Theo đề bài : y = 2 thì x = 3 Hai đại lương này có khối Hai đại lượng này có khối thay vào công thức ta được k lượng như thế nào với nhau?. lượng tỉ lệ thuận với nhau.[r]
Trang 1Tuần 13
I) mục tiêu:
1) Kiến thức
Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận dựa vào các tính chất đã học
2) kĩ năng:
Biết cách làm bài toán về chia tỉ lệ
3) Thái độ: Rèn tính chính xá và tính cẩn thận
II) Phương tiện dạy học:
III) Quá trình thực hiện:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: làm bài tập 5a SGK trang 55 HS2: Làm bài tập 5b SGK trang 55 3) Bài mới
GV cho HS đọc và phân tích
đề?
Hãy đạt tên cho hai đại lương
dâu và đường
Hai đại lương này có khối
lượng như thế nào với nhau?
Theo công thức nào?
Chúng ta đi tìm gì? để biết
được trong hai bạn ai là người
nói đúng
GV nhận xét và củng cố
Bài 8 trang 56:
Gv cho HS hoạt động theo
nhóm
Gv lấy bài của các nhóm và
cho nhóm khác nhận xét và bổ
xung
GV nhận xét và củng cố lại
Bài 9 trang 58:
Gv cho HS đọc bài và phân tích
đề bài?
Gv nhận xét và củng cố
HS đọc baì và phân tích đầu bài
Gọi đại lượng dâu là y, đại lượng đường là x
Hai đại lượng này có khối lượng tỉ lệ thuận với nhau
y=kx (k # 0) tìm hệ số k
HS thực hiện
HS nhận xét
HS hoạt động theo nhóm
HS nhận xét và bổ sung
HS đọc đề và phân tích
HS hoạt động theo nhóm Các nhóm nhận xét với nhau
Bài 7 trang 56
Vì khối lượng dâu y ( kg ) tỉ lệ thuận với khối lượng đường x (kg) nên : Ta có y = kx
Theo đề bài : y = 2 thì x = 3 thay vào công thức ta được k
2 = k 3 k =
3 2
Công thức y = x
3 2 Khi y = 2,5 thì x =
75 , 3 5 , 2 2
3 3
2
y
Vậy Hạnh trả lời đúng
Bài 8 trang 56:
Goi x , y , z là số cây trồng của lớp 6A , 6B và 6C
Ta có :
36 28 32
z y x
và x + y + z = 24 Vậy x = 8 ; y = 7 ; z = 9 Trả lời : Số cây của lớp 6A là
8, lớp 6B là 7 , lớp 6C là 9
Bài 9 trang 58:
và x + y + z = 150 13
4 3
z y
x = 22,5 ; y = 30 ; z = 97,5
Khối lượng niken là : 22,5 kg Kẽm là: 30 k: Đồng là: 97,5 kg
Trang 24) củng cố: Củng cố từng phần
5) Hướng dẫn về nhà:
Học bài
Làm bài tập 10 trang 56
Xem trước bài “Đại lượng tỉ lệ nghịch”
Rút kinh nghiệm:
Tuần 13 Tiết 26
Ngày soạn: 01/11/09
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức
Biết được công thức biễu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
2) Kĩ năng:
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
3) Thái độ:
Độ chính xác và tính cẩn thận
Có sự vận dụng vào thực tế
II) Phương tiện dạy học:
Sgk, phấn màu
III) Quá trình thực hiện:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
a / Sữa bài tập 10 trang 56 x = 10 cm , y = 15 cm , z = 20 cm
b / Điền vào bảng sau sao cho x y = 20
Gv : Nếu gọi x , y là 2 cạnh của một hình chữ nhật có diện tích không đổi là 20 cm2 thì x , y
là một ví dụ về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Hôm nay chúng ta hãy cùng nhau thiết lập công thức biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng tỉ lệ nghịch
3) Bài mới
Trang 3Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Ghi bảng
Yêu cầu hs Lm ?1 trang 53?
Có nhận xét về sự giống nhau
và khác nhau giữa các công
thức trên?
Gv nhận xét
Gv giới thiệu định nghĩa sgk
Treo bảng phụ phần ?2
Từ công thức trên ta có thể suy
ra khi x tỉ lệ nghịch với y thì hệ
số tỉ lệ có thay đổi không?
GV nhận xét và nhấn mạnh hệ
số tỉ lệ không thay đổi
Treo bảng phụ phần ?3
Cần lưu ý cho HS hai đại lượng
x và y tỉ lệ nghịch thì chúng
liên hệ với nhau theo công thức
nào?
Gv giới thiệu 2 tính chất trong
khung trang 58 SGK
Bài 12 (SGK trang58)
Gv gợi ý cho Hs biết cách sử
dụng các công thức để tính một
trong 3 thành phần trong công
thức (Biết hai thành phần có
thể tìm thành phần còn lại)
Bài 14 Gv gợi ý để HS hiểu
năng suất làm việc của một
công nhân là khả năng làm việc
của người đó trong một đơn vị
Lm ?1 trang 53 a) ; b) ;
x
y12
x
y 500
c )
t
v16 Giống nhau là đại lượng này bằng một hằng số chia cho một đại lượng kia
HS làm ?2
Vì y và x là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch nên ta có:
y.x = -3,5 Suy ra
x
y 3,5
hay
y
x 3,5
HS đưa ra nhận xét
hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch thì hay x.y = a
x
a
y
HS làm phần ?3
Hs nghe giảng và làm bài
Hs nghe giảng và làm bài
1) Định nghĩa:
Định nghĩa (SGK)
Chú ý : Khi có : , hay x.y = a, ta
x
a
y nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ
số tỉ lệ a , hoặc a là hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x
2) Tính chất:
a) Vì x và y tỉ lệ nghịch với nhau nên :
x1.y1= x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = a Suy ra 2 30 = a
Hay a = 60 b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12 c) Các tích trên đều bằng 60 (hệ số tỉ lệ)
Tính chất (SGK trang 58 ) Bài 12 (SGK trang 58 )
a) Vì x và y tỉ lệ nghịch với nhau nên :
Hay x.y = a Suy ra a =15.8 = 120 b)
d) Khi x = 6 thì y = 120 :6 =20 Khi x =10 thì y = 120 :10 = 12
Bài 14 trang 58:
Cách 1: Gọi y là số ngày làm
việc của 28 công nhân Vì năng
x
a
y
x
a
y
x
y120
Trang 4thời gian suất làm việc của mỗi người
như nhau nên số công nhân tỉ lệ nghịch với số ngày công thức
35.168 = 28.y
28
168
y
Trả lời : 28 công nhân xây ngôi nhà hết 210 ngày
Cách 2: Tóm tắt đề
35 công nhân 168 ngày
28 công nhân x ? ngày : Vì
số công nhân và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:
210
x x
4) Củng cố: Củng cố ở trên
5) Hướng dẫn về nhà:
Làm bài tập 13; 15 trang 58
Xem trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch” trang 59 sgk
Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt: