1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Vật lí Lớp 8 - Bài 1 đến 14 - Năm học 2009-2010

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định: Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động đều mãi mãi.. -Nêu được thí d[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc

- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Biết được các dạng của chuyển động

2.Kĩ năng: Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển động

3.Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh: Xem trước bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

3.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

2’

13’

10’

A: Tổ chức tình huống học tập:

Tổ chức cho học sinh quan sát

hình 1.1 SGK Đặt vấn đề :Từ

hiện tượng thực tế ta thấy Mặt

Trời mọc đđằng Đông lặn đđằng

Tây, như vậy có phải Mặt Trời

chuyển động còn Trái Đất đđứng

yên không?

B/Hoạt động dạy:

HĐ1: Làm thế nào để biết một

vật chuyển động hay đứng yên.

- Gọi 1 học sinh đọc C1

- Tổ chức cho học sinh đọc thông

tin SGK để hoàn thành C1

- Thông báo nội dung 1 (SGK)

- Yêu cầu mỗi học sinh suy

nghĩ để hoàn thành C2 và C3

HĐ2: Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên

- Hướng dẫn học sinh quan sát

hình 1.2

- Tổ chức cho học sinh suy nghĩ

tìm phương án để hoàn thành C4,

C5

- Tổ chức cho học sinh hoạt động

nhóm để hoàn thành C6

- Quan sát

- Hoạt động nhóm, tìm các phương án để giải quyết C1

- Hoạt động cá nhân để trả lời C2

và C3 theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Quan sát

- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5 theo hướng dẫn của giáo viên

- Thảo luận trên lớp, thống nhất kết quả C4, C5

- Cả lớp hoạt động nhóm nhận

I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?

Ghi nội dung 1 vào vở

C2: Học sinh tự chọn

vật mốc và xét chuyển động của vật khác so với vật mốc

C3: Vật không thay

đổi vị trí so với vật mốc thì được coi là đứng yên

II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

C4: So với nhà ga thì

hành khách đang chuyển động vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

5’

15’

- Cho đại diện lên ghi kết quả

- Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ

trả lời C7

=> Thông báo: Tính tương đối

của chuyển động và đứng yên

- Kiểm tra sự hiểu bài của học

sinh bằng C8: Mặt Trời và Trái

Đất chuyển động tương đối với

nhau, nếu lấy Trái Đất làm mốc

thì Mặt Trời chuyển động

HĐ3: Một số chuyển động

thường gặp

- Lần lượt treo các hình 1.3a, b,

cho học sinh quan sát

Nhấn mạnh:

- Quỹ đạo của chuyển động

động

- Tổ chức cho học sinh làm việc

cá nhân để hoàn thành C9

HĐ5: Vận dụng – Củng cố –

Dặn dò

- Tổ chức cho học sinh hoạt động

nhóm để hoàn thành C10 và C11

Lưu ý:

- Có sự thay đổi vị trí của

vật so với vật mốc, vật chuyển động

- Yêu cầu một số em nêu lại

nội dung cơ bản của bài học

* Dặn dò: Học thuộc nội dung

ghi nhớ và làm các bài tập 1.4,

1.5, 1.6 SBT Xem trước bài vận

tốc

xét, đánh giá  thống nhất các cụm từ thích hợp để hoàn thành C6

- Cả lớp nhận xét  thống nhất C7

- Làm việc cá nhân để hoàn thành C8

- Quan sát

- Ghi nội dung 3 SGK vào vở

- Làm việc cá nhân  tập thể lớp

để hoàn thành C9

- Hoạt động cá nhân  hoạt động nhóm để hoàn thành C10 và C11

- Nhắc lại nội dung bài học

Hoạt động cá nhân  thảo luận lớp hoàn thành các bài tập trong SBT

C5: So với toa tàu thì

hành khác là đứng yên

vì vị trí của hành khách

đó so với toa tàu là không đổi

C6: Điền từ thích hợp

và nhận xét

Đối với vật này Đứng yên

C7: Hành khách chuyển

động so với nhà ga và đứng yên so với toa tàu

- Ghi nội dung 2 SGK vào vở

III.Một số chuyển động thường gặp.

- Chuyển động thẳng

- Chuyển động cong

IV.Vận dụng.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Tuần: 2 Ngày soạn:

BÀI 2 : VẬN TỐC

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được vận tốc là gì.

- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc và vận dụng được để tính vận tốc của một số chuyển động thông thường

2.Kĩ năng:

- Vận dụng công thức để tính s và t

- Sử dụng nhuần nhuyễn công thức để tính v, s, t

- Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng

- Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán

II.CHUẨN BỊ:

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thế nào là đang đứng yên Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên Cho ví dụ minh họa cho phát biểu trên 3.Bài mới:

3’

15’

8’

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

- Giáo viên đặt vấn đề: Một người đang đi xe

đạp và một người đang chạy bộ, hỏi người

nào chuyển động nhanh hơn ?

Để có thể trả lời chính xác, ta cùng nghiên

cứu bài vận tốc

HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc

- Treo bảng 2.1 lên bảng, học sinh làm C1

- Cho một nhóm học sinh thông báo kết quả

ghi vào bảng 2.1 và cho các nhóm khác đối

chiếu kết quả Tại sao có kết quả đó ?

- Cho học sinh làm C2 và chọn một nhóm

thông báo kết quả, các nhóm khác đối chiếu

kết quả trong bảng 2.1

- Cho học sinh so sánh độ lớn các giá trị tìm

được ở cột 5 trong bảng 2.1

- Thông báo các giá trị đó là vận tốc và cho

học sinh phát biểu khái niệm về vận tốc

- Cho học sinh dùng khái niệm vận tốc để đối

chiếu với cột xếp hạng, có sự quan hệ gì ?

- Thông báo thêm một số đơn vị quãng

đường là km, cm và một số đơn vị thời gian

khác là phút, giờ và giây Cho học sinh làm

C3

HĐ3: Lập công thức tính vận tốc

Dự đoán và trả lời cá nhân,

có thể nêu ra 3 trường hợp:

- Người đi xe đạp chuyển động nhanh hơn

- Người đi xe đạp chuyển động chậm hơn

- Hai người chuyển động bằng nhau

- Xem bảng 2.1 trong SGK

và thảo luận nhóm

- Theo lệnh của giáo viên nêu ý kiến của nhóm mình

và trả lời cách xếp hạng dựa vào thời gian chạy 60m

- Tính toán cá nhân, trao đổi nhau thống nhất kết quả, nêu ý kiến của nhóm mình

- Làm việc cá nhân, so sánh được các quãng đường đi được trong 1 giây

I.Vận tốc là gì ?

II.Công thức tính vận tốc:

t

s

v

t s

v

Trang 4

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

5’

5’

5’

- Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và dựa vào

bảng 2.1 gợi ý cho học sinh lập công thức

(cột 5 được tính bằng cách nào ?)

- Hãy giải thích lại các kí hiệu

- Cho học sinh từ công thức trên hãy suy ra

công thức tính s và t

HĐ4: Giới thiệu tốc kế

* Đặt các câu hỏi:

- Muốn tính vận tốc ta phải biết gì ?

- Quãng đường đo bằng dụng cụ gì ?

- Thời gian đo bằng dụng cụ gì ?

- Trong thực tế người ta đo bằng một dụng cụ

gọi là tốc kế Treo hình 2.2 lên bảng Tốc kế

thường thấy ở đâu ?

HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc

- Treo bảng 2.2 lên bảng, gợi ý cho học sinh

nhận xét cột 1 và tìm ra các đơn vị vận tốc

khác theo C1

- Giải thích cách đổi từ đơn vị vận tốc này

sang đơn vị vận tốc khác Cần chú ý:

1km = 1000m = 1 000 000 cm

1h = 60ph = 3600s

HĐ6: Vận dụng

- Cho học sinh làm C5a, b chọn một vài học

sinh thông báo kết quả Rút ra nhận xét nếu

các kết quả có sự khác nhau

- Cho học sinh làm C6, C7, C8, chọn vài học

sinh thông báo kết quả Rút ra nhận xét nếu

các kết quả có sự khác nhau

- Trở lại trường hợp đầu tiên: Một người đi

xe đạp trong 3 phút được 450m Một người

- Phát biểu theo suy nghĩ

cá nhân Quãng đường đi được trong một giây gọi là vận tốc

- Làm việc theo nhóm, vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh

- Làm việc cá nhân:

1) Chuyển động 2) Nhanh hay chậm 3) Quãng đường đi được

4) Trong một đơn vị

- Trả lời cá nhân: lấy 60m chia cho thời gian chạy

- Thảo luận nhóm suy ra

s = v.t ,

v

s

t

* Trả lời cá nhân:

- Phải biết quãng đường, thời gian

- Đo bằng thước

- Đo bằng đồng hồ

- Tốc kế gắn trên xe gắn máy, ôtô, máy bay…

- Làm việc cá nhân và lên bảng điền vào chỗ trống các cột khác

- Làm việc cả lớp, có so sánh nhận xét các kết quả của nhau

- Làm việc cá nhân, thông báo kết quả và so sánh, nhận xét các kết quả của nhau

- Làm việc cá nhân, đối chiếu kết quả trong nhóm

và thông báo kết quả theo

t

s

v

s = v.t ,

v

s

t

III.Đơn vị vận tốc.

Trang 5

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung khác chạy bộ 6km trong 0,5 giờ Hỏi người

nào chạy nhanh hơn ?

- Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc người đi

xe đạp

- Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc người

chạy bộ

- Cho học sinh đúc kết lại khi nào thì hai

người chạy nhanh, nhanh hơn ? chậm hơn ?

bằng nhau?

* Dặn dò: Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 SBT.

yêu cầu của giáo viên

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều Nêu ví dụ của từng loại chuyển động

- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động không đều là: Vận tốc thay đổi theo thời gian

- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường

2.Kĩ năng:

II.CHUẨN BỊ: gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?

b) Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức 3.Bài mới:

4’

15’

HĐ1: Tổ chức tình huống học

tập

- Nêu hai nhận xét về độ lớn vận

tốc của chuyển động đầu kim đồng

hồ và chuyển động của xe đạp khi

em đi từ nhà đến trường

Vậy: Chuyển động của đầu kim

đồng hồ tự động là chuyển động

đều, chuyển động của xe đạp khi

đi từ nhà đến trường là chuyển

động không đều

HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động

- Chuyển động của đầu kim đồng hồ tự động có vận tốc không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động của xe đạp khi đi từ nhà đến trường

có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian

I.Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển

Trang 6

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

10’

5

đều và chuyển động không đều

- Thế nào là chuyển động đếu,

không đều?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thí

nghiệm hình 3.1

- Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp

xúc với trục thẳng đứng trên cùng

của máng

- Cho học sinh trả lời C1, C2

HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc trung

bình của chuyển động không đều

- Yêu cầu học sinh tính trung bình

mỗi giây trục bánh xe lăn được

bao nhiêu mét trên các đoạn đường

AB, BC, CD Giáo viên yêu cầu

học sinh đọc phần thu thập thông

tin mục II

- Giáo viên giới thiệu công thức

Vtb

t

S

V

Lưu ý: Vận tốc trung bình trên các

đoạn đường chuyển động không

đều thường khác nhau Vận tốc

trung bình trên cả đoạn đường

thường khác trung bình cộng của

các vận tốc trung bình trên các

quãng đường liên tiếp của cả đoạn

đường đó

HĐ4: Vận dụng.

- Học sinh làm việc cá nhân với

C4,C5,C6

-Đọc định nghĩa ở SGK

Cho ví dụ

- Quan sát

-Các nhóm thảo luận trả lời câu C1: Chuyển động của trục bánh xe trên đoạn đường DE, EF là chuyển động đều, trên các đoạn đường AB, BC, CD

là chuyển động không đều

C2: a – Chuyển động đều

b, c, d – chuyển động không đều

- Các nhóm tính đoạn đường đi được của trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn đường AB, BC, CD

- Học sinh làm việc cá nhân với câu C3

- Chú ý

động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

II.Vận tốc trung bình của chuyển đông không đều:

* Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:

Trong đó: s là quãng đường đi được

t là th/ gian đi hết quãng đường đó

C3: Từ A đến D chuyển động của trục bánh xe nhanh dần

III.Vận dụng:

C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trung bình của xe

C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:

) / ( 4 ) ( 30

) ( 120

1

1

s

m t

S

Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang:

t S

vtb 

Trang 7

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

5’ HĐ5: Củng cố – Dặn dò

- Nhắc lại định nghĩa chuyển động

đều và chuyển động không đều

- Về nhà làm câu C7 và bài tập ở

SBT

- Học phần ghi nhớ ở SGK

- Xem lại khái niệm lực ở lớp 6,

xem trước bài biểu diễn lực

) / ( 5 , 2 ) ( 24

) ( 60

2

2

s

m t

S

Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường:

) / ( 3 , 3 24 30

60 120

2 1

2 1

t t

S S

 C6: Quãng đường tàu đi được:

t

S

150km

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Tuần: 3 Ngày soạn: 05/09/2009

BÀI TẬP

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nắm được các kiến thức về vận tốc của chuyển động đều và không đều

2.Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về vận tốc để giải bài tập và giải thích hiện tượng có liên quan

II.CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị bài tập trong sách bài tập

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

10’

30’

HĐ1: Ô lại một số kiến thức cơ

bản:

? Làm thế nào để biết vật đang

chuyển động?

? Viết công thức tính độ lớn của

vận tốc và cho biết ý nghĩa, đơn vị

của các đại lượng trong công thức?

? Thế nào là chuyển động đều?

Không đều? Công thức tính vận tốc

trung bình?

HĐ2: Giải một số bài tập:

Bài 2.4:

-Yêu cầu HS đọc đề và tự giải

Bài 2.5:

? Yêu cầu HS đọc đề và tóm đề?

? Hãy tính vận tốc của từng người

và so sánh hai vận tốc đó?

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

-Lên bảng trình bày bài giải

-Tóm đề

- Tính v1 và v2 sau đó so sánh chúng

Bài 2.4:

- Thời gian máy bay bay từ Hà Nội đến TPHCM là:

= = 1,75h= 1h 45’

Bài 2.5:

Vậy người thứ nhất đi nhanh hơn

b)Sau thời gain 20 phút= 1/3h thì người thứ I cách người thứ

II là:

s =( v1-v2)t = 1km

v

s

t

800 1400

1

1 1

t

s

v

2

2 2

t s

v

Trang 9

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

5’

Bài 3.6:

? Yêu cầu HS đọc đề và tóm đề?

- Yêu cầu HS đổi đơn vị?

- Yêu cầu HS vận dụng công thức

tính vận tốc trên từng quảng

đường?

- Tính vận tốc trung bình trên cả ba

quảng đường?

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Củng cố lại các bài tập đã giải

- Yêu cầu HS về xem lại bài và

xem trước bài tiếp theo

-Tóm đề

-Đổi các đơn vị cho phù hợp

-Tính vận tốc trên từng quảng đường

- Tính vận tốc trung bình trên cả ba quảng đường

Bài 3.6:

a) -Vận tốc trung bình trên quảng đường AB là:

=5,56 m/s -Vận tốc trung bình trên quảng đường BC là:

= 20,83 m/s -Vận tốc trung bình trên quảng đường CD là:

=11,11 m/s b)

-Vận tốc trung bình trên quảng đường AB là:

=8,14 m/s

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

1

1 1

t

s

v

2

2 2

t

s

v

3

3 3

t

s

v

3 2 1

3 2 1 1

t t t

s s s v

Trang 10

Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2009

Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật

-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ

2.Kĩ năng:

-Biểu diễn được vectơ lực

II Chuẩn bị:

Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:( 7’)

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều

? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào?

3) Nội dung bài mới:

3’

5’

20

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập:

-GV đặt vấn đề như ở đầu bài và đặt

thêm câu hỏi:? Lực và vận tốc có liên

quan gì nhau không

Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực

và tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực

và sự thay đổi vận tốc

-GV giới thiệu như ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện câu C1

Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm

của lực và cách biểu diễn lực bằng

vectơ:

-Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm

của lực đã học ở lớp 6

-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và GV

giới thiệu

-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2 và trả

lời câu hỏi:

? Biểu diễn vectơ lực như thế nào?

Dùng cái gì? Biểu diễn những yếu tố

nào?

-HS theo dõi, dự đoán

-HS theo dõi

-HS làm theo nhóm phân tích câu 1

-HS nhắc lại

-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở

-HSđọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi

I)Ôn lại khái niệm lực:

II)Biểu diễn lực:

1)Lực là một đại lượng vectơ:

- Một đại lượng vừa

có ộ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ

- Lực là một đại lượng vectơ

2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w