1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

GA Đại 8 t13 14. Tuần 7

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 47,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: đưa ra cho HS nội dung Ví dụ và từ đó hình thành kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp.. Ở ví dụ 1 GV cho HS tự làm thử.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29 / 9 / 2018

§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa

thức thành nhân tử đã học

2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách kết hợp nhiều

phương pháp

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính đoàn kết, hợp tác.

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập Đọc trước bài mới

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ.

GV: Đưa bảng phụ bài tập:

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a3 – a2x – ay + xy

Đáp án:

a3 – a2x – ay + xy

= (a3 – a2x) – (ay – xy)

= a2(a – x) – y(a – x)

= (a – x)(a2 – y)

GV: Trên thực tế khi phân tích đa thức thành nhân tử ta thường phối hợp nhiều

phương pháp Nên phối hợp các phương pháp đó như thế nào? Ta sẽ rút ra nhận xét thông qua các ví dụ cụ thể

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Ví dụ về PT đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp.

Mục tiêu: Vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành

nhân tử đã học

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống

Thời gian: 20 ph

Trang 2

Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm

+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: đưa ra cho HS nội dung Ví dụ và từ

đó hình thành kiến thức về phân tích đa

thức thành nhân tử bằng cách phối hợp

nhiều phương pháp

Ở ví dụ 1 GV cho HS tự làm thử Nếu HS

làm được thì GV khai thác, nếu không

làm được GV gợi ý cho HS:

- Với ví dụ trên có thể sử dụng phương

pháp nào để phân tích?

HS cần phát hiện ra cả ba hạng tử đều có

5x nên dùng phương pháp đặt nhân tử

chung, GV đặt tiếp câu hỏi:

- Sau khi đặt nhân tử chung, bài toán đã

dừng lại chưa? Vì sao?

HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng

trình bày

GV: Chốt lại kiến thức: ở ví dụ 1, để

phân tích đa thức thành nhân tử ta dùng

phương pháp đặt nhân tử chung, sau đó

sử dụng phương pháp dùng hằng đẳng

thức

GV: Đưa ví dụ 2 lên bảng.

Hướng dẫn HS bằng cách đặt câu hỏi:

- Để phân tích đa thức này thành nhân tử

có dùng phương pháp đặt nhân tử chung

không? Tại sao?

- Em định dùng phương pháp nào? Nêu

cụ thể

HS: Hoạt động cá nhân, HS nào làm

xong có thể giúp đỡ bạn bên cạnh

GV: Đưa bài làm sau lên bảng phụ Yêu

cầu HS quan sát và cho biết các cách

nhóm sau có được không? Vì sao?

x2 – 2xy + y2 – 9

Cách 1: = (x2 – 2xy) + (y2 – 9)

Cách 2: = (x2 – 9) + (y2 – 2xy)

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Qua hai ví dụ, GV chốt lại kiến thức (đưa

lên bảng phụ):

Khi phân tích một đa thức thành nhân tử

nên thực hiện theo các bước sau:

- Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng

tử có nhân tử chung

1 Ví dụ.

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành

nhân tử:

5x3 + 10x2y + 5xy2

Giải:

5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2

Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành

nhân tử:

x2 – 2xy + y2 – 9

Giải:

x2 – 2xy + y2 – 9

= (x2 – 2xy + y2) – 9

= (x – y)2 – 32

= (x – y – 3)(x – y + 3)

Trang 3

- Dùng hằng đẳng thức nếu có.

- Nhóm nhiều hạng tử, nếu cần thiết phải

đặt dấu “–” trước ngoặc và đổi dấu các

hạng tử

GV: Yêu cầu HS làm ?1 sgk/23

HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng

làm bài

GV: Yêu cầu HS làm ?2 a) sgk/23

HS: Hoạt động nhóm phần a) Đại diện

nhóm lên bảng trình bày bài làm

GV: Cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả

GV: Đưa nội dung ?2 b) sgk/24 lên

bảng phụ, yêu cầu HS chỉ rõ trong cách

làm đó, bạn Việt đã sử dụng những

phương pháp nào để phân tích đa thức

thành nhân tử?

HS: Bạn Việt đã sử dụng các phương

pháp: nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng

thức, đặt nhân tử chung

Giáo dục tính đoàn kết, hợp tác:

Giúp các ý thức về sự đoàn kết, rèn

luyện thói quen hợp tác.

?1 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy

= 2xy(x2 – y2 – 2y – 1)

= 2xy[x2 – (y2 + 2y + 1)]

= 2xy[x2 – (y + 1)2]

= 2xy(x – y – 1)(x + y + 1)

2 Áp dụng.

?2

x2 + 2x + 1 – y2

= (x2 + 2x + 1) – y2

= (x + 1)2 – y2

= (x + 1 – y)(x + 1 + y) Thay x = 94,5 và y = 4,5 ta được: (94,5 + 1 – 4,5)(94,5 + 1 + 4,5)

= 91.100

= 9 100 Vậy giá trị của biểu thức là 9 100 khi

x = 94,5 và y = 4,5

Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: HS phân tích được đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều

phương pháp

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 12 ph

Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Tổ chức trò chơi

+ KT giao nhiệm vụ

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn

GV: Mời một bạn HS lên làm chủ trò

(chỉ định một trong những bạn xung

phong) GV giao nhiệm vụ cho bạn chủ

trò

HS: Các đội chú ý lắng nghe luật chơi và

suy nghĩ, thảo luận tìm phương án đúng

- Bạn chủ trò thông qua cách thức chơi

Mời 10 bạn lên chơi, chia làm hai đội

Luật chơi: Mỗi đội được cử ra 5HS Mỗi

HS chỉ được viết một dòng (trong quá

Đáp án:

Đội 1:

20z2 – 5x2 – 10xy – 5y2

= 5(4z2 – x2 – 2xy – y2)

= 5[(2z)2 – (x2 + 2xy + y2)]

= 5[(2z)2 – (x + y)2]

= 5(2z – x – y)(2z + x + y) Phương pháp: đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức

Đội 2:

2x – 2y – x2 + 2xy – y2

Trang 4

trình phân tích đa thức thành nhân tử)

HS cuối cùng viết các phương pháp mà

đội mình đã dùng khi phân tích HS sau

có quyền sửa sai của HS trước Đội nào

làm nhanh và đúng là đội thắng cuộc

- Sau đó bạn chủ trò có trách nhiệm thống

nhất kết quả và công bố đội thắng Đại

diện đội thắng lên chọn 1 phần quà của

mình (chọn bằng phiếu bắt thăm: có thể

là 1 tràng pháo tay, có thể là 1 hộp quà)

Đề bài:

Phân tích đa thức sau thành nhân tử và

nêu các phương pháp mà đội mình đã

dùng khi phân tích (ghi theo thứ tự)

Đội 1: 20z2 – 5x2 – 10xy – 5y2

Đội 2: 2x – 2y – x2 + 2xy – y2

Giáo dục tính đoàn kết, hợp tác:

Giúp HS ý thức về sự đoàn kết, rèn

luyện thói quen hợp tác.

= (2x – 2y) – (x2 – 2xy + y2)

= 2(x – y) – (x – y)2

= (x – y)[2 – (x – y)]

= (x – y)(2 – x + y) Phương pháp: nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức, đặt nhân tử chung

3 Củng cố (3 ph) Bài hôm nay ta đã học về nội dung gì? Đối chiếu với mục tiêu bài

học các em đã đạt được chưa?

4 Hướng dẫn về nhà ( 3 ph)

- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Bài tập về nhà: 51; 52; 53 sgk/24

- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”

V Rút kinh nghiệm.

**************************************************

Ngày soạn: 29 / 9 / 2018

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp

đã học

- Biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp khác (tách, thêm bớt hạng tử)

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

Trang 5

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trung thực.

5 Năng lực hướng tới:

- NLtư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL tính toán,

NL tư duy sáng tạo NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp ( 1 ph)

2 Kiểm tra bài cũ ( 7 ph)

Câu hỏi:

HS1: Chữa bài tập 52 sgk/24.

HS2: Chữa bài tập 54 (a, c) sgk/25.

Đáp án:

HS1: (5n + 2)2 – 4 = (5n + 2)2 – 22 = (5n + 2 – 2)(5n + 2 + 2) = 5n(5n + 4)

Vì 5 5 nên 5n(5n 4) 5  Vậy (5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5

HS2: a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x = x(x2 + 2xy + y2 – 9)

= x[(x2 + 2xy + y2) – 32]

= x[(x + y)2 – 32]

= x(x + y – 3)(x + y + 3)

b) x4 – 2x2 = x2(x2 – 2)

= x2[x2 – ( 2)2] = x (x2  2)(x 2)

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Luyện tập Mục tiêu:

- Củng cố các kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp đã học

- Giải thành thạo các loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.

Thời gian: 12 ph

Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động nhóm

+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu HS làm BT55 (a,b) sgk/25.

? Để tìm x trong bài toán trên em làm như thế nào?

HS: Hoạt động cá nhân, 2HS lên bảng làm bài.

BT55 (sgk/25)

Trang 6

GV: Yêu cầu HS làm BT56 sgk/25.

HS: Hoạt động theo nhóm bàn Nửa lớp làm câu a), nửa

lớp làm câu b).

GV: Yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo kết quả

a)

4

4

       

b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0 2x 1 (x 3) 2x 1 x 3) 0 (x 4)(3x 2) 0

x 4

x 4 0

2

3

BT56 (sgk/25)

a)

2

Thay x = 49,75 vào biểu thức ta được (49,75 + 0,25)2 = 502 = 2 500 Vậy giá trị của biểu thức là 2500 với

x = 49,75

b) x2 – y2 – 2y – 1 = x2 – (y2 + 2y + 1) = x2 – (y + 1)2

= (x – y – 1)(x + y + 1) Thay x = 93 và y = 6 ta được:

(93 – 6 – 1)(93 + 6 + 1)

= 86.100

= 8 600

Hoạt động 2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng một số phương pháp khác Mục tiêu: Biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp khác (tách,

thêm bớt hạng tử)

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 13 ph

Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

- Vấn đáp, gợi mở Hoạt động nhóm

- KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 7

GV: Đưa đề BT53(a) sgk/24 lên bảng phụ.

? Có thể phân tích đa thức này bằng các phương pháp đã

học không?

GV: Hướng dẫn HS các bước làm:

- Đa thức bậc hai có dạng ax 2 + bx + c Xác định các hệ số

a, b, c.

- Lập tích ac Sau đó tìm xem kết quả còn là tích của các

cặp số nguyên nào.

- Kiểm tra tổng của các cặp số nguyên đó, xem cặp số

nguyên nào có tổng là hệ số b

Cụ thể với bài tập này ta làm như sau:

Đa thức x 2 – 3x + 2 có a = 1; b = –3; c = 2

Lập tích ac = 1.2 = 2

2 = 1.2 = (–1) (–2)

Trong hai cặp số (1; 2) và (–1; –2) ta thấy (–1) + (–2) = (–

3) đúng bằng hệ số b

Ta tách – 3x = – x – 2x

Vậy đa thức x 2 – 3x + 2 được biến đổi thành x 2 – x – 2x +

2.

Đến đây, hãy phân tích tiếp đa thức thành nhân tử.

GV: Yêu cầu HS làm BT53(b) sgk/24.

HS: Hoạt động nhóm Các nhóm trình bày vào bảng phụ.

GV: Sau khi các nhóm lên bảng treo đáp án, GV gọi 1HS

bất kì trong nhóm giải thích các tách.

GV: Nêu trường hợp tổng quát:

ax 2 + bx + c = ax 2 + b 1 x + b 2 x + c

trong đó

1 2

b b a.c

GV: Yêu cầu HS làm BT57(d) sgk/25.

? Có thể dùng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa

thức không?

GV: Hướng dẫn HS:

Để làm bài này ta phải dùng phương pháp thêm, bớt hạng

tử.

Ta nhận thấy: x 4 = (x 2 ) 2 ; 4 = 2 2

Để xuất hiện HĐT bình phương của một tổng, ta cần thêm

2.x 2 2 = 4x 2 Do đó phải bớt 4x 2 để giá trị đa thức không

đổi.

HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng thực hiện theo

hướng dẫn của GV.

BT53 (sgk/24)

a) x2 – 3x + 2 = x2 – x – 2x + 2 = (x2 – x) – (2x – 2) = x(x – 1) – 2(x – 1) = (x – 1)(x – 2) b) x2 + 5x + 6 = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x + 2) + 3(x + 2) = (x + 2)(x + 3)

BT57 (sgk/25)

d) x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 – 4x2

= (x2 + 2)2 – (2x)2

= (x2 + 2 – 2x)(x2 + 2 + 2x)

Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố Mục tiêu: HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức

thành nhân tử đã học

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.

Thời gian: 7 ph

Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Luyện tập

+ KT giao nhiệm vụ

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Đưa đề bài tập lên bảng phụ: a) 15x 2 + 15xy – 3x – 3y

Trang 8

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 15x 2 + 15xy – 3x – 3y

b) x 2 + x – 6

c) 4x 4 + 1

HS: Hoạt động cá nhân, 3HS lên bảng trình bày bài làm.

GV: Nhận xét, có thể cho điểm HS Chốt lại một số kiến

thức quan trọng để làm bài tập.

HS thẳng thắn nêu ý kiến của mình

= 3[(5x + 5xy) – (x + y)]

= 3[5x(x + y) – (x + y)]

= 3(x + y)(5x – 1) b) x 2 + x – 6 = x 2 – 2x + 3x – 6 = x(x – 2) + 3(x – 2) = (x – 2)(x + 3) c) 4x 4 + 1 = 4x 4 + 4x 2 + 1 – 4x 2

= (2x 2 + 1) 2 – (2x) 2

= (2x 2 + 1 – 2x)(2x 2 + 1 + 2x)

4 Hướng dẫn về nhà ( 5 ph)

- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Ôn tập quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số

- Bài tập về nhà: 34; 35; 36; 37 sbt/10

- Chuẩn bị cho tiết sau “Chia đơn thức cho đơn thức”

V Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:02

w