1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giáo án nhánh 3 lớp học của bé

27 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 34,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để biết bạn gấu bông có làm được những việc như chúng mình vừa nói hay không , cô mời chúng mình đến góc sách truyện để lắng nghe gấu bông kể vế mình nhé.. Buổi sáng thức dậy gấu bông[r]

Trang 1

Tuần: 3 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:

Thời gian thực hiện: Số tuần:3

Tên chủ đề nhánh : Thời gian thực hiện: Số tuần:3 A.TỔ CHỨC CÁC HOẠT

- Hiểu và trả lời được câuhỏi về bản thân,

- Hiểu và làm theo chỉ dẫnđơn giản của cô giáo

- Trẻ chơi vui vẻ cùng cácbạn

- Trẻ biết chia sẻ đồ dung

đồ chơi với bạn

- Rèn luyện khả năng thựchiện bài tập theo yêu cầucủa cô

- Rèn trẻ có thói quen tậpthể dục sáng, phát triển thểlực

- Giáo dục trẻ ý thức tập thểdục sáng, không xô đẩybạn

- Trẻ biết tên mình, tên bạn

- Biết dạ khi cô điểm danh

- Thông thoáng phòng học

- Chuẩn bị

đồ chơi cho trẻ

Sân tập an toàn, bằng phẳng

- Động tác mẫu

- Sổ diểm danh

Trang 2

MÙA THU BÉ ĐẾN TRƯỜNG

- Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ tận tay phụ

huynh, nhắc trẻ chào cô, chào bạn, chào bố

mẹ

- Hướng dẫn trẻ vào lớp cất đồ dùng cá nhân

đúng nơi quy định

- Cô trò chuyện về bản thân trẻ: tên tuổi, sở

thích: Tên con là gì? Con bao nhiêu tuổi ?

- Chơi tự do: cô cùng trẻ chơi với những đồ

chơi trong lớp: chơi xếp hình, so hình…

2 Thể dục sáng.

* Khởi động:Cho trẻ xếp thành hàng đi khởi

động theo cô 1-2 vòng quanh nơi tập trẻ lấy

bóng về đội hình vòng tròn

* Trọng động :

+ ĐT1:Thổi bóng tập(3-4 lần)

Trẻ hít vào thật sâu, rồi thở ra từ từ, kết hợp

hai tay dang rộng làm bóng to

+ ĐT 2: đưa bóng lên cao, hạ bóng

* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng

thỉnh thoảng dang tay làm chim bay, cò bay

Điểm danh: Cô lần lượt gọi tên trẻ theo số thứ

tự sổ điểm danh

-Trẻ chào cô, chào bạn, chào bố

mẹ, cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định

- Trẻ có mặt dạ cô

Trang 3

TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN

- Chơi đoàn kết với bạn

- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp trong khi chơi

- Trẻ biết cách xếp các miếng ghép khít lại với nhau theo sự hướng dẫn của cô để tạo thành đường

đi tới trường

- Biết xắp xếp cây xanh, cỏ

ở hai bên

- Biết lật từng trang sáchxem tranh, ảnh về bé vàcác bạn

- Biết trò chuyện cùng nhau về tên, tuổi các bạn trong nhóm

- Trẻ hưởng ứng hát múa cungf cô

Búp bê, bàn ăn, bộ

đồ chơi nấu ăn, bát,thìa, khăn ,chén, yếm

Bộ lắp ghép, cây, thảm cỏ

Sách, truyện tranh, ảnh

- Dụng cụ

âm nhạc

Trang 4

2.Giới thiệu các góc chơi:

- Cô hướng trẻ chú ý đến đồ chơi ở các góc

- Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp và gọi

tên một số đồ chơi ở các góc chơi

- Cô dẫn dắt giới thiệu từng góc chơi

+ Góc thao tác vai:

Các con sẽ chơi gì ở góc này? Các cô cấp

dưỡng làm gì.?

+ Góc hoạt động với đồ vật:

Ở góc hoạt động với đồ vật này chúng mình sẽ

chơi gì? Xếp như thế nào? Trên đường đi đến

trường còn có những gì nữa?

+ Góc sách, tranh truyện:

Chúng mình sẽ xem tranh truyện, xem ảnh bé

và các bạn trong lớp

- Khi chơi chúng mình phải chơi như thế nào?

* Phân vai chơi: Cho trẻ nhận vai chơi Cô

mời trẻ về góc chơi

3 Hướng dẫn trẻ chơi:

- Cô cho trẻ vào góc thực hiện các thao tác

- Cô chơi cùng trẻ: Cô bao quát trẻ chơi Trò

chuyện tham gia chơi cùng trẻ Gợi ý, động

viên, giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình

Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của

trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi với nhau

* Nhận xét sau khi chơi:

Cô nhận xét các góc chơi về kĩ năng, hành vi,

ngôn ngữ chơi của trẻ

- Giới thiệu về sản phẩm sau khi chơi

- Hỏi trẻ về dự kiến chơi lần sau của trẻ

4 Kết thúc chơi:

Cô cùng trẻ hát bài “Cất đồ chơi” cho trẻ thu

dọn đồ chơi Động viên khuyến khích trẻ

Trẻ hát cùng cô

Trẻ trò chuyện cùng cô về chủ đề

Trẻ kể tên góc chơi và gọi tên

đồ chơi có trong góc

Chơi bế em, cho em ăn

Phải ôm em, dỗ em

Xếp đường đi đến trường, ghép các mảnh ghép tạo thành đường đi

Chơi đoàn kết, không tranh đồ chơi của bạn

Trang 5

- Dạo chơi quan sát vườn

hoa trong trường

- Chơi với đồ chơi thiết bị

ngoài trời(đu quay, cầu

trượt)

- Trẻ biết tên trường mìnhđang học, các khu vực trong trường

- Trẻ biết tên một số cây hoa có trong vườn trường

- Rèn cho trẻ khả năng quan sát và chú ý, ghi nhớ

có chủ định

- Biết cách chơi trò chơi

- Có phản xạ nhanh với tín hiệu khi chơi trò chơi

- Nhận biết, phân biệt đươc bạn trai,bạn gái

- Biết cách chơi trò chơi

- Biết đọc lời bài đồng dao cùng cô

- Chơi đoàn kết, biết nhường bạn khi chơi

- Kiểm tra sức khỏe trẻ

- Trang phục gọn gàng, mũ, dép

- Các khu vực quan sát

- Địa điểm vườn hoa

`

-Tranh vẽ bạn trai bạn gái

-Trò chơi mẫu

- Đĩa nhạc bài hát “ Lời chào buổi sáng”

- Lời bài đồng dao

“Dung dăngdung dẻ”

- Đồ chơi thiết bị ngoài trời:

đu quay, cầu trượt

Trang 6

HOẠT ĐỘNG

1 Hoạt động có mục đích:.

*Trò chuyện về quang cảnh của trường:

- Con có biết con đang học ở trường nào

không? Con biết gì về trường Họa Mi? Hôm

nay chúng mình cùng tìm hiểu về quang cảnh

trường Họa Mi nhé!

- Cô giới thiệu cho trẻ biết về quang cảnh của

trường: khu vườn hoa, khu vườn cổ tích, khu

vườn rau…

* Dạo chơi quan sát vườn hoa trong trường:

- Trong vườn hoa có rất nhiều loài hoa hôm

nay cô cùng chúng mình tìm hiểu về cây hoa

Râm Bụt nhé!

- Con biết đây là cây gì không? Cho trẻ nhắc

lại tên cây

- Cô giới thiệu về các bộ phận của cây: hoa,

lá, thân Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây:

nhổ cỏ, nhặt lá rụng, tưới nước, không hái

hoa, bẻ cành

2 Trò chơi vận động:

- Cô giới thiệu tên trò chơi: Về đúng nhà

+ Phổ biến luật chơi và cách chơi

Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần

+ Cô bao quát trẻ chơi và động viên, khích lệ

trẻ

- Cô giới thiệu tên trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ …

+ Cô phổ biến cách chơi Cô chơi cùng trẻ 2-3

lần Nhận xét và tuyên dương trẻ

3 Chơi theo ý thích:

- Cô tổ chức cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài

trời, đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ

- Nhận xét buổi đi dạo, cho trẻ vệ sinh vào

lớp

- Trường Họa Mi

- Trẻ kể những gì trẻ biết về trường

- Trẻ quan sát, lắng nghe, nhắc lại tên các khu vực

Trang 7

TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT

2 Trong khi ăn:

3 Sau khi ăn:

- Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ đúng cách

- Biết kê ghế ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

- Trẻ biết tên các món ăn

- Không nói chuyện trong khi ăn, không làm rơi, vãi cơm, thức ăn

- Trẻ biết lau tay, lau miệng,xúc miệng bằng nước sạch

Nước, xà phòng, khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc,

đồ ăn

Khăn mặt, nước uống,

- Trẻ biết chuẩn bị phòng ngủ cùng cô

- Đảm bảo an toàn cho trẻ

dễ ngủ

- Rèn cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc

- Trẻ ngoan, biết tự đi vệ sinh, dọn phòng ngủ cùng cô

Chăn, chiếu, gối, sạp ngủ, ánh sáng phòng ngủ

Một số bài hát ru

Bô, nước

Trang 8

HOẠT ĐỘNG

- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ: không nói

chuyện, không làm vãi cơm, không ăn miếng to,

nhai kĩ…

- Cô hướng dẫn trẻ lau miệng, lau tay, tập cho trẻ

tự bưng cốc uống nước, uống từng ngụm

- Nhắc trẻ không đùa nhiều hoặc chạy nhảy sau

khi ăn

Trẻ vệ sinh sau khi ăn

- Cho trẻ đi vệ sinh, chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và

tự đi đến chỗ ngủ

- Cô dỗ trẻ ngủ, hát ru, mở băng nhạc nhẹ

- Cô bao quát trẻ ngủ

- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ

- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc cô cần dỗ

dành trẻ ngủ tiếp Nếu trẻ không ngủ cô đưa trẻ ra

chơi ở chỗ khác

- Trẻ nào thức giấc trước cô cho trẻ dậy trước

- Sau khi thức dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh

- Hướng dẫn trẻ thu dọn phòng ngủ cùng cô

Trang 9

TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN

2 Chơi tập theo ý thích Ôn

luyện một số thói quen tốt

trong sinh hoạt: ăn chin,

uống sôi, rửa tay trước khi

ăn, rửa mặt, uống nước sau

khi ăn, vứt rác đúng nơi quy

định

3 Ăn bữa chính chiều.

4 Nêu gương cuối ngày,

cuối tuần.

Trả trẻ.

- Tạo cho trẻ cảm thấy thoảimái khi ngủ dậy

- Trẻ ăn hết xuất của mình

- Trẻ được ôn luyện một sốthói quen tốt trong sinh hoạt

- Biết vệ sinh đúng cách

- Trẻ biết cách chơi với đồ chơi ở các góc, chơi đoàn kết với bạn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

- Trẻ ghi nhớ các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm,

bé sạch

- Trẻ nhận xét mình, bạn

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Biết lấy đồ dùng cá nhân của mình

- Biết chào cô, chào các bạn khi ra về

- Bài vận động :

“Vui đến trường”

- Bàn ghế , quà chiều

- Nước, xàphòng, khăn

- Đồ dùng,

đồ chơi

- Khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồ ăn

- Cờ, bé ngoan

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

1.Vận động nhẹ - ăn quà chiều

+ Cô cho trẻ xếp hàng Tập bài vận động :

“Vui đến trường”

+ Chia quà chiều cho trẻ ăn

2 Chơi tập theo ý thích Ôn luyện một số

thói quen tốt trong sinh hoạt.

- Cô giới thiệu đồ chơi ở các góc, cách chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh dành

đồ chơi, biết nhường bạn

- Cô giáo dục trẻ ăn thức ăn đã nấu chín, uống

nước sôi không uống nước lã

- Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay, rửa mặt

-GD: trẻ rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi

đi vệ sinh

3 Ăn bữa chính chiều.

- Cô chia cơm + thức ăn mặn cho trẻ ăn, sau

đó mới chan canh

- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn nhiều loại

thức ăn khác nhau

- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ:

trẻ tự bưng cốc uống nước, uống từng ngụm

4 Nêu gương cuối ngày, cuối tuần.

- Cô nói các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé

sạch Cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn Cô nhận

xét chung

- Phát bé ngoan cho trẻ.Cho trẻ lên cắm cờ

5 Trả trẻ.

- Trẻ biết lấy đồ dùng cá nhân của mình

- Biết chào cô, các bạn khi ra về

Trang 11

Vận động : Đi trong đường hẹp.

Hoạt đông bổ trợ : Trò chơi “ Chi chi chành chành”

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Trẻ nhớ tên vận động “Đi trong đường hẹp”

- Trẻ biết cách đi trong đường hẹp với tư thế đứng thẳng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phối hợp nhịp nhàng tay- chân đi hết đoạn đường hẹp giữ

được thăng bằng cơ thể khi tham gia hoạt động

- Biết phối hợp với bạn chơi khi chơi trò chơi vận động

3 Giáo dục:

- Trẻ nỗ lực hứng thú tham gia vào hoạt động

- Trẻ biết đoàn kết, thi đua trong quá trình vận động theo nhóm

II.Chuẩn bị:

- 2 con đường hẹp (40 cm) được tạo bằng thảm cỏ

- 2 rổ màu xanh, màu đỏ, Các loại rau củ, quả bằng đồ chơi

- Tranh trường mầm non

- Vạch kẻ xuất phát

- Nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” “Trường chúng cháu là trường mầm non”

“Chim mẹ, chim con” “ Nào! Chúng ta cùng tập

- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát

+ Các con vừa hát bài hát gì?

- Trẻ chú ý lắng nghe, tròchuyện cùng cô

- Trường của cháu là

Trang 12

+ Trong lớp mình có những ai?

- Các con có muốn đi thăm trường mầm non

không? Vậy chúng ta muốn đi bằng gì nào? Hãy đi

bằng tàu hỏa nhé!

- Cô cho trẻ chuyển đội hình tập các động tác khởi

động

2 Cung cấp biểu tượng mới

a Khởi động: Cho trẻ đi khởi động theo đội hình

vòng tròn với các kiểu đi trên nền nhạc bài hát

“Đoàn tàu nhỏ xíu”

kết hợp các kiểu đi, đi nhanh, đi chậm, đi thường

- Cô dẫn dắt trẻ chuyển đội hình hai hàng ngang

* Vận động cơ bản: “Đi trong đường hẹp”

- Cô giới thiệu tên vận động “ Đi trong đường hẹp”

- Cô làm mẫu lần 1 hoàn chỉnh động tác

- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác

+ TTCB: Cô ở trước vạch chuẩn

trường mầm non

- Trẻ khởi động cùng cô

Trẻ xếp thành vòng trònthực hiện bài tập phát triểnchung

Trang 13

+ Tập: các con sẽ cầm các loại rau, củ quả này trên

tay và đi trong đường hẹp này giúp cô cấp dưỡng

Khi đi đến cuối đường các con bỏ rau, củ, quả vào

rổ để cô Trang mang về nấu cho các con ăn

- Các con nhớ đi cẩn thận không giẫm lên các cây ở

ven đường

- Cô làm mẫu lần 3: Hoàn chỉnh động tác

- Cô thực hiện xong rồi!

- Hỏi trẻ:

+ Cô vừa thực hiện vân động gì?

- Bạn nào có thể lên thực hiện lại Cho 1 - 2 trẻ lên

thực hiện lại Cô bao quát và sửa sai (nếu có)

* Trẻ thực hiện vận động

- Cô mời 1 - 2 trẻ lên tập Cô nhận xét sau đó tiến

hành cho trẻ tập

+ Lần1: Cô mời hai trẻ lên tập (cô chú ý động viên

sửa sai cho trẻ)

+ Lần2: Tổ chức thi đua theo tổ

- Cô quan sát sửa sai cho trẻ bằng cách thực hiện

vận động chậm lại cho trẻ thực hiện theo

- Trong khi trẻ tập, cô mở nhạc nhẹ nhàng Sau đó

trẻ thực hiện song cô nhận xét cách đi trong đường

hẹp của trẻ và chuyển sang trò chơi vận động

- Củng cố - giáo dục

c Trò chơi:

* Trò chơi: “Chi chi chành chành”

- Cô giới thiệu tên trò chơi:

- Cô cho trẻ đọc bài đồng dao “ Chi chi chành

chành”

Chi chi chành chành

- Trẻ chuyển đội hình hàngngang

- Trẻ lắng nghe, quan sát

- Trẻ chú ý quan sát

- Trẻ lên thực hiện

Trang 14

Bé khỏe bé ngoan

Bé đi nhà trẻ

Bé được cô yêu

Bé được mẹ yêu

Ù à ù ập

Đóng sập cửa vào

- Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi quây quần bên nhau

Cô xòe ngửa bàn tay, bàn tay còn lại của cô và trẻ

cùng đặt ngón tay trỏ chấm chấm vào bàn tay xòe

ngửa của cô và đồng dao “ chi chi chành chành”

- Trẻ chơi thành thạo , cô chia trẻ thành 2 nhóm

chơi

- Cô nhận xét quá trình chơi

d Hồi tĩnh:

- Trẻ đi một vòng quanh lớp làm động tác chim bay

theo nhạc bài “Chim mẹ, chim con”

3 Củng cố: cô nhắc lại tên vận động, cho trẻ nhắc

lại

- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy

các con phải chịu khó tập thể dục

4 Kết thúc: Nhận xét động viên trẻ.

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

- Lắng nghe

- Chơi vui vẻ

- Đi lại nhẹ nhàng

- Trẻ nhắc lại

- Lắng nghe

* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức

khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ:

Thứ 03 ngày 24 tháng 09 năm 2019 Tên hoạt động : PTNT - Nhận biết “ Khuôn mặt dễ thương của bé ”

Trang 15

Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: Soi gương.

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Hộp giấy có bông tẩm nước hoa

- Cô cùng trẻ chơi trò chơi “Trời sáng, trời tối”

- Khi các con nhắm mắt lại thì có nhìn thất gì

không?

- Vậy các con mở mắt ra thì nhìn thấy gì nào?

À! Khi nhắm mắt lại thì không nhìn thấy gì, khi

mở mắt ra thì chúng mình mới nhìn thấy mọi thứ

- Trẻ vận động theo nhạc

- Không ạ

- Trẻ tự kể

Trang 16

Hôm nay cô cùng các con tìm hiểu về các bộ

phận trên khuôn mặt của bé nhé!

2 Cung cấp biểu tượng mới:

Hoạt động 1: Trò chuyện về các bộ phận trên

khuôn mặt của bé

* Trò chuyện về đôi mắt của bé:

Cô hỏi:

+ Mắt đâu? Con chớp mắt cho cô xem nào!

+ Con nhắm mắt lại nào! Nhắm mắt lại con có

nhìn thấy gì không?

+ Đôi mắt để làm gì nhỉ?

Đôi mắt của chúng mình là dùng để nhìn mọi vật

xung quanh mình, vì vậy chúng mình không được

đưa tay lên dụi mắt, không đưa tay vào mắt của

bạn

* Cô đưa chiếc hộp bên trong có miếng bông tẩm

nước hoa và cho từng trẻ ngửi, cô trò chuyện với

trẻ:

+ Con vừa ngửi thấy gì?

+ Con dùng cái gì để ngửi?

+ Nếu không có mũi có ngửi được không?

+ Mũi để làm gì?

Cô nhắc trẻ giữ gìn vệ sinh mũi sạch sẽ, không

đưa tay ngoáy mũi, không cho đồ vật vào mũi…

- Trẻ lắng nghe

- Cho trẻ chỉ lên mắt, vàchớp mắt

- Trẻ nhắm mắt lại và nóikhông nhìn thấy gì?

- Mắt dùng để nhìn

- Trẻ lắng nghe

- Mùi thơm

- Con dùng mũi để ngửi

- Không ngửi được

- Mũi dùng để ngửi

Trang 17

* Cô trò chuyện về miệng sinh của bé:

+ Miệng các con đâu?

+ Miệng để làm gì?

+ Các con cười thật sinh nào?

Cô nhắc trẻ giữ vệ sinh răng miệng, không ăn

nhiều bánh kẹo để phòng ngừa sâu răng, nói lời

hay, không la hét, không khóc nhè

* Trò chuyện về tai của bé:

+ Lắng nghe, lắng nghe! (cô bất cho trẻ nghe một

đoạn nhạc) Hỏi trẻ vừa nghe thấy gì

+ Vì sao con nghe được nhạc?

+ Tai các con đâu? Tai để làm gì?

Cô nhắc trẻ không cho vật lạ vào tai

*Hoạt động 2: Luyện tập

-Trò chơi: “Soi gương”

- Cô cho trẻ đứng trước gương để soi gương, cô

hỏi trẻ về một số bộ phận trên khuôn mặt của trẻ

Hỏi trẻ: Con nhìn thấy gì trong gương?

+ Trên khuôn mặt con thấy những gì?

- Trẻ nói miệng con đây

- Miệng con để nói, hát, đọcthơ, ăn, uống

- Trẻ cười thật tươi

- Trẻ lắng nghe

- Con nghe thấy nhạc bài hát

- Tai con nghe

- Trẻ sờ lên tai, nói tai con đây

- Khuôn mặt của con

- Tai, mắt, mũi, miệng

- Trẻ chỉ vào tưng bộ phận

và trả lời theo yêu cầu của cô

* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức

khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ ):

Ngày đăng: 06/02/2021, 08:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w