1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

giao an đọng vật

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 46,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ các loài động vật nhất là các loại động vật quý hiếm II3. Địa điểm:.[r]

Trang 1

- Thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ.

- Trẻ biết tên gọi và mô tả đượcmột số đặc điểm rõ nét của một

số con vật sống trong rừng

- Trẻ có thói quen tập luyện thểdục buổi sáng

- Trẻ nắm rõ các động tác thể dục

- Giúp trẻ luyện tập 1 cách tốt nhất Có 1 cơ thể khoẻ mạnh, tham gia tích cực vào các hoạt động

- Nắm rõ sĩ số của lớp trong ngày

- Thông thoáng phòng học

- Đầy đủ đồ chơi ở các góc chơi cho trẻ hoạt động

- Tranh ảnh

- Một số câu hỏi đàm thoại, tranh ảnh

- Sân tập an toàn, bằng phẳng

- Băng nhạc thể dục

- Động tác thể dục

- Sổ điểm danh

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Từ ngày 23/12/2019 đến ngày 10/01/2020

Trang 2

- Cô đón trẻ vào lớp tươi cười, niềm nở tận tay phụ huynh,

nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, cô giáo

- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định: để ngay

ngắn, thẳng hàng, gọn gàng, đúng chỗ của mình

- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích

- Hướng trẻ vào chủ đề, cô cho trẻ quan sát bức tranh về

các con vật sống trong rừng

- Trò chuyện cùng trẻ:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Trò chuyện cùng trẻ về những con vật sống trong rừng

=> Giáo dục: Biết cách yêu quý và bảo vệ những con vật

2 Thể dục sáng:

a Khởi động : Trẻ hát bài hát “Đố bạn” đi kết hợp với các

kiểu chân: Đi thường, đi mũi bàn chân, đi gót bàn chân, đi

khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm

b.Trọng động

- Cho trẻ tập theo lời nhạc kết hợp các động tác

+ Hô hấp: Gà gáy

+ Tay: Dang ngang, gập trước ngực

+ Chân: Khụy gối

+ Bụng: Cúi người về phía trước

- Trẻ quan sát

- Trẻ đàm thoại cùng cô

- Trẻ khởi động cùng cô

- Trẻ tập cùng cô các động tác 2l X 4 nhịp

- Trẻ đi lại nhẹ nhàng

- Dạ cô

Trang 3

- Trẻ biết tự nhận vai và thao tác đúng hành động vai của mình

- Giáo dục trẻ biết nghe lời người lớn

- Rèn kỹ năng in, vẽ, nặn, xé,dán cho trẻ

- Trẻ biết tô màu, xé dán cáccon vật

- Trẻ chơi đoàn kết, biếtnhường nhịn, giúp đỡ nhautrong khi chơi

- Biết chơi với các nhạc cụ

âm nhạc, hát múa các bài hát

về chủ đề

- Biết giữ gìn sách tranh

- Chơi xong biết cất dọn đồchơi gọn gàng để đúng nơiqui định

- Rèn kỹ năng cắt, dán

- Trẻ yêu quý và biết chămsóc cây

- Đ/C lắp ghép gạch, hàng rào cây xanh, cỏ con vật sống trong rừng

- Mũ các nhân vật, trang phục

- Bút sáp , kéo giấy màu, hồ dán

- Sách báo hoạ mi

cũ, kéo, hồ dán, bútsáp tranh ảnh tư liệu có nội dung về C/Đ

- Dụng cụ chămsóc cây

1.Trò truyện :

Trang 4

- Cho trẻ hát bài “Đố bạn”.

- Trò chuyện hỏi trẻ : Bài hát nói về gì?

- Giáo dục trẻ: Biết yêu quý và bảo vệ các loài động vật

2 Giới thiệu góc chơi

+Các con quan sát xem hôm nay lớp mình có những góc

- Đóng kịch: Cáo thỏ và gà trống; Vâng lời mẹ

* Góc tạo hình: In hình các con vật và tô màu; Vẽ, nặn, xé,

dán các con vật bé yêu thích

*Góc sách:Xem tranh truyện về các con vật sống trong

rừng; Cắt hình các con vật ở sách báo làm bộ sưu tập

* Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây

3 Tự chọn góc chơi:

+Vậy hôm nay con thích chơi góc chơi nào?

+ Chơi ở góc chơi đó con sẽ chơi như thế nào?

4 Phân vai chơi

- Mời trẻ thỏa thuận vai chơi Cô dặn dò trước khi trẻ về góc

- Cô cho trẻ về góc chơi

5 Giáo viên quan sát, hướng dẫn

- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ

- Con đang chơi ở góc nào?

+Con có thích chơi ở góc này không?

+Tại sao con thích?

- Nhắc trẻ chơi ngoan đoàn kết

-Cô gợi ý trẻ đổi vai chơi cho nhau

6.Nhận xét sau khi chơi:

-Cô nhận xét về kỹ năng, ngôn ngữ

-Giới thiệu về sản phẩm sau khi chơi

-Hỏi trẻ về dự kiến lần sau của trẻ

7 Củng cố tuyên dương

- Giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các loài động vật

- Tuyên dương trẻ và góc chơi sáng tạo, đoàn kết

- Nhắc nhở 1 số trẻ chơi chưa tốt và góc chơi chưa tốt

- Cho trẻ thu dọn đồ chơi

- Dạo quanh sân trường

- Biết được đặc điểm thời tiếtcủa mùa đông

Trang 5

chước dáng đi các con

vật, Đi như gấu, bò như

- Rèn cho trẻ khả năng ghinhớ và tư duy cho trẻ

- Trẻ biết được đặc điểm, têngọi một số động vật sốngtrong rừng

- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường

- Trẻ được chơi trò chơi-Trẻ biết cách chơi và chơi đúng luật

- Phát triển thể lực cho trẻ

- Có tinh thần đoàn kết, hợp tác với bạn

- Trẻ được chơi theo ý thích của mình

- Trẻ biết nhường nhịn đồchơi với bạn

- Địa điểm quan sát

- Câu hỏi đàm thoại

- Trang phục phù hợp

- Mũ hình ảnh các convật

- Nội dung trò chơi

- Đồ chơi an toàn,sạch sẽ

1.Hoạt động có chủ đích:

- Dạo quanh sân trường Quan sát và trò chuyện về khung

cảnh sân trường

+ Các con đang đứng ở đâu?

+ Sân trường hôm nay như thế nào? Gió thổi như thế nào?

- Trả lời

- Sân trường

- Gió thổi mạnh

Trang 6

+ Vì đây là mùa đông nên gió thổi mạnh, trời rét Nên các

con nhớ phải mặc áo ấm và khi đi học vào sáng sớm không

nên chơi ngoài trời

=> Giáo dục trẻ biết bảo vệ sức khỏe, giữ gìn sức khỏe trong

mùa đông lạnh

- Quan sát và trò chuyện về con vật trong trường

+ Đây là con gì? Con chó là động vật sống ở đâu?

+ Con chó có những phần gì? Phần đầu/thân/ chân có những

bộ phận gì?

+Thức ăn của chó là gì? Chó thích ăn gì?

+Hằng ngày ai là người chăm sóc chúng nhỉ? Nuôi chó để

làm gì

- Cô giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ chăm sóc các con vật có ích

- Nhặt lá rụng trên sân trường.

- Cô tổ chức cho trẻ nhặt lá rụng trên sân bỏ vào thùng rác

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường

2.Trò chơi vận động:

- Cô giới thệu tên trò chơi và nêu cách chơi, luật chơi

+ Cô thực hiện chơi mẫu Tổ chức cho trẻ chơi

+ Cô quan sát, bao quát, nhận xét trẻ trong quá trình chơi

3.chơi tự do.

- Cô cho trẻ chơi với đồ chơi và thiết bị ngoài trời

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh dành đồ chơi

- Cô quan sát và bao quát trẻ, nhận xét trẻ sau khi chơi

- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, xếp hàng chờ đến lượt, không

chen lấn xô đấy nhau, giữ gìn, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, đồ

- Cơm, thịt, chó ăn xương

Trang 7

- Rèn thói quen rửa tay trước

và sau khi ăn, sau khi đi vệsinh và khi tay bẩn

- Trẻ biết tác dụng của việcrửa tay

- Rèn khả năng nhận biết tên,mùi vị của các món ăn

- Hiểu được lợi ích của việc ănđúng, ăn đủ

- Trẻ được nghỉ ngơi hợp lý

- Sạp ngủ

- Chiếu gối

- Phòng ngủ sạch sẽ,yên tĩnh

- Cho trẻ đi ra bồn rửa tay, cho trẻ xếp thành 3 hàng

thực hiện các thao tác rửa tay trên không

- Trẻ thực hiện

Trang 8

- Cho trẻ vào vị trí rửa tay theo các bước

- Cô hướng dẫn cho trẻ rửa tay đúng quy cách

- Kiểm tra tay từng trẻ

- Cho trẻ vào lớp

- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn theo từng tổ

- Cô chia thức ăn ra từng bát, trộn đều cơm và thức

ăn

- Để trẻ tự xúc ăn Cô bao quát, hướng dẫn, động

viên trẻ

- Giúp đỡ trẻ ăn chậm, vụng về

- Tiếp thêm canh và cơm cho trẻ

+Sau khi trẻ ăn xong

- Trẻ được lau tay, lau miệng, uống nước, đi vệ sinh

- Cô thu dọn nơi ăn, lau nhà, giặt khăn

- Cho trẻ đọc bài thơ: Giờ đi ngủ

- Cô hát 1 số bài hát ru, hoặc kể câu chuyện với nội

dung ngắn gọn, nhẹ nhàng cho trẻ nghe

- Ôn các hoạt động của

- Trẻ tỉnh táo thoải mái sau khingủ dậy

- Trẻ được ôn lại những kiếnthức sáng được học

- Nhạc vận động

- Quà chiều

Trang 9

- Ôn kĩ năng vệ sinh

răng miệng, vệ sinh thân

- Biểu diễn văn nghệ

- Biết cách vệ sinh thân thể, gọngàng

- Giáo dục trẻ gọn gàng ngănnắp

-Trẻ được chơi theo ý thích củamình

- Rèn kỹ năng ca hát và biểudiễn, mạnh dạn, tự tin

- Góc chơi

- Nhạc cụ

Trả

trẻ

* Nêu gương cuối

ngày, cuối tuần.

Trả trẻ.

- Trẻ biết nhận xét đánh giánhững việc làm đúng, sai củamình, của bạn, có ý thức thi đua

- Trẻ ngoan biết chào cô giáo,ông bà bố mẹ và các bạn

- Biết tự lấy đồ dùng cá nhân

- Cờ, phiếu béngoan

- Đồ dùng cá nhâncủa trẻ

- Cô cho trẻ xếp hàng :

+ Tập bài vận động: “Nhà của tôi”

+ Cho trẻ tập theo cô

+ Dọn quà chiều cho trẻ ăn

- Trẻ vận động nhẹ, ăn quà chiều

- Trẻ thực hiện

Trang 10

- Cô trò chuyện cùng trẻ về các nội dung đã học

buổi sáng

- Hướng dẫn trẻ làm các bài trong sách theo chủ đề

=> Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, yêu quý, chăm sóc

và bảo vệ cây, đặc biệt là cây ăn quả, ăn các loại

- Trò chuyện, tạo tâm trạng hào hứng, vui vẻ, ấn

tượng tốt với trẻ để hôm sau trẻ thích đến trường

- Hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân chuẩn bị ra về

- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ

huynh về tình hình trong ngày của trẻ

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

Nêu tiêu chuẩn thi đua

- Nhận xét theo tiêu chuẩn thi đua

- Trẻ cắm cờ

- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân Ra về

Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2019

TÊN HOẠT ĐỘNG : Đập bóng xuống sàn

HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Trò chơi: Cáo và Thỏ

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Trẻ biết đập bóng xuống sàn và bắt bóng khi bóng nảy lên

Trang 11

- Biết chơi tốt trò chơi.

2 Kỹ năng

- trẻ có kĩ năng đập bóng và bắt bóng khi bóng nảy lên

- Phát triển khả năng chú ý, nhanh nhẹn, linh hoạt khi thực hiện bài tập

- Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài hát “ Đố bạn”

-Chúng mình vừa hát bài hát gì nào?

- Bài hát nói về những con vật gì?

- Những con vật này sống ở đâu?

- Chúng ta phải làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật?

=> Giáo dục trẻ: Không được lại gần những con vật hung

dữ và cùng nhau chung tay bảo vệ các loài động vật

2 Giới thiệu bài.

- Cô đưa quả bóng và giới thiệu bài tập vận động: Đập

* Bài tập phát triển chung

- Tay: Cầm bóng giơ lên cao, phía trước

- Chân: Ôm bóng ngồi xổm, đứng lên

- Bụng: Ôm bóng giơ cao, nghiêng người sang phải sang

Trang 12

- Cô giới thiệu tên bài tập

* Cô tập mẫu:

- Cô tập mẫu lần 1: Hoàn chỉnh động tác chính xác

- Cô tập lần 2: Vừa tập vừa phân tích động tác

+ Tư thế chuẩn bị: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay

cầm bóng đưa thẳng ngang ngực

+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh hai tay đập mạnh xuống

sàn, khi bóng nẩy lên bắt bóng bằng hai tay, không ôm

bóng, không làm rơi bóng

* Trẻ thực hiện:

- Cô cho 2, 3 trẻ lên thực hiện thử

- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ nếu trẻ tập chưa đúng, sau đó

- Thay đổi hình thức tập luyện: Cho trẻ đứng đội hình

vòng tròn (cả lớp hoặc từng nhóm, đập bắt bằng hai tay

- Với những trẻ khá cô giáo có thể yêu cầu trẻ đập- bắt

bóng bằng 1 tay, không ôm bóng, không làm rơi bóng

- Tổ chức dưới hình thức chơi: Thi xem ai đập cao hơn, thi

xem ai không làm rơi bóng, không di chuyển khỏi vị trí

* Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ”

- Hôm nay chúng mình sẽ cùng cô chơi một trò chơi có tên

là “Cáo và thỏ”

- Cách chơi: Một bạn sẽ đóng vai chú cáo và các bạn còn

lại sẽ làm các chú thỏ con ngoài trời rất đẹp các chú thỏ

con rủ nhau đi chơi và tắm nắng khi đi các chú thỏ sẽ đọc

bài thơ con thỏ và khi thấy tiếng cáo kêu thì các chú thỏ

phải chạy nhanh về nhà của mình

- Luật chơi: Bạn nào bị cáo vồ được sẽ phải đóng vai cáo

- Cô hỏi trẻ lại tên vận động và trò chơi vận động

- Giáo dục trẻ ham thích vận động cho cơ thể khỏe mạnh

Yêu quý, bảo vệ các loại động vật

Trang 13

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái

cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):

………

……….……….

………

……… ……….

……… ………

………

………

………

………

………

……….………

………

……… ………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG : Tìm hiểu một số con vật sống trong rừng

HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Trò chơi: Bắt chước tạo dáng.

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.

1.Kiến thức:

- Trẻ biết đặc điểm hình dáng bên ngoài, tiếng kêu, nơi sống, ích lợi, thức ăn của chúng

2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh

- Phát triển ngôn ngữ tính ham hiểu biết

3- Giáo dục:

- Yêu quý chăm sóc bảo vệ các loài động vật

II- CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

Trang 14

- Mô hình động vật sống trong rừng: Voi, khỉ, Gấu, Hổ…

- Trong bài hát nhắc đến con vật gì?

- Ngoài những con vật này ra các con biết những con vật

nào sống trong rừng?

- Cô củng cố- giáo dục biết yêu chăm sóc bảo vệ các loài

động vật, nhất là các loài động vật quý hiếm

2 Giới thiệu bài

Hôm nay cô và các con cùng đến thăm vườn bách thú Các

con chú ý xem trong vườn bách thú có những con vật gì

(Cô chỉ từng con vật hỏi trẻ) Ngoài những con vật đó ra

- Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc to: “Con Voi”

- Con có nhận xét gì về con voi này?

- Con voi có những phần nào? Phần đầu/ thân/ chân có gì?

+ Vòi voi như thế nào (dài/ngắn)? Vòi voi để làm gì?

- Cô củng cố thêm: Vòi vòi dài là do một phần mũi và môi

trên của voi tạo thành chiếc vòi dài để voi có thể ngửi, thở,

uống nước, phun nước để tắm, hái quả, lá trên cao đưa vào

mồm và nâng được vật nặng lên

+ Ngà voi như thế nào? Con voi nào sẽ có ngà?

- Ngà voi là do hai răng cửa phát triển thành để kiếm ăn và

tự vệ

+ Thân hình voi như thế nào?

+ Chân voi như thế nào? Có mấy chân?

- Thức ăn của voi là gì? Voi hiền hay dữ?

- Cô khái quát: Voi là loài động vật quý hiếm, hiền lành,

loài voi sinh sản chậm 4-5 năm voi mới sinh con một lần

mỗi lần chỉ đẻ 1 con , nên voi được cho là loài động vật

- Vòi voi dài

- Chân voi to, có 4 chân

- Voi ăn quả, mía, lá câytrong rừng

- Lắng nghe

- Con khỉ

Trang 15

- Đây là con gì?

- Cả lớp đọc to: “Con khỉ”

- Con có nhận xét gì về con khỉ này?

- Con khỉ gồm có những bộ phận nào?

+ Phần đầu con khỉ có gì?( Mắt, mũi, tai, miệng)

- Cô giải thích: Miệng của khỉ rất linh hoạt giống như

miệng của chúng ta nên khỉ có thể ăn quả và nhả hạt, gặm

mía bỏ bã, cắn các loại hạt nhỏ để ăn nhân bên trong

+ Phần thân có những bộ phận gì? (Tay, mình, đuôi)

- Giải thích: Tay của khỉ rất linh hoạt, dẻo dai giúp khỉ leo

trèo rất giỏi, cầm nắm những vật nhỏ rất tốt

+ Phần chân có những gì? Chân khỉ rất đặc biệt có thể cấm

nắm được như tay để leo trèo trên cây và đi nhanh khi ở

dưới đất

- Con khỉ sống ở đâu?

- Thức ăn của khỉ là gì? Khỉ có dễ gần với con người

không?

- Cô khái quát: Khỉ là động vật sống trong rừng và rất quý

hiếm, leo trèo rất giỏi

3.2.Hoạt động 2: Phân biệt con voi và con khỉ

- Cô cho trẻ nhận xét điểm khác nhau và giống nhau của

con voi và con khỉ

- Khác nhau: Voi có thân hình to, có 4 chân chỉ đẻ 1 con 1

lần, không trèo được cây, khỉ nhỏ bé, thông minh, có hai

tay, hai chân, leo trèo rất giỏi

- Giống nhau: Đều là động vật sống trong rừng, và quý

hiếm, hiền lành, ăn các loại hoa quả, lá cây trong rừng

Mở rộng: Ngoài con khỉ, con voi các con còn biết những

con vật nào sống trong rừng

- Cô cho trẻ quan sát và giới thiệu thêm các con vật như:

Hươu cao cổ, ngựa vằn, sư tử, hổ, báo, gấu đen

4 Củng cố

- Hỏi trẻ hôm nay các con được tìm hiểu những con vật gì?

- Cô nhắc lại giáo dục trẻ ý thức bảo vệ các loài động vật

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái

cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):

………

……….……….

Trang 16

………

………

……… ………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2020

TÊN HOẠT ĐỘNG : Vì sao hươu lại có sừng.

HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Trò chơi: Chó sói xấu tính

I MỤC ĐÍCH - YÊU CÂU.

1 Kiến thức:

- Trẻ nhớ tên truyện và các nhân vật trong truyện

- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ

- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc cho trẻ

3 Giáo dục:

- Trẻ mạnh dạn, can đảm trong sinh hoạt hàng ngày

Trang 17

- Trẻ học tập đức tính chăm chỉ nhanh nhẹn thương người của dê con Biết đoàn kết thươngyêu giúp đỡ lẫn nhau

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Tranh minh họa cho nội dung câu chuyện

- Hôm nay, cô có món quà tặng chúng mình Chúng mình

cùng ngồi ngoan và hướng mắt lên màn hình và xem đây

là hình ảnh con vật gì nhé?

- Cô bật máy chiều, chiếu về một số hình ảnh của con gà

- Vừa rồi chúng mình được xem một đoạn phim nói về con

gì đấy?

- Con vật này được nuôi ở đâu?

- Chúng mình có biết tiếng kêu con vật này như thế nào

không?

2 Giới thiệu bài.

- Các con ạ! Những chú gà con rất đáng yêu vì thế mà có

rất nhiều bài thơ nói về những con gà này đấy.Và có một

bài thơ rất hay của chú Vương Trọng mà cô muốn đọc cho

lớp mình nghe, đó là bài thơ: Có chú gà con Cô mời các

- Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa

- Vừa rồi cô đọc cho cả lớp mình nghe bài thơ: “Có chú gà

con” của chú Vương Trọng rồi Bài thơ này con hay hơn

hấp dẫn hơn khi được miêu tả qua những bức tranh thật

đặc sắc Bây giờ chúng mình ngồi ngoan nghe cô đọc lại

- Trẻ lại gần cô

- Trẻ nghe cô nói và ngồi xuống xem hình ảnh trên màn hình

- Trẻ chú ý xem

- Con gà

- Trong gia đình

- Chiếp! Chiếp!

- Trẻ nghe cô nói

- Trẻ chăm chú nghe cô đọc thơ

- Có chú gà con

- Tác giả : Vương Trọng

- Trẻ lắng nghe và quan sát

Ngày đăng: 06/02/2021, 08:46

w