- GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học. + Trong giờ học ngày hôm nay các con sẽ chép đoạn văn tóm tắt "Bạn của Nai Nhỏ và làm một số bài tập để củng cố các quy tắc chính tả.. b) Hướ[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 20/9/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 7, 8: BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người
- GD HS biết sẵn lòng giúp đỡ người khác
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GD:
- Xác định giá trị, có khả năng hiểu rõ bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác
- Lắng nghe tích cực
III GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH
- Kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn
IV CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài học
- Bảng phụ viết câu cần luyện đọc
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra 3 HS đọc bài: “Làm việc thật là
vui.”
- GV đánh giá, tuyên dương
- 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài :1’
- Gv giới thiệu bài và ghi lên bảng - Hs lắng nghe.
2.2 Luyện đọc 29’
* Đọc mẫu:
- HS theo dõi
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc câu: Yêu cầu Hs đọc nối tiếp
- GV theo dõi sửa sai cho HS
* Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ các câu văn dài
Một lần khác/ chúng con đang đi dọc bờ
sông/ tìm nước uống/ thì thấy lão hổ đang
rình sau bụi cây.//
Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn của con
đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc
- 3 hs luyện đọc theo yêu cầu
- Gọi 1 hs khá đọc lại đoạn 1
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
- Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì?
Chú ý: Gọi nhiều hs trả lời, sau đó gv tổng
kết lại cho đủ ý
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2
- Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
Trang 3- Vì sao cha Nai Nhỏ vẫn lo?
- Bạn của Nai Nhỏ có điểm nào tốt?
- Em thích bạn của Nai Nhỏ ở điểm nào
nhất?
=> Lồng ghép GD An ninh – Quốc
phòng:
- GV yêu cầu HS kể chuyện nói về mình
hoặc bạn đã biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất
là khi gặp hoạn nạn
- GV nhận xét, tuyên dương
Lưu ý: Trong các điểm trên,dũng cảm, dám
liều mình vì người khác là đặc điểm thể
hiện đức tính cần có ở một người bạn tốt
ngang lối đi…
- Vì bạn ấy chỉ khoẻ thôi chưa đủ
- Khoẻ mạnh, thông minh, nhanhnhẹn, dũng cảm
- Hs tự nêu lên ý kiến của mình
- 3 – 4 HS kể về mình hoặc bạn của mình
- Theo em vì sao cha Nai Nhỏ đồng ý cho
bạn ấy đi chơi xa?
- GV khái quát nội dung bài
- Dặn dò: Đọc lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Vì Nai Nhỏ có một người bạn tốtbụng, dũng cảm sẵn sàng giúp bạn vàcứu bạn khi cần thiết
Trang 4TOÁN TIẾT 11: KIỂM TRA I.MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS kiến thức kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh
+ Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100
+ Giải toán bằng một phép tính ( cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn vị
từ số đã cho)
+ Đo và viết độ dài đoạn dây
- HS tự giác làm bài kiểm tra và hứng thú thích học môn toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu kiểm tra.
II
PHIẾU KIỂM TRA:
Bài 1:
a, Viết các số từ: 60 đến 90
b, Viết các số từ: 79 đến 85
Bài 2: (1đ) a, Số liền trước của 59 là:
b, Số liền sau của số 9 là:
Bài 3: Tính 52 64 70 56 5
+ + - - +
44 35 25 16 24
Bài 4:
Phương và Linh hái được 36 bông hoa, riêng Linh hái được 16 bông Hỏi Phương hái được bao nhiêu bông hoa?
Bài 5:
- Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm:
A B
Độ dài đoạn thẳng AB là cm
hoặc…….dm
Trang 5Ngày soạn: 20/9/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019
TOÁN TIẾT 12: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 I.MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS kiến thức cũ về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở
lớp 1) và đặt tính theo cột
- Kĩ năng thực hiện phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính theocột
+ Giúp học sinh xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
- HS tự giác làm bài và hứng thú thích học môn toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Giới thiệu bài:(1p)
Chúng ta đã biết 6 cộng 4 bằng 10 bây giờ
chúng ta sẽ làm quen với cách cộng theo cột
( đơn vị, chục ) như sau:
*Bước 1:
- Giáo viên giơ 6 que tính Hỏi học sinh " có
mấy que tính?", giáo viên cho học sinh lấy 6
que tính lên bàn, giáo viên cầm 6 que tính
trên tay và hỏi học sinh " viết tiếp số mấy
vào cột đơn vị?"
- Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị
- Giáo viên chỉ những que tính cầm trên tay
và hỏi học sinh " có tất cả bao nhiêu que
tính?"
- Cho học sinh bó lại thành 1 bó 10 que tính
Giáo viên hỏi : 6 + 4 = ? và giáo viên viết
-Viết tiếp số 4 vào cột đơn vị
- Hs đếm và đưa ra kết quả 10 que tính
- Hs trả lời ; 6 + 4 = 10
Trang 6- Giáo viên giúp học sinh nêu được 6 + 4 =
10, viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột
chục
* Bước 2:
- Giáo viên nêu phép cộng 6 + 4 =…
và hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính như
sau:
+ Đặt tính : viết 6, viết 4 thẳng cột với 6, viết
dấu + và kẻ gạch ngang
+ Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn
vị, viết 1 vào cột chục:
Thường gọi là đặt tính rồi tính
2 Thực hành:(20 p)
* Bài 1(SGK/12): Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
+ GV: Viết lên bảng phép tính 9 + = 10
- 9 cộng mấy bằng 10? -Điền số mấy vào chỗ chấm? (số 1) - Yêu cầu cả lớp đọc phép tính vừa hoàn thành( 9 cộng 1 bằng 10) -Yêu cầu Hs tự làm bài sau đó gọi một Hs đọc chữa bài - Gv nhận xét KQ đúng * Bài 2( SGK/12): Tính - Gọi học yêu cầu bài - Gv gọi hs lên bảng làm - 10 que tính - 6 + 4 = 10 Hs theo dõi +
6 4 1 0 6
+
4
10
Như vậy : 6 + 4 = 10
4 + 6 = 10
* Bài 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài:
- ( 9 cộng 1 bằng 10)
- Số 1
9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 7 + 3 = 10
1 + 9 = 10 2 + 8 = 10 3 + 7 = 10
10 = 9 + 1 10 = 8 + 2 10 = 7 + 3
10 = 1 + 9 10 = 2 + 8 10 = 3 + 7
* Bài 2
- HS đọc yêu cầu
Trang 7* Bài 4( SGK/12): Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
Qua tiết học ngày hôm nay bài tập vừa rồi đã
củng cố cho con những kiến thức gì?
- Giao bài tập trong VBT
- HS lên bảng làm bài:
- Hs nối tiếp nhau nhận xét bài trênbảng
7 5 2 1 4+ + + + +
3 5 8 9 6
- Hs lắng nghe
+ Phép cộng trong phạm vi 10 + Cách tính nhẩm nhanh.
+Cách xem đồng hồ để áp dụng trong
cuộc sống hằng ngày
Trang 8
-KỂ CHUYỆN TIẾT 3: BẠN CỦA NAI NHỎ
+ Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
+ Biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện + Có khả năng tập trung, theo dõi lòi bạn kể chuyện
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Giúp HS yêu thích kể chuyện và thích đọc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa SGK trang 24 phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1p
- GV kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
- 3 HS kể lại câu chuyện “ Phần thưởng”
- Qua câu chuyện giúp con hiểu điều gì?
- Gv nhận xét
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài (1p)
- Hãy nêu tên bài tập đọc đã học đầu tuần?
- Theo em thế nào là người bạn tốt?
- GV nêu: Trong tiết học kể chuyện hôm
nay, chúng ta sẽ kể lại câu chuyện Bạn của
Nai Nhỏ Nhiệm vụ của các em là nhìn
tranh, nhớ lại câu chuyện để kể được từng
đoạn, sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Hướng dẫn HS kể chuyện( 15p)
- HS lấy sách vở
- 3 Hs nối tiếp nhau kể
- HS lắng nghe
- Bài: Bạn của Nai Nhỏ
- Hs tả lời: Người bạn tốt là người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
Trang 9* Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
( 15p)
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV chú ý giọng đọc cho HS
+ Lời người kể: thong thả, chậm dãi
+ Lời của Nai Nhỏ: hồn nhiên, ngây thơ
+ Lời của Nai bố:băn khoăn, vui mừng, tin
tưởng
- Kể chuyện trong nhóm:
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,
đọc thầm gợi ý dưới mỗi tranh
Câu hỏi gợi ý:
- Nghe Nai nhỏ kể lại hành động hích đổ
hòn đá to cảu bạn, cha Nai nhỏ nói thế nào?
- Nghe Nai nhỏ kể chuyện người bạn nhanh
trí kéo mình ra khỏi lão hổ hung dữ cha Nai
nhỏ nói gì?
- Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã
Sói để cứu Dê non cha Nai nhỏ đã mừng rỡ
nói với con như thế nào?
- Học sinh tập nói theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại lời
của Nai nhỏ nói với con
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
của câu chuyện trước nhóm
Lời của cha Nai Nhỏ:
+ Bạn con thật khỏe Nhưng cha vẫn cònlo
+ Bạn con thật thông minh.Nhưng chavẫn còn lo
+ Thế thì cha yên tâm rồi
Trang 10c) Kể toàn bộ câu chuyện (15p)
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Căn dặn HS về nhà luyện kể lại nội dung
câu chuyện nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Bím tóc đuôi sam
+ HS kể, HS nhóm khác nghe.
+ HS nhóm khác nhận xét+ HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câuchuyện
+ HS nhận xét+ 1 HS kể lại câu chuyện
- HS đóng vai kể lại toàn bộ câu chuyện
I MỤC TIÊU
Trang 11- HS hiểu được nội dung bài: Bài thơ cho ta thấy rõ tình bạn thân thiết, gắn bó giữa
+ Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí ở từng câu thơ ( 3-2, 2-3, hoặc 3- 1 -1)
+ Biết đọc bài với giọng tình cảm; nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng( Bê!Bê! )
- HS yêu thích Tiếng Việt và thích đọc bài
+ Giáo dục HS biết quan tâm đến mọi người xung quanh
QTE :Trẻ em có quyền được vui chơi, tự do kết giao bạn bè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4p)
- GV yêu cầu HS đọc bản "danh sách học
a) Giới thiệu bài (1p)
- GV cho HS quan sát bức ảnh trong SGK
- Bức tranh vẽ gì?
- Bạn nào biết Dê thường kêu như thế nào
không?
- Bạn có biết tại sao Dê trắng lại kêu ( Bê!
Bê!không? ).Bài học ngày hôm nay sẽ giúp
các con hiểu rõ điều đó
- Gv ghi tên bài
-Gọi hs nhắc lại tên đầu bài trên bảng
b) Luyện đọc: 15p
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- GV chú ý giọng đọc cho HS: Giọng kể
chậm rãi, tình cảm Đọc với giọng lo lắng,
- 3 hs đọc bài
- 1HS: Có 5 cột : Số thứ tự ; Họ và tên;Nam, nữ ; Ngày sinh; Nơi ở
Trang 12cao giọng Lời gọi của Dê Trắng ở cuối khổ
thơ 3 - đọc ngân dài, giọng thiết tha
* Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
câu trong mỗi khổ thơ
- GV ghi bảng 1 số từ HS phát âm chưa
chuẩn
- HD đọc đúng các từ khó:
- GV hướng dẫn đọc đúng
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2,3
- Gv sửa cho hs đọc sai
b* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Bài có 3 khổ thơ chia làm 3 đoạn
- Gv gọi 3 hs đọc nối tiếp đoạn
nhau đọc, đọc đều, giọng vừa phải
- HS tiếp nối đọc từng câu trong mỗi khổthơ.Hs luyện đọc ngắt nghỉ
- Tìm những từ khó đọc: thuở nào, langthang, khắp nẻo
- HS đọc nối tiếp câu lần 2,3
Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
Tự xa xưa/ thuở nào Trong rừng xanh/ sâu thẳm Đôi bạn/ sống bên nhau
Trang 13- Đôi bạn Bê vàng và Dê trắng sống ở đâu?
- Câu thơ nào cho em biết đôi bạn ở bên
nhau từ rất lâu?
- Khổ thơ 2:
- Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?
- Bê vàng và Dê trắng là hai loài vật cùng
- Bài thơ giúp con hiểu điều gì về tình bạn
giữa Bê vàng và Dê trắng
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc ĐT
- HS đọc thầm từng đoạn để trả lời câuhỏi
- Đôi bạn sống trong rừng xanh thẳm
- Câu thơ : Tự xa xưa thuở nào
- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạnkhông còn gì để ăn nữa
I MỤC TIÊU
Trang 14- Củng cố cho HS biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và
36 + 24
- Kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 tổng là số tròn chục dạng
26 + 4 và 36 + 24
+ Củng cố cho HS biết cách giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng
- HS tự giác làm bài biết cách giải bài toán và hứng thú thích học môn toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học tập Toán 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:5p
- GV kiểm tra 5 cá nhân HS đọc thuộc các
- Cô có tất cả bao nhiêu que tính?
- Giáo viên giơ thêm 4 que tính và hỏi có
thêm mấy que tính?
- Có tất cả bao nhiêu que tính?(30)
- Như vậy 26 + 4 = 30
* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi
tính 26 + 4 như sau:
- Gọi học sinh tính:
- Học sinh nêu cách đặt tính: Viết 26, viết 4
thẳng cột với 6, viết dấu cộng, kẻ gạch
3 0
- Học sinh thực hành trên que tính làm
Trang 152.2 Giới thiệu phép cộng 36 + 24 : (6p)
tương tự như trên
- Viết 36, viết 4 dưới 6, 2 thẳng cột 3, viết
dấu +, kẻ gạch ngang
6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1
3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6
- Gv gọi hs nêu lại cách tính
3 Thực hành (15p)
* Bài 1 ( SGK/13): : Đặt tính rồi tính:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập 1 có mấy yêu cầu?
- Khi đặt tính ta phải lưu ý gì?
- Thực hiện tính như thế nào?
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Nêu cách viết tổng sao cho chữ số trong
cùng 1 đơn vị thẳng cột với nhau
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm
vào VBT
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
* Bài 2: ( SGK/13) - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Tóm tắt nhanh - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Hướng dẫn Hs tóm tắt theo và trả lời có 3 chục bó que tính hay 30 que tính Vậy 26 + 4 = 30 Đặt tính: 26
+
4
30
- Đặt tính: 36
+
24
60
- 2 hs nêu lại cách tính * Bài 1: - 1Hs đọc yêu cầu của bài tập và xác định yêu cầu của bài - Bài tập 1 có hai yêu cầu: yêu cầu thứ nhất là đặt tính, yêu cầu thứ hai là tính - Khi đặt tính thì các chữ số trong cùng một hàng phải đặt thẳng cột với nhau - Thực hiện tính từ bên phải sang bên trái 35 42 81 57
+ + + +
5 8 9 3
40 50 90 60
63 25 21 48
+ + + +
27 35 29 42
90 60 50 90
Trang 16- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết nhà Mai nuôi 22 con
gà, nhà Lan nuôi 18 con gà
- Bài toán hỏi cả hai nhà nuôi bao nhiêucon gà?
Tóm tắt Nhà Mai: 22 con gà
-Củng cố cho HS biết cách giải bài toán
có lời văn bằng một phép cộng
- Hs lắng nghe -
TẬP VIẾT TIẾT 3: CHỮ HOA B
I MUC TIÊU
- HS nắm được cách viết chữ B và câu ứng dụng
- Rèn kĩ năng viết, viết đúng chữ mẫu, đúng cỡ chữ vừa và nhỏ, viết đúng quyđịnh
+ Viết đúng chữ hoa B (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng;Bạn (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ)
Trang 17+ Biết viết ứng dụng câu "Bạn bè sum họp"'( 3 lần) theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,
đều nét và nối đúng quy định.Chữ viết đẹp
- HS có ý thức rèn luyện chữ viết đẹp
+ Giáo dục tính cẩn thận khi viết chữ
* QTE:Trẻ em có quyền được kết giao bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ B trong khung chữ, bảng phụ chép câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra: 5p
- GV kiểm tra vở tập viết của HS
-Y/c 2 hs lên bảng viết chữ Ă, Â hoa
- Dưới lớp viết chữ ứng dụng "Ăn "
- Gọi hs nhận xét bài viết trên bảng
- Gv nhận xét
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài 1’
- GV nêu Trong tiết học ngày hôm nay các
con sẽ tập viết chữ B hoa và viết cụm từ ứng
dụng
b) Hướng dẫn viết chữ hoa: 6p
- GV đưa trực quan 1 dòng chữ B hoa cỡ
vừa (cao 5 li),1 dòng chữ B cỡ nhỏ (cao 2,5
- 2 hs lên bảng viết chữ Ă, Â
- Dưới lớp viết bảng con từ "Ăn"
- Hs nối tiếp nhau nhận xét bài trên bảng
- Hs lắng nghe
- Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang
- Chữ B hoa gồm có 3 nét :nét thẳngđúng và 2 nét cong phải
- HS lắng nghe
Trang 18- GV chỉ vào mẫu, miêu tả: Nét 1 gần giống
nét móc ngược(trái) nhưng phía trên hơi
lượn sang phải, đầu móc cong hơn, Nét 2 là
kết hợp của 2 nét cơ bản:cong trên và cong
phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa
thân chữ
Chỉ dẫn cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6,dừng bút
trên đường kẻ 2
+ Nét 2: Từ điểm dùng bút của nét 1, lia bút
lên đường kẻ 5 ,viết 2 nét cong liền nhau,tạo
vòng xoắn nhỏ gần giữ thân chữ, dừng bút ở
giũa đường kẻ 2 và đường kẻ 3
- GV viết mẫu chữ B lên bảng, vừa viết vừa
nhắc lại cách viết để HS theo dõi
-Gv gọi hs nhắc lại quy trình viết
- Hd hs viết vào không trung
* Hướng dẫn HS viết trên bảng con
- GV yêu cầu HS viết 3 lượt
- GV nhận xét, uốn nắn cho HS
c) Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng 5’
- GV treo bảng phụ giới thiệu câu ứng dụng
- Hs nối tiếp nhau nêu
- HS thực hành viết trên bảng con cỡvừa
Trang 19cần viết hoa?
- Nêu độ cao của các con chữ?
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
- GV nêu yêu cầu viết câu ứng dụng
- GV theo dõi, nhắc nhở HS viết theo dòng
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Dấu thanh nặng dặt dưới chữ a, o dấuthanh huyền đặt trên đầu chữ e
-Ngày giảng: Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2019
Trang 20LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 3: TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU: AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU
- Bước đầu HS được làm quen với các từ ngữ nói về chỉ người, chỉ vật, chỉ cây cối,chỉ con vật
+ Nhận biết được các từ chỉ sự vật( danh từ)
-Biết đặt câu giới thiệu theo mẫu : Ai hoặc (cái gì, con gì) là gì?
- HS yêu thích môn Tiếng Việt
+ Giáo dục HS ý thức nói, viết thành câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: 5p
- Kiểm tra một số HS làm lại BT1, BT3
tuần 2
- Gọi hs nhận xét, bổ xung
- Nhận xét.
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1p)
- Để giúp các con hiểu rõ hơn các từ ngữ
nói về chỉ người, chỉ vật, chỉ cây cối, chỉ
con vật.Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các
con biết thêm
- Gv ghi đầu bài lên bảng
- 1 hs nhắc lại tên đầu bài trên bảng
Luyện từ và câu: " Từ chỉ sự vật.Câu kiểu Ai là gì?"
Trang 21- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Treo bức tranh vẽ sẵn
*Gv yêu cầu hs trả lời trên bảng cô treo
mấy bức tranh
- Cả lớp quan sát từng tranh, thảo luận
theo cặp đôi vói thời gian (5phút )suy nghĩ,
tìm từ - nhẩm miệng hoặc viết từng tên gọi
- Gọi 4 hs lên bảng ghi tên gọi dưới mỗi
bức tranh
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu hs đọc lại các từ trên
- Gv nhận xét và kết luận: các từ các con
vừa tìm được là những từ chỉ sự vật (người,
đồ vật, con vật, cây cối…)
-4 hs lên bảng ghi theo thứ tự:
(1)Bộ đội, (2)công nhân, (3)ô tô, (4)máy bay, (5)con voi, (6)con trâu,(7) cây dừa, (8)cây mía.
- 1-2 hs nhận xét bài trên bảng-Hs nối tiếp đọc lại các từ trên bảng
- Hs lắng nghe
*Bài 2:(10p)
- Gọi 3 hs đọc yêu cầu bài tập
- Thế nào là từ chỉ sự vật?
-GV yc thảo luận theo cặp đôi:
Yêu cầu hs suy nghĩ làm bài
Gọi 2 nhóm lên trình bày
- Các từ chỉ sự vật có trong bảng là: bạn, bảng, phượng vĩ, cô giáo, nai, thước kẻ, học trò, sách, thầy giáo, cá heo.
- Hs nối tiếp nhau nhận xét bài
- Hs chữa bài vào VBT.
Trang 22*Bài 3:(10p) Đặt câu theo mẫu dưới đây:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi học sinh đọc mô hình câu và câu
mẫu
- Gv viết cấu trúc của câu giới thiệu trên
bảng
Ai(cái gì,con gì) là gì?
Bạn Vân Anh là hs lớp 2A
- Hướng dẫn phân tích cấu trúc câu
VD: Bố ,Mẹ ,chúng em, con trâu, ô tô
+Bước 2: Các từ tìm được kết hợp với từ là
VD: Bốlà , Mẹ là , Chúng em là Con
trâu là , ô tô là
+ Bước 3:Tìm vế còn lại sao cho thích hợp
với ý của vế đầu
Bạn Vân Anh là hs lớp 2A
- Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A
- Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A
- Hs làm bài vào VBT-2-3 HS đứng tại chỗ đọc câu mình đặt VD:
*Chúng em là học sinh Trường Tiểu học Mạo Khê A.
*Con trâu là bạn của người nông dân.