-Để tạo ra sắc thái biểu cảm có thể thay đổi ngôi nhân xưng Gv: Về sắc thái biểu cảm khi sử dụng từ có lẽ chỉ tiêng Việt mới có đợc .Bởi vậy chúng ta phải luôn gữ gìn bảo vệ để tiêng Việ[r]
Trang 1Tuần 4 tiết 13
Văn bản Những câu hát than thân
I Mục tiêu cần đạt:
- Thông qua văn bản giúp hs hình dung được nỗi khổ về cuộc đời vât vả và thân phận bé mọn của những người nông dân phụ nữ trong xã hội phong kiến Hiểu được niềm thương cảm của nhân dân dành cho họ
- Hiểu được tư tưởng phê phán xã hội phong kiến đầy ải con người lương thiện, cách dùng con vật gần gũi, bé nhỏ làm ẩn dụ cho thân phận con người
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm xúc của những bài ca dao trữ tình
Giáo dục ý thức quan tâm bảo vệ quyền sống con người
II Chuẩn bị
Thầy: Đọc sgk, sgv soạn giáo án
Tìm hiểu thêm tài liệu về văn học dân gian
Trò: Tìm hiểu trước bài học
III Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra ? Nêu các bước cần thực hiện trong quá trình tạo lập vă bản?
C Bài mới
*Giới thiệu bài: Ca dao là tấm gương phản chiếu tâm tư, tình cảm của con
ngư-ời, đời sống xã hội nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, nghĩa tình với quê hương
đất nước, mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ éo le cơ cực Để hiểu được nội dung đó, giờ học hôm nay chúng ta tìm hiểu những bài ca dao về tiếng hát than thân
Gv nêu yêu cầu đọc: giọng nhẹ nhàng đúng nhịp
thơ, nhấn mạnh một số từ gợi tả để lột tả được tâm
trạng tác giả gửi gắm trong đoạn thơ
Gv đọc, gọi hs đọc
? Em hiểu “bể đầy, ao cạn” nghĩa là thế nào?
- Nghĩa đen chỉ những nơi khó kiếm ăn
- Nghĩa bóng: Chỉ những cảnh đời ngang trái
? Em hiểu con cuốc là loài chim như thế nào?
- Chim cuốc: Loài chim nhỏ hơi giống gà, sống
ở bờ, bụi gần nước, có tiếng kêu cuốc cuốc
Gv: Chim cuốc còn có tên gọi là đỗ quyên, đỗ vũ
theo truyền thuyết Trung Quốc: thục Đế mất nước,
hồn hoá thành chim cuốc kêu nhớ nước đến nỗi
nhỏ máu ra mà chết Tếng kêu của chim cuốc
trong văn bản dùng biểu hiện cho nỗi đau của con
người
? Theo em, những câu hát than thân thuộc kiểu
I Đọc và giải thích từ khó
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 2văn bản nào? - Văn bản biểu cảm
? Vì sao? - Vì đây là những câu ca bày tỏ nỗi
niềm tâm sự đắng cay cô đơn của con người
GVgọi hs đọc bài ca dao 1
? Đối tượng được đề cập đến trong bài ca dao là
ai?
- Hình ảnh “Thân cò” “Cò con”
? Cuộc sống của con cò được miêu tả như thế
nào?
- Nước non lận đận một mình
- Lên thác xuống ghềnh bấy nay
G V đây là những hình ảnh thân thuộc đối với
người nông dân - là giống chim rất cần mẫn chăm
chỉ kiếm ăn
? Em hiểu nh thế nào về từ lận đận và cụm từ lên
thác xuống ghềnh
- Đều chỉ nỗi vất vả gian chuân, gặp nhiều trở
ngại khó khăn trong cuộc đời
? Hình ảnh con cò gợi ta liên tưởng tới hình ảnh
nào? - Những người nông dân một nắng hai
sư-ơng suốt đời làm lụng cơ cực
Gv: Cụ thể hơn là nói về những người phụ nữ
trong xã hội xưa
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, hình
ảnh trong câu ca dao?
- Dùng từ láy gợi tả, thành ngữ
- Hình ảnh ẩn dụ: Con cò để nói về con người
- Hình ảnh đối ngữ nước non > < một mình
? Từ lận đận có thể được thay thế bằng từ nào?
- Long đong, khốn khổ
? Việc sử dụng cách diễn đạt đó có tác dụng gì?
- Diễn tả lời than đầy ai oán của thân phận người
phụ nữ nông dân về cuộc đời lầm than cơ cực
? Chinh từ nỗi cơ cực lầm than ấy, người nông
dân đã thốt lên ntn?
- Ai làm Cho ao kia cạn cho gày cò con
? Lời than được diễn tả bằng hình thức nghệ thuật
nào? - Dùng đại từ phiếm chỉ ai
- Dùng hình ảnh đối lập : Bể đầy -ao cạn
- Câu hỏi tu từ
? Em có nhận xét gì về lời than này?
- Lời ca dao giống như một lời than ,một lời oán
thán vì nỗi cuộc đời đầy cơ cực đắng cay
GV Trong xã hội xa, người nông dân đặc biệt là
người phụ nữ, họ phải lao đông khổ cực nhưng lại
II Tìm hiểu chi tiết văn bản Bài ca dao 1
- Lời than của người nông dân về thân phận mình
Trang 3bị bóc lột năng nề, suốt cuộc đời tần tảo nhưng lại
chẳng được hưởng thụ bao nhiêu, thậm chí không
tránh khỏi những điều oan trái
? Như vậy lời than của người xa trong bài ca dao
có ý nghĩa gì?
? Qua bài ca dao em cảm nhận được điều gì?
? Em hãy tìm những câu ca dao có sử dụng hình
ảnh con cò để nói về người phụ nữ?
- Con cò lặn lội bờ sông
- Con cò mà đi ăn đêm
Học sinh đọc bài ca dao thứ hai
? Bài ca dao đề cập tới những con vật nào?
- Con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc
Đọc chú thích 5, 6
? Em biết gì về con hạc, con cuốc?
? Khi nói đến những con vật này tác giả cho ta
biết gì về đặc điểm của chúng?
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của chúng?
- Luôn vất vả cực nhọc thậm chí khồn cùng để
sinh tồn
? Tác giả dùng từ ngữ nào để bày tỏ thái độ của
mình đối với những con vật đó?
- Sử dụng điệp ngữ “thương thay” ở đầu mỗi cặp
câu lục bát
? Sử dụng từ nh thể tác giả dân gian nhằm bày tỏ
thái độ gì?
- Bày tỏ trực tiếp thái độ xót xa trớc số phận cuộc
đời mỗi con vật
? Từ số phận cuộc đời mỗi con vật tác giả gợi ta
liên tưởng đến ai?
- Những thân phận tôi đòi hèn mọn, nhỏ bé sống
âm thầm trong xã hội bất công
? Như vậy ở đây tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó?
- Dùng những hình ảnh ẩn dụ để nói về những
thân phận nhỏ bé quanh năm lam lũ mà cuộc sống
vẫn bần hàn, thiếu thốn, từng phải nếm trải những
bi kịch đáng thơng
- Dùng điệp ngữ “thương thay”, “kiếm ăn đợc
* Bài ca dao là tiéng than ai oán của những người lao đông thời xa về cuộc đời khổ đau, cơ cực đắng cay Đồng thời
đây cũng là những tiếng nấc, lời nguyền lên án hiện thực tối tăm của xã hội xa
2 Bài ca dao 2.
- Lời than của những thân phận nhỏ bé trong xã hội cũ
* Bài ca dao bộc lộ thái độ
đồng cảm xót thương cho những số phận cuộc đời tôi
đòi nhỏ bé, hèn mọn đáng thương trong xã hội xa Đồng thời là tiếng nói tố cáo phản kháng sự đối xử bất công đối với người lao động của xã hội cũ
Trang 4mấy”
? Ngoài ra em có nhận xét gì về cách sử dụng câu
ở bài ca dao?
- Dùng một loạt câu hỏi tu từ
? Sử dung những biện pháp nghệ thuật đó dân
gian muốn gửi gắm điều gì?
? Hs sinh đọc bài ca dao 3
? Bài ca dao là lời của ai?
- Lời than của cô gái
? Cô gái đã ví mình ntn?
- Như trái bần trôi
- Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
? Đọc chú thích 7 sgk, em hiểu ntn về trái bần?
Gv trái bần vừa chua vừa chát không có vị ngọt
ngon nên bị coi là vô dụng Vì bị coi là vô dụng,
nên khi rụng nó trôi nổi trên sông bị sóng gió va
đập tung lên nhấn xuống dồn dập liên tiếp
? Ví mình với trái bần, ngời con gái có dụng ý gì?
- Dãi bày thân phận nghèo khó đắng cay và tâm
trạng xót xa lo lắng về một tơng lai mờ mịt
? Qua cách ví đó em hiểu gì về thân phận người
con gái trong xã hội cũ?
- Họ có cuộc đời nổi trôi phiêu dạt, có thân phận
đắng cay chua chát
? Nói về thân phận người phụ nữ bài ca dao giúp
em cảm nhận đợc điều gì?
Gv Họ là những con người hoàn toàn bị lện thuộc
vào hoàn cảnh sống mà không hề đợc định đoạt
cuộc sống của riêng mình Chính vì vậy ở nhiều
bài ca dao khác, tác giả dân gian cũng đề cập tới
số phận xót thương ấy của người phụ nữ:
- Thân em nh hạt ma sa Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
- Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân
3 Bài ca dao 3
- Lời than của cô gái về thân phận mình
* Bài ca dao đẫ diễn tả chân thực xúc động về cuộc đời thân phận nhỏ bé, đầy đắng cay, lận đận của người phụ nữ xa
III Tổng kết (5’)
1 Nghệ thuật:
? Bài ca dao có những đặc sắc gì về nghệ thuật?
- Sử dụng thể thơ lục bát có âm điệu than thân thơng cảm
- Sử dụng những hình ảnh so sánh, ẩn dụ truyền thống
- Dùng những cụm từ thân thuộc thường gặp trong ca dao như “thân em, con cò, thương thay”
2 Nội dung:
Trang 5? Qua các bài ca dao trên, em cảm nhận được nội dung cơ bản gì?
- Văn bản là những câu hát than thân diễn tả thân phận tâm trạng con người, đồng cảm với những cuộc đời khổ đau cay đắng của người lao động Đồng thời còn có ý nghĩa phản kháng tố cáo hiện thực của xã hội phong kiến
D Củng cố (2’)
? Hãy đọc diễn cảm một bài ca dao mà em có ấn tượng nhất? Vì sao?
? Hãy chọn ý kiến đúng trong các nhận xét sau giải thích vì sao?
- Người lao động trong xã hội phong kiến than thở vì
A Họ bị lao động khổ sai, bị áp bức đè nén
B Họ không được làm chủ cuộc đời, không bết làm cách nào để thoát khỏi
E Hướng dẫn vê nhà (1’)
- Học thuộc các bài ca dao đã học
- Làm các bài tập trong phần luyện tập/50
- Tìm hiểu trước bài “Những câu hát châm biếm”
Tiết: 14
I Mục tiêu cần đạt:
- Qua một số hình thức nghệ thuật như nói quá, nói nhại, ẩn dụ, bài ca dao phê phán những hiện tượng không bình thường trong xã hội như lười nhác, học đòi làm sang, việc tự nhiên mà thành bí ẩn, việc buồn hoá vui, có danh mà không có thực
- Giáo dục ý thức đấu tranh phê phán thói hư tật xấu
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm nhận ca dao
II Chuẩn bị
Thày: Trao đổi trong nhóm, thống nhất nội dung phương pháp giảng dạy
Nghiên cứu soạn bài, hướng dẫn HS chuẩn bị bài
Trò: Chẩn bị bài theo sự hướng dẫn của thầy
III Tiến trình lên lớp:
* Hoạt động 1 (5')
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
B Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc những câu hát than thân?
? Các bài ca dao đó có ý nghĩ gì?
* Hoạt động 2 (6')
C Biài mới: Trong xã hội phong kiến Việt Nam xưa, không thiếu những
chuyện buồn cười, những việc đáng phê phán Cùng với những tiếng hát than thân xót xa ai oán, ca dao còn vang lên những tiếng cười hài hước, châm biếm đả kích rất
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 6vui khoẻ, sắc nhọn Để hiểu được phần nào những tiếng cười lạc quan nhiều vẻ và hấp dẫn ấy, chúng ta tìm hiểu văn bản: Những câu hát châm biếm
Gv yêu cầu đọc: Giọng hài hước, hóm hỉnh, vui, có
khi mỉa mai nhưng vẫn độ lượng, có khi kéo dài ê,
a, khi nhấn giọng, kéo dài, khi khẩn trương một cách
giả tạo
- Đọc mẫu, gọi học sinh đọc, nhận xét
? Dựa vao chú thích sgk hãy giải thích:
Tửu Cô yếm đào
Cà cuống Đánh trống quân Cai
* Hoạt động 2 ( 25' )
GVgọi Hs đọc bài ca dao 1
? Mở dầu bài ca dao, tác giả dân gian gợi ra hình
ảnh nào?
- Cái cò đặc tả chân dung của chú mình
? Hình ảnh này có gì khác những bài ca dao đã học?
+Giống: Đều là những hình ảnh ẩn dụ chỉ con
người cần cù chịu khó
+ Khác: Cái cò ở đây chỉ dùng để đưa đẩy
Cái cò trong những bài ca dao trước
dùng để chỉ những số phận con người
? Câu ca dao là lời của ai?
Lời của người cháu đi dạm hỏi vợ cho chú
GV Như một người mối lái, câu ca dao là lời người
cháuđi dạm hỏi vợ cho chú
? Vậy đi hỏi vợ cho chú, người cháu đã giới thiệu
như thế nào về chú của mình?
- Cái nết: Hay tửu, hay tăm, hay nước chè đặc, hay
nằm ngủ trưa
? Qua lời giới thiệu em hiểu gì về chú cái cò?
- Là người say sưa rượu chè ,rất lười biếng
GV Đó không phải là người nông dân cần cù chất
phác mà thực chất chỉ là kẻ lười biếng, ăn chơi, vô
tích sự
? Cùng với cá tính đó, chú cái cò có những điều ước
gì?
- Ngày: Ước ngày mưa
- Đêm: Ước thừa trống canh
? Em có nhận xét gì vè những điều ước đó?
- Đây là những điều ước rất lạ, ít thấy trong tâm lí
thông thường của người nông dân: Ngày: ước mưa
để khỏi ra đồng - Đêm ước thừa trống canh để ngủ
nhiều
? Như vậy qua lời giới thiệu, em biết gì về người chú
của cái cò?
I Đọc và giải nghiã từ khó
II.Tìm hiểu chi tiết văn bản
Bài ca dao 1: Cái cò đặc tả
chân dung của chú mình
- Chú cái cò là người nông dân lười biếng, vô tích sự
Trang 7? Em có nhận xét gì về giọng điệu của bài ca dao?
- Giọng điệu nhẹ nhàng như bỡn cợt, hóm hỉnh
? Theo em, đi hỏi vợ cho chú mà người cháu lại giới
thiệu người chú với giọng điệu như thế là nhằm mục
đích gì?
- Để mỉa mai cái cá tính lười nhác của chú
? Hình ảnh: cô yếm đào xuất hiện trong câu ca dao
có ý nghĩa gì? Tạo ra một sự đối lập tương phản giữa
hai con người: một cô thôn nữ xinh đẹp nết na với
một kẻ lười nhác, nghiện ngập
GV : Với một kẻ vô tích sự như chú cái cò thì làm
sao có thể xứng duyên với cô yếm đào được
? Như vậy, qua bài ca dao dân gian xưa có dụng ý
gì?
? Đọc bài ca dao 2?
? Bài ca dao nhắc đến đối tượng nào, ông ta làm
nghề gì
- Ông thầy bói : Ông đang đoán số cho cô gái
? Thầy bói đã đoán cho cô gái những gì?
- Rất nhiều vấn đề hệ trọng về: Tương lai, giàu,
nghèo cha mẹ, chồng con
GV: Đó là những thứ muốn biết của người đi xem
bói
? Thầy đã đoán số cho cô gái này ntn?
? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
- Lời đoán số chỉ là lời nói dựa, nói chung chung,
nước đôi
GV Những lời đó là một sự thực hiển một người
bình ai chẳng nói nói được Trong thực tế làm gì có
ông thầy bói nà ngớ ngẩn đến vậy, đây là biện pháp
cường điệu, phóng đại của nhân dân về nghề thầy
bói, một nghề chuyên bịp bợm dân chúng để kiếm
tiền
? Qua bài ca dao dân gian xưa có dụng ý gì?
? Đọc bài ca dao 3, bài ca dao dề cập tới sự việc gì?
- Đám ma con cò
? Đám ma con cò được miêu tả như thế nào?
? Em hiểu: chết rũ là chết như thế nào?
- Chết nhiều ngày, xác chết đã ôi mà vẫn chưa
được chôn cất
? Trong đám ma con cò có những thành phần nào?
- Phê phán những kẻ có thói quen ỷ lại, lười biếng
Bài ca dao thứ 2
-Bài ca dao là lời châm biếm nhẹ nhàng mà sâu sắc nghề thầy bói bịp bợm, là lời phê phán tệ nạn bói toán nhẩm nhí
Bài ca dao thư 3
- Bài ca dao châm biếm những hủ tục ma chay rườm
Trang 8? Những nhân vật này tượng trưng cho hạng người
nào trong xã hội?
- Con cò: là một ẩn dụ về người nông dân nhưng có
chút chức sắc trong làng
- Cò con, cà cuống, chim ri, chào mào, chim
chích là ẩn dụ về những con người ,những hạng
người trong làng ngoài xã
GV Cái tài của dân gian là ở chỗ mỗi con vật xuất
hiện vừa nhập vai một hạng người, vừa mang một
đặc tính rất phù hợp với nòi giống của loài mình
? Em có nhận xét gì về những sự việc diễn ra trong
đám ma này?
- Đám ma được tổ chức như một đám hội, đấm
rước rẩt đỗi linh đình, với nhiều thủ tục, lễ nghi rườm
rà
? Thông qua việc miêu tả một đám ma như thế câu
ca dao có dụng ý gì?
? Đọc bài ca dao 4?
? Trong bài ca dao tác đề cập tới đối tượng nào?
- Chân dung cậu cai lệ
? Em biết cậu cai là hạng người nào trong xã hộicũ
- Là người làm chức cai chỉ huy chỉ huy một
nhóm lính lệ khoảng trên dưới chục người chuyên
phục dịch nơi phủ huyện thời phong kiến
? Trang phục của cậu cai được câu ca dao miêu tả
ntn?
- Nón dấu lông gà
- Ngón tay đeo nhẫn
? Em có nhận xét gì về trang phục đó
- Cách ăn mặc của cậu rất đặc trưng lại cố ý khoe
khoang vẻ giàu sang, kệch cỡm của một kẻ chỉ huy
hạng bét
? Cách diễn đạt, giọng điệu câu thơ có gì đáng chú
ý?
- Không phải là trầm trồ khen ngợi, bởi đã cậu cai
rồi lại nói tiếp cậu cai - ngữ điệu câu thơ trở thành
diễu cợt châm biếm
? Cách gọi cậu ở câu ca dao với tên cai lệ thể hiện
thái độ gì?
- Cách gọi đó vừa ra vẻ tôn kính người thuộc hàng
quyền quý, vừa hàm ý mỉa mai châm chọc vẻ uy
quyền khoe khoang hống hách của các loại cai đội
thời xưa
? Và để làm nổi bật hơn dụng ý châm biếm của
mình? Câu dao tiêp tuc nói gì về trang phục của cậu
rà
Bài ca dao thứ 4
Trang 9- Ba năm áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê
? Em có suy nghĩ gì về câu ca dao?
- Một tiếng cười bật lên, con người thật của cậu
cai đã bị câu ca dao lột trần, hạ bệ
? Đọc câu ca dao ta hiểu con người thật của cậu cai
ntn? - Bề ngoài có vẻ sang trọng ta đây, cũng xênh
xang quần nọ áo kia nhưng thực chất chỉ là đồ giả
tạo
? Câu ca dao có đặc sắc gì về cách diễn đạt?
- Sử dụng cách nói phong đại nói quá lên, tạo ra sự
đối lập giữa cái vẻ ngoài với cái thực chất bên trong
giữa cái nghèo hèn với quyền hành Là quan cai, ba
năm mới có một chuyến đi làm việc thế mà muốn ra
vẻ sang trọng, cậu phải đi mượn đi thuê trang phục
cho ra vẻ oai phong
? Miêu tả hình ảnh đó, câu ca dao nhằm mục đích
gì?
? Qua bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều
gì?
Cho hs đọc ghi nhớ sgk
* Bài ca dao nhằm chế diễu bọn người có quyền hành cố
tỏ ra sang trọng nhưng thực chất chỉ là những tay sai lố bịch đáng cười
* Ghi nhớ sgk
* Hoạt động 4 (10')
III Tổng kết
1 Nghệ thuật: ? Bài ca dao có những đặc sắc gì về nghệ thuật?
- Dùng cách nói ngược, nói nhại, nói phóng đại, hình ảnh ẩn dụ, lời lẽ châm biếm gây cười
2 Nội dung
? Từ những biện pháp nghệ thuật đó văn bản cho ta cảm nhận được những nội dung gì
Bài ca dao phơi bày, chế diễu những sự việc mâu thuẫn, phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội xưa như mê tín dị đoan, lười biếng, khoe khoang, hách dịch
và những hủ tục lạc hậu của những hạng người và những sự việc đáng cười trong xã hội cũ
GV: Dù mỗi bài ca dao có giọng điệu và cách sử dụng biện pháp nghệ thuật khác nhau nhưng đều làm bật ra những tiếng cười trào lộng sắc sảo nhằm châm biếm phê phán những cái xấu xa cái cũ, mong muốn một xã hội tốt đẹp của nhân dân ta
D Củng cố: Đọc diễn cảm các bài ca dao vừa đọc
? Em thích bài ca dao nào trong 4 bài ca dao trên? Vì sao ?
? Nêu cảnm nhận của em về bài ca dao đó?
E Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng các câu ca dao
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Làm bài tập 2/53 sách bài tập
- Tìm hiểu trước bài “Đại từ”
Trang 10Tiết 15
Đại từ
I Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm được thế nào là đại từ, nắm được các loại đại từ trong tiếng Việt
- Tích hợp với văn bản những câu hát thân thân, những câu hát châm biếm, với phần tập làm văn, giáo dục ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Rèn kĩ năng sử dụng đúng, chính xác đại từ trong từng hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
II Chuẩn bị:
Thầy: Trao đổi trong nhóm, thống nhất nội dung phương pháp giảng dạy
Nghiên cứu, soạn giáo án, bảng phụ
Trò: Tìm hiểu trớc bài học
III Tiến trình lên lớp:
* Hoạt động 1(5')
A ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số
B Kiểm tra bài cũ: (4’) ? ở lớp 6 các em đã đợc học về từ loại tiếng Việt,
hãy cho biết em đã đợc học những từ loại nào ?
- DT, ĐT, TT, chỉ từ, số từ, lợng từ, phó từ
? Những từ loại nào là thực từ, những từ loại nào là hư từ?
? Xác định từ loại cho câu văn sau:
- Gia đình tôi khá giả Anh em tôi rất yêu thương nhau
* Hoạt động 2
C Bài mới
Giới thiệu bài: Để các em có thêm vốn hiểu biết về từ loại tiếng Việt, giờ học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu tiếp về từ loại: Đại từ
Gv treo bảng phụ đã ghi vd a, b sgk /54
Gọi hs đọc vd a, b
? Vd a được trích trong văn bản nào? Nêu nội dung
của đoạn văn? - Kể về em gái của nhân vật tôi
? Nêu nội dung của vd b?
- Kể về con gà trông của anh Bốn Linh
? Trong đoạn văn a, từ nó được dùng để trỏ ai?
- Nó: em gái tôi
? Trong đoạn văn b nó được dùng để chỉ con gì?
- Nó: Con gà
? Căn cứ vào đâu em biết được điều đó?
? Căn cứ các câu văn trước câu chứa nó và mối
quan hệ giữa các câu Em có nhận xét gì về ý nghĩa từ
nó trong 2 trờng hợp trên? - Mỗi trường hợp nó lại
mang một ý nghĩa khác nhau
I Thế nào là đại từ (10’)
1 Ví dụ Sgk
Ngày soạn:
Ngày dạy: