Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, các phòng chức năng, Khoa Khoa học sức khỏe, bộ môn YTCC và các bộ môn liên quan thuộc Trường Đại học Thăng Long đã cung c[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐẶNG CAO ĐÀI
THỰC TRẠNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
AN TẢO – THÀNH PHỐ HƯNG YÊN NĂM
HỌC 2018 − 2019 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội – 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐẶNG CAO ĐÀI
THỰC TRẠNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ AN TẢO – THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
NĂM HỌC 2018 – 2019 Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số : 8720701 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐỨC SƠN
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu tại lớp YTCC 6.1B tại Trường Đại học Thăng Long đến nay tôi đã hoàn thành khóa học và hoàn thiện được luận văn tốt nghiệp của mình Nhân dịp này, tôi xin chân thành cám ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Thăng Long, Ban Giám hiệu trường CĐ Y tế Hưng Yên, Ban Giám hiệu trường THCS An Tảo đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, các phòng chức năng, Khoa Khoa học sức khỏe, bộ môn YTCC và các bộ môn liên quan thuộc Trường Đại học Thăng Long đã cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên môn cơ bản, các phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập cũng như triển khai đề tài cao học
Tôi xin trân trọng cảm ơn: Tiến sĩ Nguyễn Đức Sơn đã tận tình giúp
đỡ tôi tích lũy những kiến thức và phương pháp tư duy khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã nhiệt tình cộng tác, động viên, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập nghiên cứu khoa học, hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 12 năm 2019
Đặng Cao Đài
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này
là trung thực,khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn
Đặng Cao Đài
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATGT An toàn giao thông
BCĐ Ban chỉ đạo
CĐAT Cộng đồng an toàn
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
ĐTV Điều tra viên
HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật
HGĐ Hộ gia đình
PCTNTT Phòng chống tai nạn thương tích PVS Phỏng vấn sâu
THAT Trường học an toàn
THCS Trung học cơ sở
TNGT Tai nạn giao thông
TNLĐ Tai nạn lao động
TNTT Tai nạn thương tích
TYT Trạm Y tế
UBND Ủy ban nhân dân
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm WHO World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới XDCĐAT Xây dựng Cộng đồng an toàn YTNC Yếu tố nguy cơ
Trang 6MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ…… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về tai nạn thương tích 3
1.1.1 Khái niệm về tai nạn thương tích 3
1.1.2 Phân loại tai nạn thương tích 3
1.1.3 Nguyên nhân gây TNTT 4
1.2 Các nghiên cứu về tai nạn thương tích 6
1.2.1 Tình hình tai nạn thương tích trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình tai nạn thương tích ở Việt Nam 10
1.2.3 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan và phòng tránh tai nạn thương tích tại Việt Nam …14
1.3 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu 21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24
2.3 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu 24
2.3.1.Biến số và chỉ số nghiên cứu 24
Trang 72.3.2 Tiêu chí đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống
TNTT ở học sinh 25
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.4.1 Thực trạng TNTT của học sinh 28
2.4.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến TNTT của học sinh 29
2.4.3 Sơ đồ nghiên cứu 30
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.6 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 31
2.6.1 Sai số 31
2.6.2 Biện pháp khắc phục sai số 31
2.7 Đạo đức nghiên cứu 31
2.8 Hạn chế của đề tài 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Thực trạng tai nạn thương tích của học sinh trong 1 năm qua 33
3.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích 39
3.2.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng tránh tai nạn thương tích của học sinh 39
3.2.2 Các yếu tố liên quan với tỷ lệ mắc TNTT của học sinh 49
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 54
4.1 Thực trạng tai nạn thương tích học sinh trung học cơ sở An Tảo, thành phố Hưng Yên năm 2019 54
4.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích 63
4.2.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng tránh tai nạn thương tích 63 4.2.2 Một yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở trẻ em 70
KẾT LUẬN 73
KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tổng số học sinh được nghiên cứu và tỉ lệ TNTT 33
Bảng 3.2 Số lần bị tai nạn thương tích trong 1 năm 34
Bảng 3.3 Phân bố các loại tai nạn theo lớp 34
Bảng 3.4 Nơi xảy ra tai nạn thương tích 35
Bảng 3.5 Nguyên nhân dẫn đến tai nạn thương tích 36
Bảng 3.6 Người đi cùng, ở bên khi bị tai nạn thương tích 37
Bảng 3.7 Tỷ lệ người tham gia sơ cấp cứu cho nạn nhân 37
Bảng 3.8 Khoảng thời gian từ lúc bị TNTT cho đến khi được sơ cấp
cứu
38
Bảng 3.9 Nơi nạn nhân điều trị sau khi được sơ cứu 39
Bảng 3.10 Thời gian nằm viện của nạn nhân và ảnh hưởng tới sức
khỏe
39
Bảng 3.11 Tỷ lệ học sinh đã nghe nói đến TNTT 40
Bảng 3.12 Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh tai
nạn giao thông khi đi xe đạp
40
Bảng 3.13 Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh tai
nạn giao thông khi đi bộ
41
Bảng 3.14 Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh ngã 42
Bảng 3.15 Kiến thức của học sinh về các biện pháp phòng tránh đuối
nước
43
Bảng 3.16 Tỉ lệ học sinh có kiến thức đạt và chưa đạt 43
Bảng 3.17 Tỉ lệ học sinh cho rằng TNTT có nguy hiểm 44
Bảng 3.18 Tỉ lệ học sinh cho rằng TNTT cần được phòng tránh 44
Bảng 3.19 Tỷ lệ học sinh cho rằng tai nạn thương tích có thể phòng
tránh
45
Bảng 3.20 Tỷ lệ học sinh sẵn sàng tham gia khi địa phương tổ chức
tuyên truyền giáo dục về phòng tránh TNTT
45
Trang 9Bảng 3.21 Tỉ lệ học sinh có thái độ đạt và chưa đạt 46
Bảng 3.22 Thực hành của học sinh về phòng tránh TNGT trong 1
tháng qua
46
Bảng 3.23 Thực hành của học sinh về phòng tránh ngã trong 1 tháng
qua
47
Bảng 3.24 Tỷ lệ học sinh biết bơi theo lớp 49
Bảng 3.25 Tỉ lệ học sinh có thực hành đạt và chưa đạt 49
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa tỷ lệ mắc TNTT với khối lớp của học
sinh
50
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa tỷ lệ mắc TNTT với giới tính của học
sinh
50
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa tỷ lệ mắc TNTT với trình độ học vấn
của bố mẹ
50
Bảng 3.29 Mối liên quan giữa tỷ lệ mắc TN-TT với nghề nghiệp của
bố mẹ
51
Bảng 3.30 Mối liên quan giữa tỷ lệ tai nạn thương tích với khoảng
cách từ nhà đến trường
51
Bảng 3.31 Mối liên quan giữa tỷ lệ tai nạn thương tích với phương
tiện đến trường
52
Bảng 3.32 Mối liên quan giữa tỷ lệ tai nạn thương tích với kiến thức
đạt về phòng tránh TNTT của trẻ
52
Bảng 3.33 Mối liên quan giữa tỷ lệ tai nạn thương tích với thái độ đạt
về phòng tránh TNTT của trẻ
53
Bảng 3.34 Mối liên quan giữa tỷ lệ tai nạn thương tích với thực hành
đạt về phòng tránh TNTT của trẻ
53
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ học sinh bị TNTT theo giới 33 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ học sinh có biết bơi 48 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ học sinh đã từng học bơi 48
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Phân bố tử vong trẻ em do TNTT theo nguyên nhân, từ
0-17 tuổi trên Thế giới năm 2004
7
Hình 1.2: Tỷ lệ tử vong do thương tích không chủ ý trên 100.000
dân theo nguyên nhân và giới tính trên thế giới năm 2004
8
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nạn thương tích (TNTT) là một vấn đề y tế công cộng toàn cầu nghiêm trọng với tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích ngày càng tăng,đặc biệt là ở các nước đang phát triển, gây nhiều tổn thất nặng nề về tính mạng
và tài sản của người dân Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 5,8 triệu người chết, hơn 100 triệu người bị tàn tật do thương tích và tai nạn thương tích chiếm 10% - 30% số trường hợp và gây thiệt hại hàng ngàn tỷ USD Dự báo đến năm 2020 mỗi năm có khoảng 8 triệu người tử vong do thương tích và thương tích là nguyên nhân thứ tư trong mười nguyên nhân gây tử vong hàng đầu [71], [73]
Ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, hàng năm tai nạn thương tích cũng gây ra cho khoảng 2,7 triệu người tử vong, tức hơn 7.000 người mỗi ngày, chiếm 52% trường hợp tử vong trên toàn thế giới Theo tính toán, cứ mỗi trường hợp tử vong có 10 - 20 trường hợp nhập viện, 50 trường hợp phải cấp cứu và trên 100 trường hợp bị thương nhẹ Nhìn chung, tử vong do tai nạn thương tích ở các nước có thu nhập thấp và trung bình chiếm trên 90% [13], [65]
Tại Việt Nam, thống kê của Cục Quản lý môi trường năm 2017 cho thấy, mỗi năm trung bình có hơn 370.000 trẻ bị tai nạn thương tích, trong
đó nhóm 15-19 chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 43%, tiếp đến nhóm tuổi 5-14 chiếm 36,9%, thấp nhất là nhóm tuổi 0-4 chiếm 19,5% Số trẻ em tử vong
do tai nạn thương tích là 6.600 trường hợp một năm chiếm tỷ lệ 35,5% trong tổng số trẻ tử vong trong toàn quốc do tất cả các nguyên nhân Cứ 100.000 trẻ có 24 trẻ tử vong do tai nạn thương tích hay tương đương 18 trẻ em tử vong do tai nạn thương tích mỗi ngày
Tai nạn thương tích không những gây ra khổ đau, mất mát cho nạn nhân mà còn là gánh nặng cho gia đình và xã hội Tai nạn có thể xảy
ra ở mọi lúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi và trong nhiều hoàn cảnh khác nhau
Trang 13(khi tham gia lao động sản xuất, học tập và sinh hoạt ) Do vậy, tai nạn thương tích hiện đang là vấn đề cần sự quan tâm của toàn xã hội
Theo thống kê của Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới (Sở Lao động, Thương binh & Xã hội), trong năm 2017, toàn tỉnh Hưng Yên có số trẻ em mắc tai nạn thương tích của là 153 trường hợp, số trẻ tử vong là 27 trẻ [17] Con số không hề nhỏ này gióng lên hồi chuông cảnh báo đến mỗi bậc phụ huynh, mỗi gia đình, nhà trường và cả cộng đồng cần nâng cao ý thức phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em Phường An Tảo – Thành phố Hưng Yên là một phường nằm ở phía bắc thành phố, phường đang trên đà phát triển mọi mặt về kinh tế, xã hội nhưng cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ
em Do vậy, việc tìm hiểu thực trạng tai nạn thương tích của học sinh của phường là cơ sở cho việc xây dựng chương trình giáo dục cũng như chương trình phòng ngừa tai nạn thương tích của trẻ em ở lứa tuổi học đường, góp phần và nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ
em của Thành phố trong thời gian tới Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành đề tài:
“Thực trạng tai nạn thương tích và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường Trung học cơ sở An Tảo - Thành phố Hưng Yên năm học 2018-2019” với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng tai nạn thương tích của học sinh trường trung học cơ sở An Tảo – Thành phố Hưng Yên năm học 2018 – 2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu