+ Khổ 2: Ngăn cách đã mấy truøng Hs đọc - Điệp từ, điệp ngữ liên hoàn cuøng, thaáy, ngaøn daâu xanh Nhấn mạnh sự quyến luyến của 2 người, 2 người có 1 tâm traïng, 1 noãi saàu muoän Nh[r]
Trang 1Tuần 7 Ngày soạn: 17/09/09 Tiết 25-26 Ngày dạy: 21-26/09/09
BÁNH TRÔI NƯỚC - SAU PHÚT CHIA LI
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Thấy được vẻ đẹp, bản lĩnh sắt son , thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua sự trân trọng và
Cảm thương của Hồ Xuân Hương ở bài thơ “ Bánh trôi nước”.
- Cảm nhận được nổi sầu chia li sau phút chia tay; Giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa,
niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi và giá trị của nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích Chinh phụ
ngâm khúc.
Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát
B Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ (văn bản), Sổ tư liệu, Chân dung tác giả.
* Trò: Đọc văn bản, chú thích, trả lời các câu hỏi tìm hoểu văn bản
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng “ Côn Sơn ca” Cho biết nội dung bài thơ?
(?) Giới thiệu đôi nét về Nguyễn Trãi và thể thơ?
* Giới thiệu bài: Hồ Xuân Hương, 1 người được mệnh danh là “ Bà chúa thơ Nôm”, là thi hào dân tộc, là nhà thơ của phụ nữ Trong sự nghiệp thơ ca của mình bài thơ “ Bánh trôi nước”
được xem là 1 trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của Hồ Xuân Hương
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
HĐ 1:Tìm hiểu chung về văn
bản : BÁNH TRÔI NƯỚC
-Treo văn bản, cho hs đọc
(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả,
tác phẩm, thể thơ, vần?
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản
(?) Em hiểu thế nào về bánh trôi
nước?
(?) Bài thơ có mấy nghĩa?
-Đọc văn bản -Đọc chú thích, giới thiệu
- HS trả lời chú thích
- Bài thơ mang tính đa nghĩa
Nghĩa thứ nhất thuộc nội dung miêu tả bánh trôi nước khi đang được luộc chín Nghĩa thứ 2 phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân
Văn bản : BÁNH TRÔI NƯỚC I/ Tìm hiểu chung :
1) Tác giả, tác phẩm:
-Chú thích * SGK
2) Thể thơ:
-Thất ngôn tứ tuyệt
-Vần: 1,2,4.
II) Tìm hiểu văn bản 1)Tính đa nghĩa:
+ Miêu tả bánh trôi nước
+ Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận lệ thuộc của người phụ nữ xưa
Nghĩa nào cũng chính xác, Nghĩa thứ 2 làm nên giá trị bài
Trang 2(?) Vậy, trong 2 nghĩa đó nghĩa
nào là chính , quyết định giá trị
bài thơ?
(?) Với nghĩa thứ nhất, “ Bánh
trôi nước” được miêu tả như thế
nào?
(?) Với nghĩa thứ 2, bánh trôi
nước thể hiện phẩm chất, thân
phận người phụ nữ ntn?
(?) Từ những phân tích trên, em
hãy cho biết cách dùng ngôn ngữ
của Hồ Xuân Hương trong bài
thơ cũng như sự cảm nhận của
em về thân phận phụ nữ VN thời
xưa?
-Cho hs đọc ghi nhớ
HĐ3: Luyện tập
(?) Sưu tầm những câu ca dao có
mối liên hệ với cảm xúc trong
bài thơ
HĐ 4:Tìm hiểu chung về văn
bản : SAU PHÚT CHIA LI
Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ
nhàng thể hiện nỗi sầu mênh
mang
(?) “ Chinh phụ ngâm khúc”
được viết nguyên văn chữ Hán
Vậy, em hãy cho biết tên tác giả
và dịch giả?
(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả:
Đặng Trần Côn và dịch giả:
Đoàn Thị Điểm?
(?) Em hiểu thế nào là “ Chinh
phụ ngâm khúc” (tựa đề)?
(?) Em hiểu gì là thể loại ngâm
khúc?
Giới thiệu vị trí của đoạn trích:
Bản dịch Nôm có 408 câu, gồm 3
phần:
1) Xuất quân ứng chiến
phận của người phụ nữ xưa
-Nghĩa sau chính Nghĩa trước chỉ là phương tiện để chuyển tải nghĩa sau Có nghĩa sau mới có giá trị tư tưởng lớn
-Bánh có màu trắng, nặn thành viên tròn, nước nhiều thì nhão (nát) , đun sôi để luộc, chín nổi lên, chưa chín còn chìm. đúng với bánh trôi nước ở ngoài đời
-Thảo luận:
+ Hình thức: Xinh đẹp
+ Phẩm chất: Trong trắng, dù gặp cảnh ngộ gì cũng giữ được sự son sắt, thuỷ chung tình nghĩa
+ Thân phận: Chìm nổi, bấp bênh
- Thân phận người phụ nữ xưa:
Mỏng manh, bấp bênh, vô định, phụ thuộc không có quyền quyết định cuộc đời mình đồng cảm sâu sắc với nổi khổ của họ
-Đọc ghi nhớ
HS đọc
HS trả lời trong Chú thích *
HS trả lời trong Chú thích *
-Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận
- Là thể loại thơ ca do người VN sáng tạo ra Thể loại này có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền miên của con người
thơ
2)Ngôn ngữ:
-Trong sáng, giản dị, chủ yếu là từ thuần Việt, thành ngữ Hán Việt
III/ Luyện tập:
Văn bản : SAU PHÚT CHIA LI
I/ Tìm hiểu chung :(10’) 1) Tác giả: Đặng Trần Côn.
Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (
Chú thích *).
2)Tác phẩm:
-Ngâm khúc: Thơ ca VN, có chức năng diễn tả tâm trạng sầu bi
-Vị trí đoạn trích:
+Phần 1: ( Câu 53 64)
3)Thể thơ:
Song thất lục bát
Trang 32) Nỗi buồn nơi khuê các.
3) Ước nguyện thanh bình
(?)Bài thơ được viết theo thể loại
nào?
(?) Thể loại ngâm khúc ở dạng
tiêu biểu nhất đã được sáng tác
theo thể song thất lục bát Em
hiểu thế nào là song thất lục bát
( về số câu trong mỗi khổ và số
chữ trong mỗi câu)?
(?) Quan sát 1 khổ thơ, em hãy
nhận xét vế cách hiệp vần và
nhịp?
(?) Đoạn trích này, nội dung
chính muốn nói lên điều gì?
HĐ 5 Tìm hiểu văn bản:
Cho hs đọc khổ 1
(?) Hãy giải thích từ: Chàng,
thiếp.
(?) 2 câu đầu ta thấy 2 nhân vật
chàng và thiếp đang ở trong
hoàn cảnh ntn?
(?) Về nghệ thuật, cách nói:
Chàng thì đi, thiếp thì về là
cách nói ntn? Nêu ý nghĩa cách
nói đó?
(?) Cảnh chia li được gợi tả ra
sao?
(?) Hình ảnh mây biếc, núi
xanh có tác dụng gì trong việc
gợi tả nỗi sầu chia li đó?
-Cho hs đọc khổ 2, giải thích từ
khó
(?) Nỗi sầu chia li được gợi tả
thêm bằng cách nói ntn? ( từ
nào thể hiện được tâm trạng
người chinh phụ?)
(?) Em có nhận xét gì về hình
ảnh tương phản, đối nghĩa: Còn
ngoảnh lại- hãy trông sang?
(?) Việc dùng điệp từ, đảo từ có
ý nghĩa gì trong việc gợi tả nỗi
sầu chia li?
- Song thất lục bát
- 2 câu 7, 1 câu 6, 1 câu 8 4 câu trong 1 khổ
+ Vần: Chữ cuối câu 7 (1) vần
chữ 5 câu 7(2)
+ Nhịp: 3 /4 hoặc 3/2/2
Tạo nên nhạc tính phong phú hơn lục bát, phù hợp diễn tả tâm trạng sầu đau sâu sắc
-Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận
-Đọc khổ 1
Chú thích SGK T92
- Đã chia tay, xa cách 2 nơi
- 2 vợ chồng đang gắn bó buộc phải chia lìa: người đi, người ở mang 1 nỗi sầu dằng dặc, miên man
- Nỗi sầu đã đầy tràn trong lòng người, trãi rộng lên trời mây, non núi
Gợi lên cái độ mênh mông, bao la của nỗi sầu chia li
-Đọc khổ 2, giải thích từ SGK
Cách nói tương phản, đối nghĩa,điệp từ, đảo vị trí 2 địa
danh (có chuyển đổi 1 phần)-
Cách.
-Quyến luyến, bịn rịn, không nở rời xa
+ Điệp từ: Cách Nhấn mạnh 2
địa danh làm nỗi sầu càng day dứt như xoáy cả tim gan kẻ ở,
II/ Tìm hiểu văn bản:
1)Khổ1:
-Tương phản, đối nghĩa
Nỗi sầu vằng vặc, miên man
2) Khổ 2:
-Phép đối, điệp từ, đảo ngữ
Trang 4(?) Cùng nói về sự cách ngăn
nhưng ở đây có gì khác khổ 1?
Cho hs đọc khổ 3
(?) Tiếp tục nói về nỗi cách xa,
nỗi sầu ở đây được gợi tả nâng
lên ntn? Cách dùng từ ngữ ấy có
ý nghĩa gì?
(?) Em thấy nỗi sầu chia li ở đây
có gì khác 2 khổ trên?
(?) Câu thơ cuối mang hình thức
nghi vấn Ai sầu hơn ai có ý
nghĩa gì?
HĐ 6: hường dẫn tổng kết VB
-Chốt:
Như vậy Chinh phụ ngâm là 1
tác phẩm trữ tình Trong đó lối
vận dụng điệp ngữ là 1 trong
những yếu tố góp phần tạo nên
tính trữ tình đa dạng cho khúc
ngâm
(?) Hãy chỉ ra 1 cách đầy đủ các
kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ và
nêu lên tác dụng biểu cảm của
các điệp ngữ ấy?
(?) Từ những phân tích trên, em
hãy phát biểu về cảm xúc chủ
đạo và ngôn ngữ của đoạn thơ?
người đi
+ Ước lệ nghìn trùng, không gian mênh mông người ở lẻ loi, đơn độc, người đi xa cách vời vợi
+ Khổ 1: Mới nói ngăn cách
+ Khổ 2: Ngăn cách đã mấy trùng
Hs đọc
- Điệp từ, điệp ngữ liên hoàn
cùng, thấy, ngàn dâu xanh
Nhấn mạnh sự quyến luyến
của 2 người, 2 người có 1 tâm trạng, 1 nỗi sầu muộn Nhấn
mạnh sự ngăn cách giữa 2 người:
những- mấy…
- Khổ cuối: gợi tả sự chia li oái oăm, nghịch chướng theo mức tăng trưởng đến cực độ không còn địa danh để có ý niệm xa cách mà mất hút vào ngàn dâu thăm thẳm mênh mông
-Đúc kết nỗi sầu Khối sầu, núi sầu
+ Điệp từ: Chàng, thiếp, cách
+ Điệp ngữ: lập lại nỗi sầu ở khổ
3, các sắc độ xanh + Điệp ngữ liên hoàn: Khổ 3
+ Vừ điệp, vừa đảo
Tạo âm điệu, tiết tấu nhịp nhàng phù hợp tính cách nhân vật, tạo nên nhạc tính cho khúc ngâm
+ Cảm xúc chủ đạo: nỗi sầu chia li
+ Ngôn ngữ: Điêu luyện: đối nghĩa, tương phản, điệp từ, điệp
Nỗi sầu tăng tiến, nỗi sầu cách xa vời vợi, nghìn trùng
3) Khổ 3:
III/ Tổng kết:
Bằng một nghệ thuật ngôn từ điêu luyện , đặc biệt là nghệ thuật dùng điệp ngữ mực rất tài tình,đoạn ngâm khúc cho thấy nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau phút tiễn đưa chồng ra trận.Nỗi sầu này vừa có ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa,vừa thể hiện niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
Trang 5-Cho hs đọc ghi nhớ.
HĐ 7: Luyện tập
(?) Trong đoạn trích này, các từ
chỉ màu xanh được sử dụng mấy
lần? Đó là những lần nào?
(?) Em hãy phân biệt mức độ
khác nhau trong các màu xanh
và trao đổi với nhau để tìm ra tác
dụng của việc sử dụng màu xanh
khi diễn tả nỗi sầu chia li?
(?) Qua nỗi sầu chia li của người
chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng
ra trận,em thấy khúc ngâm này
có ý nghĩa gì?
ý, điệp ngữ liên hoàn, đảo ngữ, tính từ miêu tả các sắc độ của màu xanh
Hs đọc ghi nhớ
1)a)mây biếc, núi xanh,
xanh xanh, xanh ngắt
b)+ Biếc: màu xanh đẹp
Sầu nhẹ nhàng
+ núi xanh: Xanh bình
thường nỗi buồn thấm đượm vào cảnh vật thiên nhiên
+ Xanh xanh: Hơi xanh, nhợt
nhạt Buồn mênh mông lan toả,
+Xanh ngắt: Xanh thuần 1 màu
trên diện tích rộng rất đau khổ, buồn bã, nỗi sầu bao trùm
tất cả
c)Nỗi sầu chia li thật da diết,
cồn cào & ngày càng tăng tiến như các sắc độ của màu xanh
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
IV/Luyện tập:
* Củng cố:
Bài thơ BÁNH TRÔI NƯỚC có mấy nghĩa?Nghĩa nào là nghĩa chính quyết định giá trị của bài thơ?
Hãy chỉ ra 1 cách đầy đủ các kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ SAU PHÚT CHIA LI LI và nêu lên tác dụng
biểu cảm của các điệp ngữ ấy?
Ýù nghĩa của đoạn thơ SAU PHÚT CHIA LI
* Dặn dò:
* Học thuộc lòng bài thơ,đoạn thơ, ghi nhớ
* Soạn bài: Quan hệ từ ( theo câu hỏi SGK)