2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người 3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 4 Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận 5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,[r]
Trang 1Chào mừng các em
đến với bài học!
Giáo viên: Đào Huyền Nga Trường THCS Long Biên Năm học 2020 – 2021
Trang 2Tiết 4:
phương thức biểu đạt
Trang 3I Tìm hiểu chung về văn bản
và phương thức biểu đạt
1, Văn bản và mục đích giao tiếp:
a, Giao tiếp:
Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm
bằng phương tiện ngôn từ
Trang 4b, Văn bản:
• Ví dụ:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
-> Là một văn bản có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn.
• Lời phát biểu: văn bản nói.
• Bức thư, thiệp mời: văn bản viết.
=> Khái niệm: văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất , có liên kết mạch lạc , vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Trang 52 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:
T
T Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,
phương pháp
6 Hành chính – công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào
đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
giữa người và người
Trang 6II Luyện tập:
Bài tập 1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp
- Hành chính công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
Trang 7Bài tập 2 Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
đ Thuyết minh
Trang 8Bài tập 3 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa