quả xoài cát chín / trảy từ cây của ông em
trồng / kèm với xôi nếp hương / thì đối với
em /không thứ quà gì ngon bằng.//
- Giải nghĩa từ: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà,
- Đọc trong nhóm
-Gv yc các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn
- Học sinh theo dõi
- Đọc nối tiếp từng dòng,
-hs đọc từ khó cá nhân ,lớp đọc đồngthanh
- Học sinh luyện đọc cá nhân + đồngthanh
-3hs đọc nôi tiếp đoạn
- HS đọc câu và ngắt nghỉ vào SGK
- Học sinh đọc phần chú giải
- Đọc theo nhóm
Trang 12-Gv yc lớp đọc đồng thanh
2.HĐ2: Tìm hiểu bài(12’)
- Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài ?
- Quả xoài cát có mùi, vi, màu sắc như thế
nào ?
- Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon
nhất bày lên bàn thờ ông ?
*BVMT : Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài
cát nhà mình là thứ quà ngon nhất ?
Chốt: GD HS tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà
*QTE: Qua bài học hãy cho biết tình cảm
của bạn nhỏ đối với ông như thế nào? Và
hãy nói tình cảm của em đối với ông mình?
3.HĐ3: Luyện đọc lại (6’)
- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
C Củng cố - Dặn dò(4’)
- Hệ thống nội dung bài Bài vă miêu tả cây
xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ , biết
ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã
- Cuối đông, hoa nở trắng cành, …
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
- hs nêu ý kiến
-TOÁN TIẾT 53: 32 – 8
Giáo dục học sinh ý thức học bài và yêu thích môn học
Giảm tải không làm phần b bài 4.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 13- Nêu bài toán : - Có 32 que tính bớt
đi 8 que tính Còn lại bao nhiêu que
- Yêu cầu 1HS lên bảng đặt tính sau
đó nêu lại cách làm của mình
- Mời 1 HS khác nhận xét
c Luyện tập:
- Bài 1: 1HS đọc yêu cầu của bài; HS
làm bảng con (5’)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài (5’)
- GV hướng dẫn HS làm phiếu học
tập
72 – 7 42 – 6 62 – 8
- Gv nhận xét chữa bài
Bài 3: 2 HS đọc bài toán (5’)
- GV hướng dẫn HS phân tích bài
toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu ?
- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, đánh giá bài làm HS
Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài (5’)
- x là gì trong phép tính của bài ?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 với 2 ( đơn vị )Viết dấu trừ và
24 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy
12 trừ 8 bằng 4 Viết 4 ,nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2
Giải :
- Số nhãn vở còn lại là :
22 - 9 = 13 ( nhãn vở ) Đ/S : 13 nhãn vở
Trang 14I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt g / h, x / s, ươn/ ương
2.Kĩ năng: Chép lại chính xác nội dung bài “Bà cháu”
3.Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Học sinh lên bảng làm bài tập 3b / 85
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài (2’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Hướng dẫn học sinh viết(20’)
- Giáo viên đọc mẫu bài viết
- Tìm lời nói của hai Anh em trong bài
chính tả
- Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ?
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ
khó: Hóa phép, cực khổ, mầu nhiệm, móm
mém, hiếu thảo, …
- Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở
- Giáo viên quan sát, theo dõi, uốn nắn hs
- Chấm chữa: Giáo viên thu chấm 7, 8 bài
có nhận xét cụ thể
2.HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập(7’)
Bài 1: Điền vào chỗ trống g hay gh
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2: Rút ra kết luận:
Viết g trước: ư, ơ, o, ô, u, a,
Viết gh trước: i, ê, e,
Bài 3: Điền vào chỗ trống s hay x:
- Giáo viên cho học sinh các nhóm lên thi
làm bài nhanh
- 2, 3 học sinh đọc lại
- Học sinh tìm và đọc lời nối của 2 Anh em
- Được viết với dấu ngoặc kép
- Học sinh luyện viết bảng con
- Học sinh nhìn bảng chép bài vào vở
- Soát lỗi
- hs nêu yc
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh lên chữa bài
+ G: Gư, gơ, gô, ga, gồ, gò
+ Gh: Ghi, ghé, ghế
- hs nêu đầu bài
- Nối nhau trả lời
Trang 15- HS đọc trơn toàn bài thơ: “ Thỏ thẻ”.
- Biết ngắt nhịp đỳng dũng thơ 5 chữ
- Hiểu nghĩa cỏc từ trong bài
- Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Chỏu ngỏ ý muốn giỳp ụng đun nước khi ụng cú khỏch,nhưng vỡ chỏu cũn nhỏ lờn một số việc chỏu chưa làm được , cần cú sự giỳp đỡ củaụng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- VBT thực hành toỏn và tiếng việt
II BÀI MỚI
1- Giới thiệu bài 1p
2- Nội dung: 20p
1 Bài 1: Đọc bài thơ Thỏ thẻ (15p)
- GV đọc mẫu toàn bài Hớng dẫn cách
đọc toàn bài
*)Đọc nối tiếp câu:
+ Gọi hs đọc nối tiếp câu thơ
Bài 2: Chọn cõu trả lời đỳng (12p)
a) Chỏu muốn giỳp ụng làm gỡ ?
Xỏch siờu nước vào bếp giỳp ụng
Rỳt rạ vào bếp để ụng đun nước
Đun nước để ụng tiếp khỏch
b) Chỏu nhờ ụng giỳp cho việc gỡ?
- Học sinh theo dừi
Trang 16 Chỉ cần xách siêu nước to vào bếp
giúp cháu
Chỉ cần ông ôm rạ vào bếp, dập
lửa, thổi khói cho cháu
Giúp cháu làm tất cả những việc
trên
c) Ông cười và nói gì khi nghe cháu thỏ
thẻ?
Thế thì lấy ai ngồi tiếp khách?
Thế thì lấy ai đun nước?
Thế thì lấy ai rót nước?
d) Vì sao cháu nhờ ông nhiều việc thế?
Vì cháu muốn giúp ông nhưng còn
bé
Vì cháu lười, muốn ông làm cho
hết
Vì cháu muốn ông dạy đun nước
e) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ
b) Cháu nhờ ông giúp cho việc gì?
Giúp cháu làm tất cả những việc trên
c) Ông cười và nói gì khi nghe cháu thỏ thẻ? Thế thì lấy ai rót nước?
d) Vì sao cháu nhờ ông nhiều việc thế?
Vì cháu muốn giúp ông nhưng còn bé
e) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉhoạt động ?
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Biết thực hiện phép trừ mà số bị trừ là số có 2 chữ số, chữ số hàng
đơn vị là 2, số trừ cũng là số có 2 chữ số
2.Kĩ năng:- Biết vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán
3.Thái độ:- HS hứng thú với môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
Đặt tính rồi tính : 52 - 3; 22 - 7
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Hai em lên bảng mỗi em làm một yêu cầu
- Học sinh khác nhận xét