1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GA Đại 8 t59 60. Tuần 29

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 114,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn cho HS về cách chứng minh bất đẳng thức khi áp dụng quy tắc với phép nhân với số âm và số dương thì chú ý đến dấu của bất đẳng thức.. Tư duy:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10 / 3 / 2018

Ngày giảng: 8A: 19/3/2018; 8C: 14/3/2018 Tiết 59

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS hai tính chất cuả bất đẳng thức về phép cộng và phép nhân

2 Kỹ năng:

- Rèn cho HS về cách chứng minh bất đẳng thức khi áp dụng quy tắc với phép nhân với số âm và số dương thì chú ý đến dấu của bất đẳng thức

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic, chứng minh

bất đẳng thức nhờ so sánh giá trị các vế ở BĐT hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ

tự và phép cộng, phép nhân

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết - Hợp tác.

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới

III Phương pháp

- Vấn đáp, gợi mở Luyện tập

- Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Nêu 2 t/c về liên hệ giữa thứ tự và phép nhân? Viết dạng tổng quát?

Chữa bài tập 7 sgk

*Đáp án:

Bài tập 7: a) a> 0 b) a < 0 c) a > 0

3 Bài mới:

Hoạt động: Luyện tập.

Mục tiêu: Rèn cho HS về cách chứng minh bất đẳng thức khi áp dụng quy tắc với phép

nhân với số âm và số dương thì chú ý đến dấu của bất đẳng thức

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.

Thời gian: 34 ph

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.

Cách thức thực hiện:

Trang 2

Hoạt động cuả GV và HS Nội dung

Bài tập 8/ 40 sgk

-GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài, lớp

kiểm tra chéo vở bài tập trong bàn

Nhận xét bài làm của bạn

- HS trả lời

Bài tập 9 sgk - 40

-GV đưa bài tập trên bảng phụ

-HS giải miệng tại chỗ

Bài tập 10 sgk- 40

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

- GV: Cho HS lên bảng làm bài

a) So sánh (-2).3 < - 4,5

b) Từ (-2).3 < - 4,5 suy ra bđt (-2).30 <

- 45

Bài tập 12 sgk- 40

? Nêu yêu cầu của bài?

? Nêu cách vận dụng kiến thức nào để

c/m?

-HS trả lời và lên bảng làm bài, lớp

chia thành hai nửa, mỗi nửa làm một

phần

- GV chốt lại: muốn c/m bất đẳng thức

ta bắt đầu từ điều đã biết hay c/m theo

chiều ngược lại từ điều phải c/m mà

suy ra điều đã biết

Chú ý: Khi nhân cả hai vế của bất

đẳng thức với số âm thì bất đẳng thức

đổi chiều

Bài tập 13 sgk- 40

? Đẻ so sánh hai số a và b ta làm thế

nào?

- GV: Cho HS lên bảng trình bày

- GV: Chốt lại và sửa sai cho HS

? Qua bài tập trên ta đã áp dụng kiến

Bài tập 8/ 40 sgk

a) a < b nên nhân 2 vào hai vế của bđt ta có 2a < 2b (*) Cộng (- 3) vào hai vế của bđt ta

có 2a - 3 < 2b - 3

b) a < b nên nhân 2 vào hai vế của bđt ta có 2a < 2b (*), cộng từng vế của bđt - 3 < 5 với bđt (*) ta được 2a - 3 < 2b + 5

Bài tập 9 sgk - 40

+ Câu: a, d sai + Câu: b, c đúng

Bài tập 10 sgk- 40

a) Ta có (-2).3 < - 4,5 (vì (-2).3 = -6) b) Từ (-2).3 < - 4,5 nhân hai vế bđt với 10>0

Ta có: (-2).3 10 < - 4,5 10  (-2).30 < - 45 (t/c nhân với số dương)

Từ ( -2) 3 < - 4,5  ( -2 ) 3 + 4,5 < - 4,5 + 4,5 Hay ( - 2) 3 + 4,5 < 0 (t/ c cộng vào hai

vế với 4,5 )

Bài tập 12 sgk- 40

a) Từ -2 < -1 Nhân cả hai vế với 4 (4 > 0) ta có: 4.( -2) < 4.( -1) (*)

Cộng vào hai vế của bđt (*) với 14

ta có: 4.( -2) + 14 < 4.( -1) + 14 (đpcm)

b) Từ 2 > (-5) Nhân cả hai vế với (-3) ta có 2.( -3) < (-5 ).( - 3)

Cộng vào hái vế với 5 ta có 2.(-3) + 5 < (-5) ( -3) + 5 ( Đpcm)

Bài tập 13 sgk- 40

a) Từ bđt a + 5 < b + 5 ta có

a + 5 - 5 < b + 5 - 5 (cộng - 5 vào hai vế)

 a < b b) Từ bđt - 3a > - 3b nhân hai vế với −

1 3

Trang 3

thức nào về liên hệ giữa thứ tự và phép

1

3 ) < - 3b.( −

1

3 )  a < b c) Từ bđt 5a - 6 ¿ 5b - 6 cộng 6 vào hai vế

ta được 5a - 6 + 6 ¿ 5b - 6 + 6 hay 5a ¿

5b Nhân hai vế với

1

5>0 ta được 5a

1

5 ¿ 5b

1

5  a ¿ b d) Từ bđt - 2a + 3  - 2b + 3

ta có: - 2a + 3 - 3  - 2b + 3 - 3  -2a  -2b Do - 2 < 0 chia hai vế cho (- 2)  a  b

4 Củng cố: ( 3’)

- GV cho HS nhắc lại phương pháp chứng minh các bài tập trên Tác dụng của các tính chất đã học vào giải toán?

5 Hướng dẫn về nhà:( 2’)

- Làm các bài tập 11,14 sgk (tương tự bài 8 đã chữa), 14, 15; 16 ( SBT)

V RÚT KINH NGHIÊM.

*************************************************

Ngày soạn: 10 / 03 / 2018

§3 BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- HS nắm được thế nào là bất phương trình (BPT) một ẩn

- Biết kiểm tra một số có là nghiệm của BPT một ẩn hay không

- Hiểu khái niệm hai BPT tương đương

2 Kĩ năng: Biết viết dưới dạng kí hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các BPT

dạng x < a; x > a; x a ; x a

3 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

Trang 4

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo.

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tínhTrách nhiệm

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, MT, MC

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới

III Phương pháp

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân, nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ Không

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Nêu được BPT một ẩn và biết kiểm tra một số có là nghiệm của BPT một ẩn

hay không

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 16 ph

Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, nhóm.

Cách thức thực hiện:

GV: Yêu cầu HS đọc bài toán sgk/41 và

tóm tắt bài toán

HS: Đọc và tóm tắt đề bài.

GV: ? Chọn ẩn số?

HS: Gọi số vở Nam có thể mua được là x

(quyển)

GV: ? Số tiền Nam mua vở và bút là bao

nhiêu?

HS: 2200x + 4000 (đồng).

GV: ? Hãy lập hệ thức biểu thị q/h giữa số

tiền Nam phải trả và số tiền Nam có?

HS: 2200x 4000 25000 

GV: Giới thiệu:

Hệ thức 2200x 4000 25000  là một BPT

một ẩn, ẩn ở BPT này là x

GV: ? Hãy xác định VT, VP của BPT?

HS: VT: 2200x + 400 ; VP: 25000

GV: ? Hãy xác định giá trị của x trong BPT

trên?

HS: x = 9 hoặc x = 8 hoặc x = 7

1 Mở đầu.

Bài toán: sgk/41.

Nam có 25000 đồng

Giá tiền: + Bút: 4000đồng/cái

+ Vở: 2200 đồng/quyển

Nam mua 01 cái bút + vở

Tính số vở Nam có thể mua được

Giải

Gọi số vở Nam có thể mua được là x(quyển) Số tiền Nam phải trả là 2200x + 4000 (đồng)

Khi đó ta có hệ thức:

2200x 4000 25000  (1)

Hệ thức (1) là một bất phương trình bậc nhất với ẩn x.

VT: 2200x + 4000 VP: 25000

Trang 5

GV: ? Tại sao x lại nhận các giá trị đó?

HS: Vì tại các giá trị đó, dấu của BPT

không đổi

GV: Giới thiệu các giá trị đó gọi là nghiệm

của BPT

? x = 10 có là nghiệm của BPT không? Vì

sao?

GV: ? Nghiệm của BPT là gì?

HS: Là các giá trị của ẩn thỏa mãn dấu của

BPT

GV: Đưa đề ?1 lên bảng phụ

Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm kiểm tra

một giá trị

HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

GV: ? Để kiểm tra giá trị cho trước có là

nghiệm của BPT không ta làm thế nào?

HS: Thay giá trị của ẩn vào BPT, nếu giá trị

nhận được thỏa mãn dấu của BPT thì giá trị

đó là nghiệm

GV: Chốt kiến thức.

?1

a) VT: x2 ; VP: 6x – 5 b) Với x = 3 ta có 32 6.3 5 là một khẳng định đúng (9 < 13)

Vậy x = 3 là một nghiệm của BPT

Tương tự x = 4, x = 5 cũng là nghiệm của BPT

Với x = 6 ta có 62 6.6 5 là một khẳng định sai (36 > 31) nên x = 6 không phải là nghiệm của BPT

Hoạt động 2: Tập nghiệm của bất phương trình (18’) Mục tiêu: Biết viết dưới dạng kí hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các BPT

dạng x < a; x > a; x a ; x a

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 12 ph

Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, nhóm.

Cách thức thực hiện:

GV: Giới thiệu: Tập hợp tất cả các nghiệm

của một BPT được gọi là tập nghiệm của

BPT Giải BPT là tìm tập nghiệm của BPT

đó

HS: Chú ý lắng nghe.

GV: ? Hãy chỉ ra vài nghiệm cụ thể của

BPT x > 3?

HS: (Liệt kê) x = 3,5 ; x = 5 ; …

GV: ? Tập nghiệm của BPT trên là gì?

HS: Là tập hợp các số lớn hơn 3.

GV: Giới thiệu kí hiệu tập nghiệm của BPT

và hướng dẫn các biểu diễn tập nghiệm này

trên trục số

HS: Quan sát và thực hiện theo sự hướng

2 Tập nghiệm của bất phương trình.

Ví dụ 1: Tập nghiệm của BPT x > 3 là

tập hợp các số lớn hơn 3

Ta viết x x 3 

Biểu diễn tập hợp trên trục số:

3 O

Trang 6

dẫn của GV.

GV: Lưu ý HS: Để biểu thị điểm không

thuộc tập nghiệm dùng dấu “(”, bề lõm của

ngoặc quay về phần trục số nhận được

GV: Yêu cầu HS làm ?2 Gọi HS lên bảng

trình bày

GV: Nhận xét và chốt lại.

GV: Hướng dẫn biểu diễn tập nghiệm của

BPT x 7 trên trục số

HS: Chú ý quan sát và thực hiện theo sự

hướng dẫn của GV

GV: Lưu ý HS: Để biểu thị điểm thuộc tập

nghiệm dùng dấu “[”, ngoặc quay về phần

trục số nhận được

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm Nhóm

chẵn làm ?3 , nhóm lẻ làm ?4

HS: Hoạt động nhóm.

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

Yêu cầu các nhóm trao đổi, chấm chéo

GV: Giới thiệu bảng tổng hợp sgk/52.

?2

- BPT x > 3 có VT là x, VP là 3 Tập nghiệm x x 3 

- BPT x < 3 có VT là x, VP là 3 Tập nghiệm x x 3 

- BPT x = 3 có VT là x, VP là 3 Tập nghiệm {3}

Ví dụ 2: BPT x 7 có tập nghiệm là

x x 7 

Biểu diễn tập hợp trên trục số:

7 O

?3 BPT x2 Tập nghiệm x x2

BPT x < 4 có tập nghiệm  x x 4 

Hoạt động 3: Bất phương trình tương đương Mục tiêu: Hiểu khái niệm hai BPT tương đương.

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 6 ph

Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.

Cách thức thực hiện:

GV: ? Thế nào là hai pt tương đương ?

HS: Là hai pt có cùng tập nghiệm.

GV: Hai BPT tương đương cũng tương tự

như hai phương trình tương đương

HS: Nêu khái niệm hai BPT tương đương.

3 Bất phương trình tương đương.

Hai BPT tương đương là hai BPT có cùng tập nghiệm

Ví dụ: BPT x > 3 và BPT 3 < x là hai

Trang 7

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về hai BPT

tương đương

HS: Lấy ví dụ.

BPT tương đương

Kí hiệu : x 3  x 3

Hoạt động 4: Luyện tập Mục tiêu: Biết viết dưới dạng kí hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các BPT

dạng x < a; x > a; x a ; x a

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 5 ph

Phương pháp: Hoạt động nhóm.

Cách thức thực hiện:

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm BT17

sbt/43 (Hình vẽ đưa lên bảng phụ)

HS: Hoạt động theo nhóm 2 bàn.

Đại diện nhóm đưa ra đáp án của nhóm

mình

GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả và ý

thức tham gia hoạt động, năng lực đạt được

thông qua hoạt động

Luyện tập.

BT43 (sgk/43)

a) x 6 b) x > 2 c) x 5 d) x 1

4 Củng cố 2 ph

? Khi biểu diễn tập nghiệm trên trục số cần lưu ý điều gì? Thế nào là hai BPT tương

đương?

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph

- Học bài và nắm vững lý thuyết, cách biểu diễn tập nghiệm trên trục số

- Làm bài tập: 15, 16, 18 sgk/43 ; 31, 32, 34 sbt/54

- Chuẩn bị cho tiết sau “Bất phương trình bậc nhất một ẩn”

V Rút kinh nghiệm.

1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w