Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành. Tứ giác CDEF là hình thoi. Tứ giác ABCD vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.?. *ĐVĐ: Tứ giác ABCD vừa là hình chữ nhật, vừa [r]
Trang 1K I
P Q
C
D E
F
C D
Ngày soạn:29/10/2017
Ngày giảng:1/ 11/2017 Tiết
21
§2 HÌNH VUÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS nắm được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi
2 Kỹ năng:
Biết vẽ một hình vuông, nhận biết được hình vuông, biết chứng minh một
tứ giác là hình vuông
Nhận biết được hình ảnh của hình vuông trong thực tế
3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.
4 Thái độ: - Rèn tính chính xác, cẩn thận trong vẽ hình.
* Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của mình
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- GV: Máy chiếu, 4 bộ tam giác vuông cân bằng bìa + nam châm, ê ke, thước
-HS: Thước, ê ke Ôn tập tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) 1 HS trả lời.
Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật và hình thoi?
Trong các hình vẽ sau, tứ giác nào là hình chữ nhật? Tứ giác nào là hình thoi?
Tứ giác nào vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi?
*Đáp án:
Tứ giác IKGH là hình chữ nhật Tứ giác CDEF là hình thoi
Tứ giác ABCD vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi
*ĐVĐ: Tứ giác ABCD vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi và được gọi là
hình vuông Vậy hình vuông là gì và có tính chất gì, ta cùng tìm hiểu bài học
hôm nay
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa hình vuông
+) Mục tiêu: HS hiểu định nghĩa hình vuông
Trang 2A B
C D
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 7ph
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
+) Cách thức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
-GV cho HS quan sát lại hình vẽ và nêu
nhận xét về cạnh, về góc của tứ giác
-HS theo dõi và nêu nhận xét,
?Vậy hình vuông là tứ giác thế nào?
-HS nêu định nghĩa
? Tứ giác ABCD là hình vuông thì ta có
điều gì?
? Nếu tứ giác ABCD có bốn góc vuông
và bốn cạnh bằng nhau thì suy ra điều
gì?
? Theo định nghĩa thì hình vuông là
hình chữ nhật có gì đặc biệt?
? Theo định nghĩa thì hình vuông là
hình thoi có gì đặc biệt?
? Vậy một tứ giác vừa là hình chữ nhật,
vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình
gì?
-GV hướng dẫn HS 2 cách vẽ hình
vuông:
1 Định nghĩa:
(SGK - 107)
Tứ giác ABCD là hv = = = = 90
và AB = BC = CD = AD
*Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau
*Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông
*Nhận xét:
Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa
là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hình vuông
+) Mục tiêu: HS biết tính chấtvề cạnh, tính chất về góc, tính chất về đường chéo của hình vuông
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 14ph
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
+) Cách thức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Hình vuông vừa là hình chữ nhật,
vừa là hình thoi, vậy hình vuông có
những tính chất gì?
-HS nêu các tính chất
? Hãy nêu t/c về cạnh? t/c về góc?
-GV chốt lại bằng bảng (gồm t/c về
cạnh, về góc)
2 Tính chất:
Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.
*Tính chất về đường chéo:
Trang 3?1: Hai đường chéo của hình vuông có
tính chất gì?
-GV có thể gợi ý: hình chữ nhật và
hình thoi có t/c gì về đường chéo?
-HS nêu tính chất
-GV chốt lại bằng bảng (gồm t/c về
cạnh, về góc, về đường chéo, tính chất
đối xứng)
-GV giới thiệu thêm về t/c đối xứng
của hình vuông, minh hoạ bằng 4 chiếc
lạt khi cắt bánh trưng làm tám miếng
Hai đường chéo của hv:
-Bằng nhau -Vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường.
-Là phân giác của các góc.
*Tính chất đối xứng:
-Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng
-Có 4 trục đối xứng
Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình vuông
+) Mục tiêu: HS biết các dấu hiệu nhận biết hình vuông
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 8ph
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
+) Cách thức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
-GV minh hoạ bằng hình vẽ, cho HS
điền vào chỗ chấm trong các phát biểu
sau:
+HCN có hai cạnh kề là hình
vuông
+HCN có hai đường chéo là hình
vuông
+HCN có một đường chéo là của
một góc là hình vuông
+Hình thoi có là hình vuông
+Hình thoi có.hai đường chéo là
hình vuông
*GV cho HS thực hiện ?2 (hình vẽ đưa
trên màn chiếu)
-HS trả lời tại chỗ, giải thích rõ vì sao?
3 Dấu hiệu nhận biết hình vuông.
(SGK - 107)
?2: Các tứ giác ở hình a) c) d) là hình vuông Vì:
a) HCN có hai cạnh kề bằng nhau c) HCN có hai đường chéo vuông góc d) H/thoi có một góc vuông
Trang 44 Củng cố: (8’)
-Phát biểu định
nghia, tính chất của hình vuông?
Trang 5B
D
F
E
450 450
-Làm bài tập 81 (SGK- 107)
*Giải:
Tứ giác AEDF là hình chữ nhật vì có ba góc vuông
AD là phân giác góc A (vì E A D=D A F = 450)
⇒ Tứ giác AEDF là hình vuông (theo dấu hiệu nhận biết
hình vuông)
-Hãy tìm các hình ảnh của hình vuông trong thực tế?
-Có một tờ giấy hình chữ nhật làm thế nào chỉ bằng một lần
cắt để được một hình vuông? (GV minh hoạ bằng hình vẽ)
5 Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Nắm chắc định nghĩa, tính chất hình vuông Các cách chứng minh một tứ giác
là hình vuông
- BTVN: 79, 82, 83/109 sgk
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:29/10/2017
Ngày giảng:2/ 11/2017 Tiết 22
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: -Củng cố định nghĩa, t/c và dấu hiệu nhận biết hình thoi, hình
chữ nhật, hình vuông
2 Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là
hình vuông
3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.
4 Thái độ:
-HS có tính cẩn thận chính xác, yêu thích môn học
* Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác
5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: bảng phụ
- HS: Thước, ôn đ/n, t/c hình vuông
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hợp tác nhóm
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
* HS1: Phát biểu định nghĩa hình vuông Tại sao nói hình vuông vừa là hình
chữ nhật vừa là hình thoi?
- Nêu tính chất đặc trưng của hình vuông?
* HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình vuông?
- Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối xứng của hình vuông?
Trang 61 2
1 3
Vẽ hình minh hoạ
3 Bài mới : Hoạt động 1:
+) Mục tiêu: Củng cố tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi, hình vuông
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian(5ph)
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, +) Cách thức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
bài 83(SGK -109)
-GV đưa bài tập trên bảng phụ, gọi HS
đứng tại chỗ trả lời
-HS theo dõi và trả lời, nhận xét câu
trả lời của bạn
Chữa bài 83(SGK -109)
a) Tứ giác có hai đường chéo vuông
góc với nhau là hình thoi (S)
b) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường
là hình thoi (Đ)
c) Hình thoi là tứ giác có tất cả các
cạnh bằng nhau (Đ)
d) HCN có hai đường chéo bằng nhau
là hình vuông (S)
e) HCN có hai đường chéo vuông góc
là hình vuông (Đ
Hoạt động 2: Luyện tập
+) Mục tiêu: Vận dụng các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi, hình vuông vào giải bài tập
+) Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 30ph
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
+) Cách thức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
-GV đưa hình vẽ trên bảng phụ:
-HS đọc bài, nêu GT, KL
? Để c/m tứ giác EFGH là hình vuông
Bài 82 (SGK -108)
Vì ABCD là hình vuông do đó
^A= ^B= ^C= ^D = 900 và AB = BC =
CD = DA (1) Theo gt ta có: AE = BF = CG = DH (2)
Từ (1) và (2) có:
EB = FC = GD = AH (3)
Từ (1) , (2) và (3) ta có:
AEH = BFE = CGF =DHG (c.g.c)
EF = FG = GH = HE Vậy EFGH là hình thoi
Trang 7ta c/m thế nào?
-HS: C/m tứ giác EFGH là hình thoi +
^E3 = 900 Hoặc c/m tứ giác EFGH là
hình chữ nhật + EH = FE
? Để c.m tứ giác EFGH là hình thoi ta
c/m thế nào?
-Một HS trình bày c/m trên bảng, lớp
cùng làm và nhận xét bài bạn
bài 84 (SGK -109)
-GV: Y/c HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi
GT, KL
-HS thực hiện cá nhân, 1 HS làm trên
bảng
? Tứ giác ADFE là hình gì, Vì sao?
-HS: Tứ giác ADFE là hình bình hành
? ^A = 900 ADFE là hình gì
Dựa vào dấu hiệu nào?
? D ở vị trí nào trên BC thì AEDF là
hình thoi
? Muốn AEDF là hình thoi thì hình
bình hành AEDF phải có điều kiện
gì, Vì sao
-HS: Muốn AEDF là hình thoi thì hình
bình hành AEDF phải có điều kiện :
đường chéo AD là tia phân giác của
A
? Nếu ABC vuông tại A thì AEDF là
hình gì? Vì sao?
-HS: hình chữ nhật (vì HBH có một
góc vuông là HCN)
? Nếu ABC vuông tại A thì D ở vị trí
nào trên BC để t/g AEDF là hình
vuông?
Ta lại có ^E1 = ^F1 ; ^E2 + ^F1 = 900 ;
⇒ ^E1+ ^E2 = 900 ^E3 = 900 Vậy hình thoi EFGH có một góc vuông nên là hình vuông (theo dhnb HV)
Bài 84 (SGK -109)
Chứng minh:
Xét tứ giác AEDF có:
DE//AB (gt) DE//AF DF//AC (gt) DF//AE Vậy tứ giác AEDF là hình bình hành
b, Nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết hình thoi) c) Nếu ^A = 900 thì AEDF là hcn (dhnb hình chữ nhật)
d) Nếu ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh
BC thì AEDF là hình vuông (dhnb HV)
4 Củng cố : (3’)
Qua bài tập 84 cho HS nêu được:
Trong bài này ta đã sử dụng các dấu hiệu nào?
+ Tứ giác có 2 cạnh đối // là hình bình hành
+ Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật
+ Hình bình hành có 1 đường chéo là phân giác của 1 góc là hình thoi + Hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau là hình vuông
+ Hình chữ nhật có 1 đường chéo là phân giác của 1 góc là hình vuông
5 Hướng dẫn về nhà : (3’)
Trang 8- Học lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
-Chuẩn bị 8 câu hỏi ôn tập chương 1/115
-Làm bài tập 85 (SGK), bài 146; 147/76 (SBT)
V RÚT KINH NGHIỆM: