1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GAtc TOÁN 9 tiết 20 tuần 21

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 33,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KN: Giải thành thạo các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế , làm một số dạng bài tập liên quan đến xác định hệ số của hệ phương trình bậc nhất.. Có kỹ năng biến đổi[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 5 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Ngày soạn: 4/1/2019

Ngày giảng: 7/1/2020

TIẾT 20

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I Mục tiêu :

1 KT:Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế , có kỹ năng thạo rút ẩn và thế vào phương trình còn lại

2 KN: Giải thành thạo các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế , làm một số dạng bài tập liên quan đến xác định hệ số của hệ phương trình bậc nhất

Có kỹ năng biến đổi tương đương hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng quy tắc thế

3 TD: - Rèn luyện khả năng quan sát, suy luận hợp lý và hợp lụgic

- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương

4 TĐ: HS có ý thức tự giác trong học tập

5 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV: - Bảng phụ ghi quy tắc thế và các bước giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng quy tắc thế

HS Học thuộc quy tắc thế và các bước biến đổi tương đương hệ phương trình bằng quy tắc thế

III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV: Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1ph)

2.Kiểm tra bài cũ ( 6ph)

Nêu quy tắc thế biến đổi tương đương hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Giải bài tập 16 ( a , b ) - SBT - 6

3 Bài mới : Hoạt động 1 ôn lý lý thuyết

+) Mục tiêu: Quy tắc thế, các bước giải hpt bằng pp thế

+) Thời gian:5ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT trình bày 1 phút

+) Cách thức thực hiện

- Phát biểu lại quy tắc thế ?

- Nêu các bước biến đổi để giải hệ phương

trình bằng phương pháp thế ?

I Lý thuyết

Quy tắc thế ( SGK - 13 ) Cách giải :

+B1: Biểu diễn x theo y ( hoặc y theo x) từ

1 trong 2 phương trình của hệ + B2 : Thế phương trình vừa có vào phương trình còn lại của hệ phương trình đầu  hệ phương trình mới Giải tiếp tìm

x ; y

Hoạt động 2 Luyện tập

Trang 2

+) Mục tiêu: Quy tắc thế, các bước giải hpt bằng pp thế

+) Thời gian:28ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút

+) Cách thức thực hiện

- Bài tập 17 ( SBT - 6 ) hS đọc đề

bài sau đó suy nghĩ và nêu cách làm

- Theo em ta nên rút ẩn nào theo ẩn

nào ? vì sao ?

- hãy tìm x theo y từ phương trình

(1) rồi thế vào phương trình (2) ta

được hệ phương trình nào ?

- GV cho HS làm sau đó HD học

sinh giải tiếp tìm x và y

- Có thể rút ẩn nào theo ẩn nào mà

cho cách biến đổi dễ dàng hơn

không ?

Hãy thử tìm y theo x ở phương

trình (1) rồi thế vào phương trình

(2) của hệ và giải hệ xem có dễ

dàng hơn không ?

GV ra bài tập 18 ( SBT - 6 ) gọi HS

đọc đề bài sau đó HD HS làm bài

- Hệ có nghiệm ( 1 ; - 5 ) có nghĩa là

gì ? Vậy ta có thể thay những giá trị

của x , y như thế nào vào hai

phương trình trên để được hệ

phương trình có ẩn là a , b

- Bây giờ thì ta cần giải hệ phương

trình với ẩn là gì ? Hãy nêu cách rút

II, Bài tập

Bài tập 17 ( SBT - 6)

a)

Bài tập:Giải hệ PT sau bằng p2 thế

a)

Vậy hệ PT có nghiệm là b)

=>

Vậy hệ pt có nghiệm là

Bài tập 18 ( SBT - 6 )

a) Vì hệ phương trình đã cho có nghiệm là ( x ; y) = ( 1 ; - 5) nên thay x = 1 ; y = -5 vào hệ trên ta được :

(I)

2 3,8

2,1 5 0, 4 2 3,8

2,1.( ) 5 0, 4

1, 7

y x

y

73

73 127

127 73

127

127

1, 7

y

y x x

5 1

1 3

3 ) 1 ( 2

1 )

2 ( 3 3 2

) 1 ( 1

y

y x

y y

y x

y x

y x

5 1

) 5

1 ( 1

y

x

5 1 5 6

y x

5 1 5 6

y x

4 5

23 23 4

5

7 3 ) 4 5 ( 4 4 5

7 3 4

y x

y y

x

y y

y x

y x

1 4 1 5

1

x

y

 1

1

y x

 1

1

y x

Trang 3

và thế để giải hệ phương trình

Bài tập 19

Hai đường thẳng cắt nhau tại 1

điểm  chúng có toạ độ như thế nào

?

- Vậy toạ độ điểm M là nghiệm của

hệ phương trình nào ?

- Để tìm các hệ số a , b của hai

đường thẳng trên ta cần làm như thế

nào ?

- Gợi ý : Làm tương tự bài 18

- HS hoạt động nhóm=> GV chữa

bài

cách giải hệ phương trình bằng

phương pháp thế ?

 Vậy với a = 1 ; b = 17 thì hệ đã cho có nghiệm là ( x ; y ) = ( 1 ; -5)

Bài tập 19 ( SBT - 7 )

Để hai đường thẳng : ( d1) : ( 3a - 1)x + 2by = 56 và

(d2) ax - ( 3b +2) y = 3 cắt nhau tại điểm ( 2 ; -5 )

thì hệ phương trình :

có nghiệm là ( 2 ; -5 ) Thay x = 2 và y = -5 vào hệ phương trình trên ta có

hệ :

 Vậy với a = -1, b = 8 thì (d1) cắt (d2) tại điểm M( 2 ;-5 )

4 Củng cố (3ph)

- Em hãy nêu lại các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Nêu và giải bài tập 23 ( a) - HS làm GV hướng dẫn ( biến đổi về dạng tổng quát sau đó dùng phương pháp thế )

5 Hướng dẫn (2ph)

- Học thuộc quy tắc và các bước biến đổi

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Giải bài tập 20 ; 23 ( SBT - 7 )

V.Rút kinh nghiệm:

-

1 2

(3 1) 2 56 1

(3 2) 3 2

(3 1).2 2 ( 5) 56

1

15 7 6.( 7 15 ) 10 58 2 (3 2).( 5) 3

2

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:06

w