Mục tiêu: HS vận dung các kiến thức về hình bình hành, phép đối xứng qua một tâm để làm bài tập.. Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.[r]
Trang 1Ngày soạn: 01 / 10 / 2017
Ngày giảng: 06 / 10/ 2017
Tiết 13: §8 ĐỐI XỨNG TÂM
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu các định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình
đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm, hình bình hành
là hình có tâm đối xứng
- Vẽ được điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm
- Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục HS tính trách nhiệm.
5 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp: 1ph
2 Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động Mục tiêu: HS nhớ, vận dụng các kiến thức về hình bình hành Từ đó dẫn dắt đến kiến
thức mới
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.
Thời gian: 7 ph
Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS vẽ hình bình hành và nêu tính chất hai đường
chéo dựa vào hình vẽ.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Điểm O có tính chất như trên gọi là tâm đối xứng Vậy
thế nào là tâm đối xứng, những hình như thế nào thì có tâm đối
B A
OA = OC
OB = OD
Trang 2Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Vẽ được điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm
- Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 27 ph
Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trong hoạt động này HS cần trả lời được
các câu hỏi chính:
1 Thế nào là hai điểm đối xứng qua một
điểm? Với một điểm O cho trước, ứng
với một điểm A có bao nhiêu điểm đối
xứng với A qua O?
2 Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua
một điểm? Thế nào là tâm đối xứng?
3 Những hình như thế nào thì có tâm đối
xứng?
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1
HS: Làm vào vở, 1HS lên bảng vẽ.
GV: Qua hình vẽ của ?1, GV giới thiệu
A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau
qua điểm O
? Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau
qua O?
? Nếu A O thì A’ ở đâu?
HS: Nếu A O thì A’ O
GV: Nêu quy ước.
GV: Yêu cầu HS nêu cách c/m hai điểm
A, A’ đối xứng với nhau qua một điểm
O?
HS: - C/m OA = OA’.
- C/m O, A, A’ thẳng hàng
GV: (Bài tập củng cố) Yêu cầu HS làm
BT50 sgk/95 vào giấy ô vuông GV đã
yêu cầu chuẩn bị từ trước
HS: Hoạt động nhóm, vẽ hình và đại
diện nhóm lên bảng treo hình vẽ
GV: ? Với một điểm O cho trước, ứng
với một điểm A có bao nhiêu điểm đối
xứng với A qua O?
HS: Chỉ có một điểm đối xứng với A
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm.
?1
A
Định nghĩa: sgk/93.
Quy ước: sgk/93.
BT50 (sgk/95)
Trang 3qua O.
GV: (Đặt vấn đề) Trở lại hình vẽ ở
BT50: Nối A với C ta được đoạn thẳng
AC Khi đó đoạn thẳng A’C’ gọi là đoạn
thẳng đối xứng với AC qua B Tổng quát
thế nào là hai hình đối xứng qua một
điểm?
GV: Vẽ trên bảng đoạn thẳng AB và
điểm O, yêu cầu HS thực hiện ?2
HS: Vẽ hình vào vở, 1HS lên bảng làm.
GV: ? Em có nhận xét gì về vị trí của
điểm C’?
HS: Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’.
GV: Giới thiệu: Hai đoạn AB và A’B’
trên hình vẽ là hai đoạn thẳng đối xứng
với nhau qua O Khi ấy, mỗi điểm thuộc
đoạn thẳng AB đối xứng với một điểm
thuộc đoạn thẳng A’B’ qua O và ngược
lại Hai đoạn thẳng AB và A’B’ là hai
hình đối xứng với nhau qua điểm O
? Thế nào là hai hình đối xứng với nhau
qua O?
GV: Giới thiệu điểm O gọi là tâm đối
xứng của hai hình đó
GV: Vẽ trên bảng ABC và điểm O
Yêu cầu HS nêu cách vẽ A'B'C' đối
xứng với ABC qua O Sau đó GV
phân tích cách vẽ, gọi 1HS lên bảng vẽ
hình
GV: Yêu cầu HS qua sát hình vẽ chỉ ra
các đoạn thẳng đối xứng nhau qua O
Sau đó GV giới thiệu các góc đối xứng
nhau và tam giác đối xứng nhau qua O
? Em có nhận xét gì về hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua
một điểm?
GV: Đưa hình 78 sgk/94 lên bảng phụ
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trả lời các
câu hỏi:
- Hình H và H’ có quan hệ gì?
- Nếu quay hình H quanh O một góc
180o thì sao?
HS: Hình H và H’ đối xứng nhau qua
tâm O Nếu quay hình H một góc 180o
thì hai hình trùng nhau
GV: Chỉ vào hình bình hành đã có ở HĐ
2 Hai hình đối xứng qua một điểm.
?2
O O C'
Định nghĩa: sgk/94.
A’ đối xứng với A qua O B’ đối xứng với B qua O A'B'
đối xứng với AB qua O
C AB C' đối xứng với C qua O
sẽ thuộc A’B’
Điểm O gọi là tâm đối xứng
C'
O
C
B A
Nhận xét: sgk/94.
A' C'
C
B A
Trang 4M H I
khởi động, yêu cầu HS hãy tìm hình đối
xứng của cạnh AB, của cạnh AD qua
tâm O
GV: Lấy điểm M bất kì thuộc cạnh của
hình bình hành ABCD
?Điểm đối xứng với M qua tâm O ở đâu?
HS: Lên bảng vẽ điểm M’ đối xứng với
M qua O
GV: Giới thiệu: điểm O là tâm đối xứng
của hình bình hành ABCD Nêu định
nghĩa tâm đối xứng của hình H
GV: Yêu cầu HS đọc định lí sgk/95 và
trả lời ?4
3 Hình có tâm đối xứng.
Định nghĩa: sgk/95.
Định lí: sgk/95.
?4
Một số chữ cái có tâm đối xứng: H, I,
O, X, Z
Hoạt động 3: Luyện tập củng cố Mục tiêu: HS xác định được trục đối xứng, tâm đối xứng của một hình.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.
Thời gian: 7 ph
Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa lên bảng phụ bài tập sau:
Trong các hình sau, hình nào là hình có
tâm đối xứng? Hình nào có trục đối
xứng, nếu có thì có mấy trục đối xứng?
Tam giác đều Hình bình hành
Đường tròn Hình thang cân
HS: Hoạt động nhóm Các nhóm ghi đáp
án vào bảng phụ
GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm
hoạt động của các nhóm
GV: Đưa lên bảng phụ một số hình ảnh
thực tế có tâm đối xứng:
Bài tập
Tâm đối xứng
Trục đối xứng
Tam giác
Hình bình
Đường
Hình thang cân Không có 01
Trang 5
Hoa văn trên Biển cấm đi Âm dương trống đồng ngược chiều ngũ hành 3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3ph - Nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm, hai hình đối xứng qua một tâm, hình có tâm đối xứng - Bài tập về nhà: 50, 52, 53, 56 sgk/96 - Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập” V Rút kinh nghiệm. 1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
*************************************************
Ngày soạn: 01 / 10 / 2017
Ngày giảng: 07 / 10 / 2017
Tiết 14: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về phép đối xứng qua một tâm, so sánh
với phép đối xứng qua một trục
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng, kĩ năng áp dụng các kiến thức trên vào bài
tập chứng minh, nhận biết khái niệm
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác
5 Năng lực hướng tới:
Trang 6A’
B’
C’
- NL toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 6 ph
Câu hỏi: a) Thế nào là hai điểm đối xứng qua điểm O? Thế nào là hai hình đối xứng qua điểm O?
b) Cho ABC Hãy vẽ A'B'C' đối xứng với ABC qua trọng tâm G của ABC
Đáp án: a) Phát biểu định nghĩa như sgk/93, 94
b) Hình vẽ:
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Chữa bài tập Mục tiêu: HS vận dung các kiến thức về hình bình hành, phép đối xứng qua một tâm
để làm bài tập
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.
Thời gian: 7 ph
Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa BT52 sgk/96 lên bảng phụ.
Gọi 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
GV: ? Em đã vận dụng kiến thức nào để làm bài tập trên?
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS: Đứng tại chỗ nêu nhận xét.
GV: Nhận xét chung và đánh giá bài làm của HS.
BT52 (sgk/96)
BT 52/96
F
E
B A
Trang 7GT
Hình bình hanh ABCD
EA AD;DC CF
KL E đối xứng với F qua B
Chứng minh
ABCD là hình bình hành (gt) nên BC//AD và BC = AD
BC AE//
AEBC
là hình bình hành (dhnb)
BE AC//
và BE = AC (1) Tương tự BF//AC và BF = AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra E, B, F thẳng hàng (Tiên đề Ơ-clit) và BE = BF E
đối xứng với F qua B
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: HS áp dụng các kiến thức trên vào bài tập chứng minh, nhận biết khái
niệm
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.
Thời gian: 20 ph
Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt
động nhóm
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trong hoạt động này, yêu cầu HS cần:
1 Phân loại các dạng bài tập cụ thể
2 Vận dụng linh hoạt các kiến thức về
đối xứng tâm để giải các bài tập
Dạng bài tập chứng minh hai điểm đối
xứng qua một điểm.
GV: Đưa đề BT54 sgk/96 lên bảng phụ.
Gọi 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: ? Để C đối xứng với B qua O cần
thỏa mãn những điều kiện gì?
HS: Thỏa mãn hai điều kiện: OB = OC
và B, O, C thẳng hàng
GV: Nếu HS không c/m được, GV dùng
cách phân tích bài theo sơ đồ hướng dẫn:
B đối xứng với C qua O
OB = OC(= OA) B, O, C thẳng hàng
OAC cân O 1O 2 O 3O 4 180o
OBC cân
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trình bày phần
BT54 (sgk/96)
4 3 2
1 K
x C
B O
y
GT
xOy 90 ;A xOy
B doi xung voi A qua Ox
C doi xung voi A qua Oy
KL B doi xung voi C qua O
Chứng minh
Vì A đối xứng với C qua Oy nên Oy
là trung trực của AC OA OC OAC
cân tại O Lại có OEAC nên OE là phân giác AOC O 3 O 4(t/c t/giác cân)
Trang 8GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách c/m hai
điểm đối xứng qua một điểm
Chốt kiến thức áp dụng trong bài tập
Dạng bài tập nhận biết hình có tâm đối
xứng.
GV: Đưa đề và hình vẽ BT56 sgk/97 lên
bảng phụ
HS: Hoạt động nhóm, thảo luận tìm ra
các hình có tâm đối xứng Đại diện nhóm
đứng tại chỗ trả lời
GV: Cần phân tích kĩ về tam giác đều để
HS thấy rõ tam giác đều có ba trục đối
xứng nhưng không có tâm đối xứng
Giúp các HS ý thức về sự đoàn kết,rèn
luyện thói quen hợp tác.
C/m tương tự ta có OA = OB và
1 2
O O Vậy OB = OC (= OA)
2xOy 2.90 180
BT56 (sgk/97)
a) Đoạn thẳng AB là hình có tâm đối xứng
b) Tam giác đều ABC không có tâm đối xứng
c) Biển cấm đi ngược chiều là hình
có tâm đối xứng
d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng ngại vật không có tâm đối xứng
4 Củng cố 8 ph
GV cho HS lập bảng so sánh hai phép đối xứng
HS hoạt động theo nhóm, trình bày vào bảng phụ
Đối xứng trục Đối xứng tâm
Hai điểm
đối xứng
A ,
A
d
A và A’ đối xứng nhau qua d d là trung trực của đoạn thẳng AA’
A
A và A’ đối xứng nhau qua O O là trung điểm của AA’
Hai hình
C '
C
B '
A '
B
A
A
A '
C '
B '
O
Hình có trục đối xứng
H
K
B A
Hình có tâm đối xứng
O D
C
B A
5 Hướng dẫn tự học ở nhà 3 ph
- Làm các bài tập: 97, 98, 99, 100 sbt/92
- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Chuẩn bị cho tiết sau bài “Hình chữ nhật”
V Rút kinh nghiệm.
Trang 91 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: