1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng giáo dục sức khỏe sinh sản của cha mẹ cho con và một số yếu tố liên quan tại xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2013

7 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 788,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm biến số nghiên cứu: Nhóm biến về thông tin chung và đặc điểm cá nhân của cha mẹ học sính (năm sinh, giới tính, nghề nghiệp, tr nh độ học vấn, t nh trạng hôn nhân, sổ con hiện có) và[r]

Trang 1

Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi 6 ­ 1 5 mang gen bệnh Thalassemia ở dân tộc Thái và Mông tại 2 huyện Kỳ Sơn và Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An là: 4,3% Tỷ lệ mang gen bệnh ở trẻ dân tộc Thái: 8,5%; dân tộc Mông: 0,9%; sự phân bố gen bệnh Thalassemia có liên quan đến đân tộc, tập quán kết hôn cận huyết (p<0,05) Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ mang gen bệnh Thalassemia và (đấu hiệu lâm sàng thiếu máu; Hb, MCV, MCH, MCHC; sửc bền thẳm thấu hồng cầu) với p<0,05

Kiến nghị: Trường Đại học Y khoa Vinh phối họp với Sở Y tế Nghệ An xây dựng mô h nh truyền thông về

hệ.nh Thalassemia cho cộpơ đ^ncr đặc hiệf chn <ÍÔncr hịm các fộí"' ít TiơiTm Xâv rnA K nh cjjncr tẩ™

soát bệnh Thalassemia phù hợp với tr nh độ và khả năng đáp ứng của các tuyến y tế từ tuyến huyện lên tuyến tỉnh, đầu tư trang thiết bị và chuyển giao các kỹ thuật sàng lọc cơ bản cho tuyến huyện Đưa nội dung truyền thông

TÀ Ĩ LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An (2012) Báo cáo thống kê y tế, 2012

2 Hoàng Vãn Ngọc (2007) Nghiên cứu thực trạng bệnh p ­ Thalassemia và một số yếu tổ liên quan ờ irẻ em dân tộc Tày

và Dao tại Huyện Định Hóa ­ Tỉnh Thái Nguyên Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y khoa Thẩi Nguyên, Thái Nguyên

3 Nguyễn Công Khanh, Dương Bá Trực, Lý Tuyết Minh, Lương Công Sĩ (1987) Sự lưu hành bệnh sắc tố ở môt số người dân tộc miền Bắc Y học Việt Nam, 4, ír.9­15

4 Trần Thị Thúy Minh, Nguyễn Thị Tiến (2010) Khảo sát bệnh Tha assemia nhập cấp cứu Nhi Bệnh viện T nh Đak Lak nãm 2009 Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 14, Phụ bàn của số 4, lr.í­5

5 Viện huyết học ­ Truyền máu Trung Ương (2013) Tài liệu hội thảo phổ biến kiến thức bệnh Thalassemia, tr.3]

6 Vũ Thị Bích Vân Nghiên cứu Ihực Irạng mang gen bệnh b ­Thalassemia ở đân lộc Nùng và Mông tại xã Tân Long, Đông Hỷ, Thái Nguyên, Luận vãn Thạc sỹ Y học, Đại học Y khoa Thái Nguyên, Thái Nguyên

THỰC TRẠNG GIÁO D C s ứ c KHỎE SINH SẢN CỦA CHA MẸ

CHO CON VÀ MỘT SÓ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI XÃ PHÙ ĐỎNG, HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI N M 2013

s v Lê Thị Hằng*; s v Đặng Thị Lơ*

sv Nguyễn Thị Nguyệt*; sv Hoàng Thị Phương Thảo*

H ướng đẫn: ThS Đoàn Thị Thùy D ư ng*

TÓ M T T

Cùng vói sự phát triển kinh tể, văn hóa, xã hôi, trẻ vị thành niên thanh niên ngày càng dậy th sớm hơn, tuổi kết hôn muộn hơn, tiểp xức nhiều hơn với các nguồn thông tin khác nhau Trang bị kiến thửc và các kỹ nãng cơ bản về sức khỏe sinh sàn, sức khỏe tinh dục (SKSS/SKTD) cho thanh thiếu niên à hết sức cần thiết, đặc biệt írong gia đ nh, nơi cha mẹ

là người gần gũi nhất với con cái Nghiên cứu này được tiến hành tại một xã Ihuộc huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội để: mô tả kiến thức, thái độ và thực hành írao đổi về SKSS/SKTĐ giữa cha mẹ và vị thành niên và xác định một số yếu

tố liên quan đển việc trao đôi giữa cha mẹ và vị thành niên về SKSS/SKTD

Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, tổng số 150 cha mẹ cỏ con học tại inrờng Trung học cơ sở Phù Đổng,

xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội được lựa chọn tham gia vào nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu cụm và trả lời phát vấn bằng bảng hòi

Nhóm biển số nghiên cứu: Nhóm biến về Ihông tin chung và đặc điểm cá nhân của cha mẹ học sinh (năm sinh, giới tính, nghề nghiệp, tr nh độ học vấn, t nh trạng hôn nhân, số con hiện có) và nhóm các biển số iiên quan: khó khăn khi trao đổi, không lự tin khi trao đổi, thiếu kiến thức khi trao đổi, cha mẹ biết về các nội dung về sức khỏe sinh sản mà học sinh được học ờ trường

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

* Đợi học Y tế Công cộng

Trang 2

Kết quả: Đối tượng tham gia nghiên cứu chủ yếu là bà mẹ (81%), khoảng 1/4 trong số đó có từ ba con trờ lên (23%), đa số nằm írong độ tuổi từ 30 ­ 40 (68%), làm nông (76%) và hom một nửa có tr nh độ học vấn từ trung học cơ

sở trở lên (53%) Đa số cha mẹ có trao đổi với con cái về SKSS/SKTD (83%) Cha mẹ thường nói chưýện với con về

t nh bạn và cách vệ sinh bộ phận sinh dục (khoảng 60%), nhưng rất íl khi trao đổi với con về cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường t nh dục (16%), cơ chế thụ thai và sinh con (15%), biện pháp tránh thai (11,3%), đặc biệt là bao cao su (10,7%) Hai phần ba cha mẹ nói chuyện cởi mở với con khi con hòi về các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản ( 68,7%) Trong các nội dung về SKSS/SKTD, việc trao đồi về sinh lý sinh sản, các biện pháp tránh thai như bao cao su, viên uống Iránh ihai là những nội dung được cha mẹ cho là không cần Ihiết nhiều nhất Trừ kiến thức về phòng tránh HIV/AIDS và phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường Lnhdục còn hạn chế, cha mẹ có kiến thức tương đối tốt

về các vấn đề iiên quan đến SKSS/SKTD còn lại (đều Irên 80%) Tuy nhién, khoảng 60% cha mẹ càm thấy quá tr nh trao đổi với con gặp nhiều khó khăn, thiếu tự tin khi irao đổi và tự cãm thấy m nh không đù kiến thức để trao đổi với con Biết

ở trường có đạy vị thành niên các nội dung về SKSS/SKTD là động lực để cha mẹ tiếp tục Irao đổi với con cái tại gia đ nh Kếl quả phân tích đa biến cho Ihấy cha mẹ biết ở trường đã/sẽ dạy những nội dung của sức khỏe sinh sản sẽ trao đổi với con nhiều gấp 3,6 lần cha mẹ cho rằng ờ trường không dạy hoặc không biết ờ trường có hoặc sẽ dạy (p = 0,008 < 0,05) Kết luận: Cha mẹ có kiến ihức tương đối tốt về SKSS/SKTD và nhận thức được cần phải Lrao đồi với vị ihành niên

về chủ đề này Tuy nhiên, cha mẹ còn gặp nhiều lúng túng trong quá Ir nh trao đổi và vẫn né tránh những chủ đề cần ihiết như cách sử dụng bao cao su hay viên uống Iránh ihai

* Từ khóa: Sức khỏe sinh sản; Giáo dục; Yếu tố iên quan; Gia Lâm

Real situation o f reproductive health education o f parents f o r adolescent and related factors at Phudong village, Gialam district, Hanoi, 2013

Summary

Together with development of economy, society, adolescent is having much earlier puberty, late marriage age and more contact with sources of information Equipping adolescents with basic knowledge and skills on sexual and reproductive health (SRH) are very important, especially in families, where the parents are the closest people to children This research was conducted in Gialam, Hanoi in order to (1) Describe Ihe knowledge, attitude and practice communicating on SRH between parents and adolescent and (2) Identify related factors to the communication on SRH belween parents and adolescents Materials and method:

Cross­sectional descriptive research, 150 parents, whose children study at Phudong Secondary school, Phudong village, Gialam district, Hanoi were chosen to participate in this research using cluster sampling with the use of self­ completion questionnaires

Group of variables in research: general information and individual characteristics of parents (such as birth year, gender, occupation, education, marital status, number(s) of children) and related group of variables such as ihe difficulty in communicating, not confident when communicate, the lack of knowledge when communicate, parents know about the content of reproductive health which sludents have learned in school

Results: Participants are mostly mothers (81%), about a quarter of them have 3 or more children (23%), mostly among

30 ­ 40 years old (68%), farmer (76%) and half of them have education level from secondary school (53%) Most parents did talk with theứ children about SRH (83%) Parents usually speak wilh children about friendship and how lo clean their reproductive organ (about 60%), but rarely talk with them about preventive methods of STIs (16%), pregnancy and birth delivery (15%), contraception (11.3%), especially condom (10.7%) 68.7% of them feel openly to talk with their children Among the contents on SRH, reproductive physiology, preventive methods such as condom, oral contraceptives was the ones to be thought as unnecessary the most by parents Aside from limited knowledge on how to prevent HIV/AIDS and STIs, parents’ knowledge on other subjects related to SRH is good (mostly above 80%) However about 60% parents think that it's hard to communicate with their children, lack of confidence and do not have enough knowledge Knowing that Ihe school also teach the adolescents SRH is the motivation for parents to continue communicate with their children on this subject The result of multi­variable analysis show that the parents who know that the school taught/wili teach about SRH will lalk with their children 5.2 times more than those who presume the school did not or didn’t know (p<0,001) Conclusion: Parents have good knowledge on SRH and recognize that they need to communicate with adolescents more on this subject However they still struggle in the process of communication and still avoid needed subjects such

as how to use condom or oral contraceptives

* Key words: Reproductive health; Education; Related factors; Gialam district

Trang 3

I ĐẶT VẤN Đ

Cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hôi, trẻ vị thành niên ngày càng dậy th sớm hơn, tuổi kết hôn muộn hơn, tiếp xúc nhiều hơn với các nguồn thông tin khác nhau Trang bị kiến thức và các kỹ năng cơ bản

về sức khỏe sinh sản, sức khỏe t nh dục (SKSS/SKTD) cho thanh thiểu niên là hết sức cần thiết, đặc biệt trong gia đ nh, nơi cha mẹ là người gần gũi nhất với con cái Cha mẹ chỉ có thể trao đổi hiệu quả với con cái, nhất là trong lứa tuổi vị thành niên, khi họ nhận thức được đó là việc cần thiết, bản thân họ nắm vững kiến thức về vấn đề cần trao đổi và có những kỹ năng trao đổi nhất định Nghiên cứu này được tiến hành tại một

xã thuộc huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội để: (ỉ) M ô tả kiến thức, thái độ và thực hành ừao đ i về SKSS/SKTD giữa cha m và vị thành niên, (2) Xác định m ột sổ yểu tố liên quan đến việc trao đ i giữa cha m và vị thành niên về SKSS/SKTD

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, tổng số 150 cha mẹ có con học tại trường Trang học cơ sờ Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội được lựa chọn tham gia vào nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu cụm và trả lời phát vấn bằng bảng hỏi

Nhóm biến số nghiên cứu: Nhóm biến về thông tin chung và đặc điểm cá nhân của cha mẹ học sính (năm sinh, giới tính, nghề nghiệp, tr nh độ học vấn, t nh trạng hôn nhân, sổ con hiện có) và nhóm các biến số Hên quan: khó khăn khi trao đổi, không tự tin khi trao đổi, thiếu kiến thức khi trao đồi, cha mẹ biểt về các nội đung về sức khỏe sinh sản mà học sinh được học ở trường

r a K ÉT QUẢ

3 1 T h ô n g t i n c h u n g v ề đ ố i t ư ợ n g n g h i ê n c ử u

Đối tượng tham gia nghiên cứu chủ yếu là các bà mẹ (81%), khoảng 1/4 trong số đó có từ ba con trở lên (23%), đa số nằm trong độ tuổi từ 30 ­ 40 (68%), làm nông (76%) và hơn một nửa có tr nh độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên (53%)

3.2 K iến thức về SKSS/SKTD

Bảng ỉ Kiến thức của cha mẹ về SKSS

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần sổ (n) Tỷ lệ (%)

Kiến thức vể bệnh và hậu quả của bệnh lây

Kiến thức về thời điểm dễ có thai và các biện

Trừ kiến thức về phòng tránh HĨV/AĨDS và phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường t nh đục còn hạn chế, cha mẹ có kiến thức tốt tương đối tốt về vẩn đề liên quan đến SKSS/SKTD còn lại (đeu trên 80%)

Trang 4

3.3 Thái độ về trao đổi SKSS/SKTD

Không quan tâm Không biết/Không trả lơi

TÍrc gịân Xâu hồ, e ngai Tra hỏi Nghi ngơ

Lo lăng Binh thương Noi chuỵên cởi mơ

20 4 0 6 0 80 Biểu đồ 1 Thái độ của cha/mẹ khi con hỏi các vấn đề liên quan đến SKSS/SKTD

2/3 cha mẹ nói chuyện cởi mở với con khi con hỏi về các vấn đề liên quan đến SKSS/SKTD (68,7%) Bên cạnh đó vẫn còn 16% cha mẹ cảm thấy xấu hổ, e ngại khi được con hỏi các vấn đề này

Bảng 2 Thái độ của cha/mẹ về bao cao su và quan hệ t nh đục trước hôn nhân

Nội dung Đồng ý Không đồng ỷ khônKhôi[tg biết/g trả lời

Nếu 1 người đem theo bao cao su, người đó có thể có

Nếu một người phụ nữ đem theo BCS, người đó có thể

Bao cao su chỉ để đành cho người mại dâm hoặc những

Có quan hệ t nh đục trước hôn nhân nếu hai người hoàn

Có thể có quan hệ t nh dục trước hôn nhân nếu hai

Có quan hệ t nh dục trước hỗn nhân nếu hai người đang

Có thể quan hệ t nh dục trước hôn nhân nếu biết người

Đa số cha mẹ không ủng hộ quan hệ t nh dục trước hôn nhân, khoảng 78% cha mẹ cho rằng không nên

q u a n h ệ t n h d ụ c t r ư ớ c h ô n n h â n v à c h ỉ c ó 3 7 ,3 % c h a m ẹ c h o r ằ n g c ó t h ể c ó q u a n h ệ t n h d ụ c t r ư ớ c h ô n n h â n

nếu hai người đang chuẩn bị đám cưới

Cha mẹ đều cho rằng ở trường thầy cô dạy cho con m nh tất cả các nội dung liên quan đến SKSS/SKTD, nhiều nhất về đặc điểm thay đổi tuổi dậy th (80%), sau đổ về t nh bạn (79,05%) Bên cạnh đó, gần một nửa cha mẹ cho rằng con m nh đuợc nhà trường trang bị kiến thức về t nh dục an toàn (40,95%) và khoảng 1/3 cho răng nhà trường có dậy về các biện pháp tránh thai

Có tói 46% cha mẹ cho rằng không cần phải trao đổi với con các nội dung về SKSS/SKTD Trong các nội dung vê SKSS/SKTD, việc trao đổi vê sinh lý sinh sản, các biện pháp tránh thai như bao cao su, viên uống tránh thai ỉà những nội dung được cha mẹ cho là không cần thiết nhiều nhất

Gần một nửa số cha mẹ được hỏi cho rằng gia đ nh là nơi phù hợp nhất để cung cấp cho con thông tin về SKSS/SKTD và mẹ ỉà người phù hợp nhất trong việc cung cấp các thông tin này

Trang 5

K h i đ ư ợ c h ỏ i v ề n h u c ầ u b i ế t t h ê m t h ô n g t i n v ề S K S S / S K T D , c ó t ớ i 8 0 , 7 % c h a m ẹ c ả m t h ấ y m n h c ầ n

thêm kiên thức và mong muốn được nhận kiến thức về các nội dung Hên quan đến SKSS/SKTD Chủ yếu họ muốn nhận được thông tin này từ cán bộ y tế (85,1%), hội phụ nữ (55,4%)

3.4 C ha mẹ trao đổi vói con về SKSS/SKTĐ

Bảng 3 Các nội đang mà cha mẹ trao đổi với con cái

Phần lớn cha mẹ có trao đổi với con một trong các chủ đề về SKSS/SKTD (82,7%) Lý do chính cha mẹ không trao đổi với ỉà do con còn quá nhỏ (38,5%) Cha mẹ thường nói chuyện với con về t nh bạn và cách vệ sinh bộ phận sinh đục (khoảng 60%) Đối với con gái, cha mẹ cũng trao đổi khá ít với con về vấn đề kinh nguyệt và vệ sinh kinh nguyệt (« 31%) Một số vấn đề ít được cha mẹ đề cập đến như cách phòng tránh các

b ệ n h ỉ â y t r u y ề n q u a đ ư ờ n g t n h đ ụ c (Ỉ6%),c ơ c h ế t h ụ t h a i v à s i n h c o n ( 1 5 % ) t b i ệ n p h á p ừ á n h t h a i ( 1 1 ,3 % ) , đ ặ c

biệt là bao cao su (10,7%) Việc cha mẹ giáo dục cho con tốt về SKSS/SKTD trong nghiên cứu này có nghĩa là cha mẹ có dậy con về 3 nội dung (vệ sinh bộ phận sinh dục, đặc điểm thay đổi khi dậy th và t nh bạn), đối với con gái có thêm 2 nội dung (sinh lý kinh nguyệt và vệ sinh kinh nguyệt) Tỷ lệ cha mẹ giáo dục cho con tốt về SKSS/SKTD với con trai là 33,3% và con gái 41,4% Cha mẹ cảm thấy quá tr nh trao đổi với con gặp nhiều khó khăn, thiếu tự tin khi trao đổi và tự cảm thấy m nh không đủ kiến thức để trao đổi với con (60%)

3 5 M ộ t s ố y ế u t ố l i ê n q u a n đ ế n s ự t r a o đ ổ i c ủ a c h a m ẹ v ó i c o n

Bảng 4 Một số yếu tố liên quan đến sự trao đổi của cha mẹ

Cha mẹ biết ở trường đã dạy về sức khỏe sinh sản Có 5,241 2,146­12,8 <0,001 Khi cha mẹ trao đổi với con cảm thấy không tự tin, gặp nhiều khó khăn và tự cảm thấy m nh không đủ kiến thức nhiều gấp 3,3 ỉần; 4,9 lần và 5,3 lần cha mẹ chưa từng trao đổi với con (p<0,05)

Trang 6

Việc giáo đục vị thành niên về SKSS/SKTD ờ trường là động ỉực để cha mẹ tiếp tục trao đổi vói con cái của

họ về các vấn đề này tại nhà Những phụ huynh này thường trao đổi với con cái nhiều gấp 5,2 lần cha mẹ cho rằng

ờ trường không dạy hoặc không biết ở trường có hoặc sẽ dạy (p<0,001)

Bảng 5 Mô h nh đa biến mối liên quan của sự trao đổi của cha mẹ với VTN

Cha mẹ biết ở trường đã/sẽ dạy con về sức

Cha mẹ cảm thấy không đủ kiến thức khi

Cha mẹ cảm thấy không tự tin khi trao đổi ­0,218 0,084 0,772 0,804 0,184 3,508 Cha mẹ cảm thấy khó khăn khi trao đổi 0,726 0,847 0,357 2,067 0,440 9,703

Để t m hiểu mối liên quan đa biến giữa yếu tố và sự trao đổi của cha mẹ với con, phân tích hồi quy đa biến giữa các yếu tố liên quan có ý nghĩa (p<0,05) khi phân tích đơn biến (bảng 4) Kết quả phân tích đa biến trong mô h nh cho thấy cha mẹ biết ở trường đã/sẽ dạy những nội dung của SKSS/SKTD sẽ trao đổi với con nhiều gấp 3,6 lần cha mẹ cho rằng ở trường không dạy hoặc không biết ở trường có hoặc sẽ dạy (p = 0,008 < 0,05)

Từ kết quả phân tích, có thể thấy cha mẹ trao đổi tốt nhất với con khi có sự phối họp chặt chẽ giữa gia đ nh, nhà trường và học sinh thông qua các bài tập, chủ đề để học sinh về thảo luận với cha mẹ

Các yếu tố khác như: Cha mẹ cảm thấy không đủ kiến thức, không tự tin khi trao đổi, gặp khó khăn khi trao đổi là những yếu tố có liên quan đến sự trao đổi của cha mẹ với con khi phân tích đơn biến, tuy nhiên trong mô h nh phân tích đa biến các yếu tố này lại không có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Tỷ lệ cha mẹ trao đổi với con một trong các nội dung về SKSS/SKTD khá cao (82,7%), tuy nhiên một số vấn đề tế nhị, khó nói như t nh dục an toàn, sinh lý thụ thai, các biện pháp tránh thai hay cách sử đụng các biện pháp tránh thai, tỷ lệ trao đổi với con còn thấp, kết quả nghiên cứu củạ Bùi Tú Quyên và Trần Hữu Bích cũng cho kết quả tương tự [5] Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra cha mẹ ít khi trao đổi vấn đề tế nhị v sợ vẽ đường cho hươu chạy, sợ con tò mò và làm theo [3, 6] Cha mẹ nghĩ rằng thanh thiếu niên chưa có quan hệ

t nh đục và nhu cầu cần cung cấp thông tin [7]

Khi trao đổi với con, cha mẹ nói chuyện khá cởi mờ (68,7%) tạo điều kiện thuân lợi cho con hỏi và trao đổi những vấn đề đang gặp phải, từ đó vị thành niên có thể có hiểu biết đầy đủ hơn về lứa tuổi của m nh kể

cả các vấn đề về t nh dục, sinh lý thụ thai và biện pháp tránh thai Rất có thể nhóm cha mẹ đã từng trao đổi với con cảm thấy có nhiều rào cản (khó khăn, thiếu kién thức và không tự tin) hơn nhóm cha mẹ chưa từng trao đổi với con Kết quả này tương tự kết quà của Đỗ Minh Hoa [3] và quan điểm của Nguyễn Thu Lan [4]: đôi khi cha mẹ cũng gặp khó khăn khi trao đổi với con: không đủ kiến thức, khó nói Somers, C.L & Gleason cũng cho biết cha mẹ cảm thấy không đủ thông tin để thảo luận về t nh dục nói chung [7]

Gần một nửa số cha mẹ tham gia nghiên cứu cho rằng gia đ nh là nơi phù hợp nhất để cung cấp cho con các thông tin về SKSS/SKTD Kết quả này thấp hơn của Nguyễn Thu Lan với 60% các bậc phụ huynh là chủ thể thực hiện giáo dục SKSS/SKTD tốt nhất [4] Tuy nhiên, 46% cha mẹ cho rằng không cần íhiết trao đổi với con trong khi hiện nay vị thành niên dậy th rất sớm từ 13 ­1.4 tuổi [1], v vậy việc trao đổi các vấn đề về SKSS/SKTD với con là rất cần thiết

Cha mẹ biết ở trường đã/sẽ dạy con về SKSS/SKTD sẽ trao đổi với con nhiều hơn nhóm cha mẹ không biết hoặc cho rằng ở trường không dạy các nội dung của SKSS/SKTD 3,6 lần Biết ở trường có dạy vị thành niên các nội dung về SKSS/SKTD là động lực để cha mẹ tiếp tục trao đổi với con cái về các vấn đề này tại gia đ nh

Trang 7

Đa số cha mẹ có trao đổi với con cái về SKSS/SKTD (83%) Cha mẹ có thái độ cởi mở khi nói chuyện vói con về các vấn đề liên quan đến SKSS/SKTD đạt 68,7% Cha mẹ có kiến thớc tương đối tốt ve SKSS/SKTD và nhận thức được cần phải trao đổi với vị thành niên về chủ đề này Tuy nhiên, cha mẹ còn gặp nhiều lúng túng trong quá tr nh trao đổi và vẫn né tránh những chù đề cần thiết như cách sữ dụng bao cao su hay viên uống tránh thai Động lực để cha mẹ trao đổi với con nhiều hơn chính là cha mẹ biết ở trường thầy cô có dạy về SKSS/SKTD

Khuyến khích cha mẹ tăng cường giáo dục SKSS/SKTD cho con cái, đặc biệt là các chủ đề liến quan đến cơ chế thụ thai và s nh con, biện pháp tránh thai và cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường t nh dục

TÀ Ĩ LIỆU THA M KHẢO

1 Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ 2 (20Ỉ0), Báo cáo chuyên đề dậy thì ­SKSS­ sức khỏ tình dục cửa thanh thiếu niên Việt Nam

2 Phạm Thanh Hải, Huỳnh Thị Thu Thùy, Phá thai ở nữ vị thành niên, Adolescent’s abortion, bệnh viện Từ Dũ

3 Đỗ Minh Hoa (2002), Thực hành giáo dục giới tỉnh của m đối với con gái và một số yểu tổ ảnh hưởng ở một trường THPThuyện Khoải Chầu - thảng 4 năm 2002

4 Nguyễn Thu Lan (2004), Gia đình và giảo dục tình dục, sức khỏ sinh sản cho vị thành niên, Tạp chí Y tế Công cộng, 11.2004, Số 2, trang 19­20

5 Bùi Tú Quyên, Trần Hữu Bích, Nguyễn Thanh Nga, Lê Minh Thi (2011), Sự trao đổi giữa cha m và con ở lứa tuổi vị thành niên và quan hệ tình dục trước hôn nhân cửa vị thành niên, Tạp chí Y học thực hành

6 Hecht, M., & Eđdington, E N (2003), The place and nature of sexuality education in society In J R Levesque (Ed.), S xuality ducation: What adol sc nts rights r quir , 25­37 New York: Nova

7 Somers, c L., & Gleason, J H (2001), Do s sourc o f s x ducation pr dict adol sc nts s xual knowl dg attitud s, and b haviors?, Education, 121

V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

NGHIÊN CỨU MỎI QUAN HỆ GIỮA ẲM THựC DƯỠNG SINH VÀ

HỌC THUYẾT TẠNG TƯỢNG

ThS BS Châu Nhị Vân*

TÓM T T

Học thuyết lạng tượng ỉà bộ phận cấu thành quan trọng nhất của Trung y Lý luận cơ bản Tạng phủ ỉà hạt nhân của

cơ thể người, ẩm thực dưỡng sinh (ÂTDS) là raột bộ phận quan trọng của Đông y, nhấm bảo vẹ va nâng cao sức khỏe phòng ngừa bệnh tật và kéo dài tuổi Ihọ Do đỏ, chúng tồi thực hiện đề tài nghiên cửu mối quan hệ giữa ÂTDS và học thuyết tạng tượng, íàm phong phu thêm nội dung học Ihuyél, có ý nghĩa chỉ đạo thực tiễn lâm sàng ÂTDS mang lại sức khỏe tốt nhât cho con người

Đổi tu­ọt g và phương pháp nghiên cún: Thông qua phương pháp truy t m lài liệu y văn cổ irung y có nội dung liên quan đến ÂTDS, tổng hợp, phân tích, nghiên cứu những quan điềm về ÂTDS của người xưa, lừ đớ, đào sâu nghien cứu mối quan hệ giữa iý luận tạng tượng và ÂTDS

Kểt quả:

+ Can: Vị chua hợp Can n gan dưỡng Can Xuân nên ăn cay trợ Can khí Xuân nên ăn chua mặn dưỡng Can + Tâm: Vị đắng hợp Tâm HÈ nên ăn chua cầm mồ hôi Hè nên ăn đắng ngọt dưỡng Tâm

+ Tỳ: Vị ngọt hợp Tỳ 18 ngày cuối mỗi mùa nên ăn cay đắng ngọt dưỡng Tỳ Khi ăn cơm nên an thần tịnh khí chia nhiêu iần ăn và moi lần ăn lượng vừa, nhai kỹ nuốt chậm, ăn xong íản bộ xoa bụng

+ Phế: Vị cay hợp Phế Ẫn phổi dưỡng Phế Thu nên ăn đắng dưỡng âm Thu nên ăn cay mặn dưỡng Phế

+ Thận: Vị mặn hạp Thận n thận dưỡng Thận Đông nên ăn mặn chua dưỡng Thận

* Đại học Y Dược cần Th

Ngày đăng: 05/02/2021, 09:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w