- Tổng số giáo viên trong biên chế biên chế: 768/873=87,9%, còn lại 105 giáo viên hợp đồng lao động.-Cơ sở vật chất Công tác xây dựng CSVC được lãnh đạo thành phố quantâm, công tác tham
Trang 1THỰC TRẠNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH THCS DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Trang 2- Sơ lược đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương
- Vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hải Dương
Vị trí địa lý
Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm tỉnh, phíabắc giáp huyện Nam Sách, phía đông giáp các huyện KimThành và Thanh Hà, phía tây giáp huyện Cẩm Giàng, phíanam giáp huyện Gia Lộc, phía đông nam giáp haihuyện Thanh Hà và Tứ Kỳ Thành phố Hải Dương nằm cáchThủ đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố HảiPhòng 45 km về phía tây Diện tích thành phố là 7.138,60 ha,với dân số: 400.893 người
Các sông lớn chảy qua thành phố có sông Thái Bình điqua giữa thành phố, ở phía nam có sông Sặt, chi lưu sông TháiBình Sông Kinh Thầy ở phía đông phân định xã Ái Quốc (TPHải Dương) và xã Lai Vu (Kim Thành) Ngoài ra, còn có các
hồ điều hòa: Bạch Đằng và Bình Minh, là những hồ lớn củathành phố
Trang 3Kinh tế - xã hội
Thành phố Hải Dương là trung tâm công nghiệp, thươngmại và dịch vụ của tỉnh, đồng thời là một trong những trungtâm về công nghiệp của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc
bộ.Thành phố Hải Dương hiện là 1 đô thị trong vùng Thủ đô
Hà Nội Cùng với các thành phố Thái Nguyên, Việt Trì, thànhphố Hải Dương sẽ được đầu tư để trở thành một trong 3 đô thịcấp trung tâm vùng (đô thị cấp 1) và là một trung tâm côngnghiệp của toàn vùng Hiện nay các trường này đã được đầu
tư về cơ sở vất chất cũng như trang thiết bị dạy học tương đốihoàn chỉnh, vậy nên việc học tập của các em tương đối thuậnlợi
- Vài nét về tình hình giáo dục THCS thành phố Hải Dương
- Quy mô phát triển
Với vị trí địa lý thuận lợi và là trung tâm hành chính củatỉnh Hải Dương, thành phố Hải Dương có điều kiện kinh tế - xãhội phát triển, do đó ngành Giáo dục và Đào tạo của thành phốluôn là đầu tầu trong các phong trào của tỉnh ở tất cả các cấphọc
Trang 4Thành phố Hải Dương có 21 trường THCS (20 trườngcông lập, 1 trường tự chủ về tài chính) với quy mô 332 lớp,với 12.515 học sinh
Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được lãnh đạothành phố và các phường, xã quan tâm, ban giám hiệu cáctrường THCS tham mưu tốt và tổ chức thực hiện có hiệu quảvới chính quyền địa phương về tăng cường cơ sở vật chấtphục vụ cho yêu cầu trường chuẩn quốc gia
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
- Toàn thành phố có 21 trường THCS (20 trường cônglập, 1 trường tự chủ về tài chính) với quy mô 332 lớp, với12.515 học sinh
- Số giáo viên đang trực tiếp làm việc là 935
- Cán bộ quản lý: 62 người, 100% đạt tỷ lệ trên chuẩn
- Giáo viên: 873 người, trong đó: có 760 người đạt trình
độ chuẩn và trên chuẩn, còn lại 113 người đạt trình độ sư phạmđáp ứng yêu cầu thực tế giảng dạy
- Có 81 người có trình độ thạc sỹ, 6 người đang theo họcthạc sỹ
Trang 5- Tổng số giáo viên trong biên chế biên chế: 768/873=87,9%, còn lại 105 giáo viên hợp đồng lao động.
-Cơ sở vật chất
Công tác xây dựng CSVC được lãnh đạo thành phố quantâm, công tác tham mưu của phòng giáo dục & đào tạo, hiệutrưởng các nhà trường có hiệu quả chính vì vậy các trườngTHCS thành phố không còn phòng học cấp 4, nhiều trườngTHCS được xây mới, sửa chữa phòng học, phòng làm việcđưa vào sử dụng như: THCS Tứ Minh xây mới và đưa vào sửdụng 4 phòng bộ môn, 2 phòng chức năng; trường THCS TrầnPhú sửa chữa 10 phòng học xuống cấp và đưa vào sử dụng;Trường THCS Cẩm Thượng xây mới 8 phòng học tầng 3 vàkhởi công xây dựng nhà đa năng; THCS Võ Thị Sáu làm mớinhà cầu tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh di chuyển quacác tòa nhà được thuận tiện; THCS Việt Hòa xây mới 6 phònghọc
Việc mua sắm sách, thiết bị dạy học, chất lượng và hiệuquả khai thác sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học; phòng học bộmôn, nhà đa năng, trang thiết bị phục vụ giảng dạy ngày mộttăng cường có trọng điểm như 10% phòng học được trang bị
Trang 6máy chiếu; 100% phòng bộ môn được trang bị máy chiếu,nhiều phòng dạy tiếng Anh được trang bị màn hình tương tácthông minh, các trường sử dụng có hiệu quả các phòng học,phòng bộ môn, chính vì vậy chất lượng dạy và học được nângnên rõ rệt Năm học 2017-2018, thành phố Hải Dương có 2thư viện đạt Xuất sắc, 11 thư viện Tiên tiến và 7 thư viện đạtchuẩn (không còn thư viện chưa chuẩn).
- Chất lượng giáo dục và đào tạo
Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục:
Trang 7Yếu 1.80% 2.00% -0.20% 4.24% -2.44%
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Năm học 2016-2017, Phòng GD&ĐT tổ chức thi chọnHSG 8 môn VH với tổng số 550 HS dự thi, kết quả xếp giải:
12 Nhất; 64 Nhì; 59 Ba và 76 KK
Dự thi cấp tỉnh, Đội tuyển học sinh Giỏi thành phố với
80 em, kết quả 61 HS đoạt giải: trong đó 3 giải Nhất (đềuthuộc THCS Lê Quý Đôn), 21 giải Nhì, 15 giải Ba và 22 giảiKK; toàn đoàn xếp thứ Nhất
Trang 9Kém 0,06 0,1 -0,04 0,06 0
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Năm học 2017-2018, Phòng GD&ĐT tổ chức thi chọnHSG 8 môn VH với tổng số 5700 HS dự thi, kết quả xếp giải:
10 Nhất; 72 Nhì; 56 Ba và 78 KK
Dự thi cấp tỉnh, Đội tuyển học sinh Giỏi thành phố với
80 em, kết quả 67 HS đoạt giải: trong đó 5 giải Nhất (đềuthuộc THCS Lê Quý Đôn), 22 giải Nhì, 16 giải Ba và 24 giảiKK; toàn đoàn xếp thứ Nhất
Như vậy có thể thấy công tác giáo dục đào tạo bậc
THCS của thành phố Hải Dương trong 2 năm học qua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên tất cả các mặt xây dựng cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học và giáo dục trong các nhà trường phổ thông
- Tổ chức nghiên cứu
Quá trình triển khai nghiên cứu đề tài được chia làm hai giai đoạn:
Trang 10- Giai đoạn 1
Tiến hành nghiên cứu tài liệu để hệ thống hoá một sốvấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài như lịch sử vấn đề,những khái niệm công cụ và khái niệm liên quan đến đề tàinghiên cứu
- Giai đoạn 2
Tiến hành khảo sát thực trạng giáo dục sức khoẻ sinh sản
vị thành niên cho học sinh THCS dựa vào cộng đồng trên địanbàn thành phố Hải Dương và các yếu tố ảnh hưởng đến thựctrạng đó
Bước 1: Thiết kế công cụ điều tra
Bước 2: Điều tra thử
Bước 3: Điều tra chính thức
- Tiến hành điều tra qua phiếu trưng cầu ý kiến
- Tiến hành phỏng vấn sâu
- Tiến hành quan sát
Bước 4: Phân tích kết quả điều tra
Trang 11- Phân tích số liệu
- Xác định các tiêu chí và thang đánh giá
- Thang đánh giá: Chúng tôi quy ước cách xử lý và đánh
giá câu trả lời qua các câu hỏi điều tra như sau:
(1) Đối với những câu hỏi thuộc thang đo Likert (3 mứcđộ) chúng tôi thống kê theo giá trị trung bình cho mỗi ý kiếnđánh giá Cụ thể:
1.00 ≤ ≤ 1.67: Không bao giờ/ Không hiệu quả/ Khôngquan trọng
1.67 < ≤ 2.34: Đôi khi/ Ít hiệu quả/ Ít quan trọng
2.34 < ≤ 3: Thường xuyên/ Hiệu quả/ Quan trọng
(2) Đối với những câu hỏi không có mức độ lựa chọntrong ý kiến trả lời, chúng tôi thống kê theo tỉ lệ phần trămcho từng ý trả lời
- Thực trạng giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương
- Tầm quan trọng của giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương
Trang 12Để tìm hiểu vấn đề này chúng tôi sử dụng câu hỏi 1 (phụlục 1a, 1b, 1c), số liệu được thống kê trong bảng
- Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục SKSSVTN cho
học sinh THCS thành phố Hải Dương
Ít quan trọng
Không quan trọng
Trang 13THCS (N = 124)
Chung (N=307) 278 90.6 18 5.9 11 3.5
Số liệu bảng cho thấy phần lớn khách thể khảo sát chorằng công tác GDSKSSVTN trên điạ bàn thành phố HảiDương là rất quan trọng Trong đó 98,4% cán bộ quản lí,giáo viên trường THCS, 84,6% cán bộ ban ngành đoàn thể
và 85,7% phụ huynh cho rằng “rất quan trọng” Điều này
phản ánh công tác GDSKSSVTN trên điạ bàn thành phố làmột công việc nhận được sự quan tâm và sự đồng thuận từđông đảo các lực lượng cộng đồng trong xã hội
+ Tuy nhiên còn một tỷ lệ nhỏ phụ huynh và cán bộban ngành đoàn thể cho rằng giáo dục SKSSVTN cho họcsinh THCS là ít quan trọng và không quan trọng Trong đó
“ít quan trong” 8,4 % phụ huynh, các ban ngành đoàn thể khác 9,2%, CBQG &GV 1,6% ; “Không quan trọng” 5,9 %
phụ huynh, các ban ngành đoàn thể khác 6,2% Nguyênnhân là do số ít thành viên trong cộng đồng còn có nhận
Trang 14thức, trình độ về GDSKSSVTN hạn chế, số khác do bận rộncông việc nên ít quan tâm tới vấn đề này.
+ Kết quả phỏng vấn trên một số khách thể nghiên cứucho chúng tôi thêm những thông tin mang tính khách quan đểkhẳng định vấn đề này Cụ thể bà Đ.T.L cán bộ quản lýtrường THCS Tân Bình cho biết “công tác giáo dụcSKSSVTN có vai trò quan trọng trong việc phát triển toàndiện của học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương;ông T.V H cán bộ Đảng ủy phường Phạm Ngũ Lão cho biết “nhờ làm tốt công tác giáo dục SKSSVTN mà các trườngTHCS các em học sinh đã được nâng cao chất lượng chămsóc, giáo dục trên địa bàn thành phố”; bà N.T L phụ huynhhọc sinh trường THCS Tân Bình cho biết: “Tôi đã giật mìnhkhi đọc một bài báo mới đây ông Trần Thành Nam - Tiến sĩTâm lý học trẻ em và vị thành niên - ĐHQGHN, theo những
số liệu nghiên cứu của ông và đồng nghiệp, chọn mẫu tại một
số trường ở nội và ngoại thành Hà Nội, thì đến hết lớp 9 cókhoảng 10% học sinh đã từng quan hệ tình dục; tính đến hếtlớp 12 thì con số là 39% Cũng theo ông Nam, khoảng 10%học sinh THPT báo cáo đã từng quan hệ với từ 3 người trởlên Vơi con số đáng báo động này tôi mạnh dạn đề nghị nhà
Trang 15trường cần trang bị cho các em kiến thức, kỹ năng tự bảo vềbản thân về GDSKSS như những môn học chính khoá khác ”
- Mục tiêu của giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương
Tìm hiểu nhận thức về mực tiêu giáo dục SKSSVTN chohọc sinh trên địa bàn thành phố Hải Dương, chúng tôi sử dụngcâu hỏi 2 (phụ lục 1a, 1b, 1c) Kết quả được trình bày trongbảng
Trang 16- Nhận thức về mục tiêu của giáo dục SKSSVTN cho học
sinh THCS thành phố Hải Dương
T
T Mục tiêu
Khách thể khảo sát Chung
Phụhuynhhọc sinh
Cán bộcác cơquan,ban,ngành,đoàn thể
Cán bộquản lí,giáo viên
(N =307)
(N =118) (N =65) (N =124)ĐT
B
TB
ĐTB
TB
ĐTB
TB
ĐTB
TB
Trang 19Số liệu bảng cho chúng tôi một số nhận xét:
Nhìn chung cả CBQL &GV, các thành viên tổ chức cộngđồng và phụ huynh học sinh có nhận thức tốt về mục tiêu của
Trang 20công tác giáo dục SKSSVTN với điểm số trung bình trongkhoảng từ 2,65 đến 2,89.
+ Những mục tiêu được GV & CBQL, các thành viên tổchức cộng đồng và phụ huynh hướng đến nhiều nhất là: “Giúphọc sinh có những kiến thức cốt yếu về sức khỏe sinh sản”với điểm trung bình 2,89; Tiếp đến là “giảm thiểu nguy cơxâm hại tình dục trẻ em VTN ” với điểm trung bình 2,87;Tiếp đến là “Thu hút sự tham gia của các bậc PHHS, tổ chức
và thành viên cộng đồng đối với công tác GD SKSSVTN” vớiđiểm trung bình 2,85; Có 2 mục tiêu đạt điểm trung bìnhbằng nhau là 2,97 “Trang bị cho học sinh những hiểu biết vềcác biện pháp phòng tránh thai và các bệnh lây nhiễm bệnhqua đường tình dục và Cung cấp cho học sinh kỹ năng tựchăm sóc bản thân ”
+ Những mục tiêu ít được GV& CBQL, các thành viên
tổ chức cộng đồng và phụ huynh học sinh hướng đến là “Hình thành mối quan hệ lành mạnh trong tình bạn, tình yêucủa học sinh ” đạt điểm trung bình 2,65 cho thấy đa số cácthành viên trong cộng đồng đều mong muốn công tácGDSKSSVTN cho học sinh THCS nhằm giúp các em trang bị
Trang 21những kiến thức cần thiết về sức khoẻ sinh sản nhằm hướngcho các em tới một tương lai tốt đẹp hơn
+ Qua việc phỏng vấn trên tôi thu được thêm các thôngtin về vấn đề này như: ông T.V.N phụ huynh học sinh lớp 8Atrường THCS Lê Hồng Phong đã cho rằng: “ Hầu hết họcsinh chưa có kiến thức, kỹ năng về công tác GDSKSSVTNlàm cho nhiều em tò mò dẫn tới hiểu sai về giáo dục SKSS
và giới tính”; bà N.M.H là giáo viên dạy môn sinh họcTHCS Tân Bình đánh giá “Cần đưa môn GDSKSS cho họcsinh THCS ngay từ lớp 6 để góp phần nâng cao chất lượngtoàn diện cho học sinh”; ông N.V.T phụ huynh học sinh lớp9B trường THCS Tân Bình nhận xét “các em đã có hiểu biếtban đầu về giới, SKSS và vận dụng được vào thực tiễn cuộcsống”
- Nội dung giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương
Trang 22- Nội dung giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS trên địa
Th ứ bậc
Thường xuyên Đôi khi
Không bao giờ
91
12
85
16
68
144
Trang 2312
60
0
113
36
8
10
88
14
4
Kết quả khảo sát bảng cho chúng tôi một số nhận xét:
Trang 24Mức độ thực hiện nội dung GDSKSSVTN của các lựclượng cộng đồng chủ yếu là ở mức tích cực với điểm trungbình dao động trong khoảng 2,57 đến 2,88
+ Những nội dung được GV & CBQL, các thành viên tổchức cộng đồng và phụ huynh đánh giá thực hiện nhiều nhất là
“Giáo dục sức khỏe sinh sản VTN” điểm trung bình 2,88 Thứhai là nội dung “Giao tiếp ứng xử trong tình bạn khác giới, tìnhyêu” điểm trung bình 2,83 Thứ ba là nội dung “Tình bạn, tìnhbạn khác giới” điểm trung bình 2,82 Thứ tư là nội dung
“Quyền chăm sóc SKSSVTN” điểm trung bình 2,80.tiếp theo lànội dung “Các biện pháp tình dục an toàn” điểm trung bình2,63
+ Kết quả phỏng vấn trên một số khách thể một lần nữakhẳng định ý nghĩa của những nội dung đánh giá nói trên CôV.T.H, hội phụ nữ phường Tân Bình cho rằng: “ nhà trường
đã thực hiện các hoạt động ngoại khoá cho học sinh các khốilớp 8,9 thông qua đó giáo dục SKSSVTN cho các em Điềunày có ý nghĩa vô cùng to lớn đặc biệt đối với thanh thiếuniên trong bối cảnh hiện nay”; ông T.H.P, phụ huynh học sinhtrường THCS Lê Hồng Phong cho biết: “việc giáo dụcSKSSVTN cho con em chúng tôi đã được các thầy cô giáo
Trang 25quan tâm Đây là việc làm cần thiết, phải vẽ đường cho hươuchạy đúng hướng…”.
- Hình thức và phương pháp giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương
- Hình thức và phương pháp giáo dục SKSSVTN cho học
sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương
Th ứ bậc
Thường xuyên Đôi khi
Không bao giờ
89
Trang 2621
Trang 272
113
36
Kết quả bảng chúng tôi thấy rằng các hình thức vàphương pháp giáo dục SKSSVTN cho học sinh được triểnkhai khá đa dạng và phong phú với điểm số trung bình trongkhoảng từ 2,03 đến 2,86
+ Những hình thức và phương pháp GDSKSSVTNđược GV & CBQL, các thành viên tổ chức cộng đồng và phụhuynh đánh giá nhiều nhất là: “Lồng ghép trong nội dungmôn học môn học” với điểm trung bình 2,86; Thứ hai là
“Phát động các cuộc thi tìm hiểu về chủ đề SKSSVTN” vớiđiểm trung bình 2,59; tiếp đến là “Mời chuyên gia nói chuyệnchuyên đề” với điểm trung bình 2,45; tiếp theo là “Tổ chứcdạy kỹ năng sống cho học sinh ” với điểm trung bình 2,44.Với điểm trung bình là 2,4 hình thức và phương pháp đượckhách thể lựa chọn là “Tổ chức sinh hoạt dưới cờ với chủ đềSKSSVTN”
+ Tuy nhiên vẫn còn những hình thức và phương pháp “Giáo dục SKSSVTN trong cộng đồng ” chưa được thực hiện
Trang 28thường xuyên đạt điểm trung bình 2,03 Con số này phản ánhmột thực tế việc triển khai công tác GDSKSSVTN cho họcsinh THCS trong cộng đồng còn nhiều hạn chế.
+ Việc phỏng vấn trên một số khách thể góp phần làmsáng tỏ những nội dung nghiên cứu trên đây Bà T.T.A, CBQLtrường THCS Lê Hồng Phong thì nhận xét: “trong trườngTHCS, các nhà trường đã phối hợp triển khai một các đa dạngcác hình thức, thậm chí thường tích hợp vào một số môn họcnhư giáo dục công dân, sinh học nên đã có những hiệu quảbước đầu” Tuy nhiên ông N.T.P, cán bộ y tế phường Phạm NgũLão cho rằng “các hình thức giáo dục SKSSVTN trên thực tếcòn mang nặng tính hình thức mà chưa triển khai được một cácđồng loạt và quyết liệt”;
- Kết quả giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương.
Các nhà trường THCS nhận thức đúng dắn về ý nghĩa vàtầm quan trọng của công tác giáo dục SKSSVTN cho học sinhtrong giáo dục phát triển và hoàn thiện nhân cách
Nội dung giáo dục SKSSVTN cho học sinh trong cácnhà trường THCS khá phong phú và đa dạng tiếp cận theo
Trang 29hướng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu củangười học.
Các hình thức và phương pháp giáo dục SKSSVTNđược sử dụng đa dạng và linh hoạt có tính đến điều kiện thựctiễn của nhà trường: lồng ghép vào môn sinh học 8 (sinh lýngười) hoặc có những buổi ngoại khoá, chuyên đề về chủ đềchăm sóc SKSS…
Công tác giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS bướcđầu thu hút sự quan tâm và hỗ trợ từ ban phụ huynh học sinh,một số tổ chức xã hội Tuy nhiên tỷ lệ phụ huynh và các tổchức cộng đồng tham gia vào công tác giáo dục SKSSVTNcho học sinh chưa nhiều
Công tác giáo dục SKSSVTN cho học sinh trong các nhàtrường THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương bước đầu đã
có được những kết quả đáng ghi nhận: Học sinh có những kiếnthức và hiểu biết cơ bản về SKSSVTN; hình thành kỹ năngchăm sóc và bảo vệ bản thân; Giao tiếp và ứng xử đúng mựctrong quan hệ bạn bà (tình bạn khác giới và tình yêu); Học sinhchủ động và tích cực hơn trong trao đổi với cha mẹ và thầy cô
Trang 30về vấn đề SKSS; Giảm tỷ lệ học sinh mang thai ngoài ýmuốn…
Bên cạnh những kết quả đạt được công tác giáo dụcSKSSVTN trong các nhà trường THCS còn nhiều hạn chế:Một số cán bộ giáo viên, phụ huynh học sinh và các thànhviên trong tổ chức xã hội còn xem nhẹ công tác này; Đội ngũgiáo viên làm công tác này chủ yếu là kiêm nhiệm nên cònthiếu kiến thức và kỹ năng chuyên sâu; Điều kiện cơ sở vậtcủa các nhà trường chưa đáp ứng cho việc đổi mới hình thức
và phương pháp giáo dục SKSSVTN cho học sinh; Công tácnày chưa thu hút được sự quan tâm vào cuộc của các thànhviên trong tổ chức cộng đồng, đặc biệt là phụ huynh họcsinh… Vì vậy công tác giáo dục SKSSVTN trong các nhà
trường THCS chưa thực sự đạt được hiệu quả mong đợi
- Thực trạng giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố Hải Dương
- Sự cần thiết của công tác phối hợp và tham gia của các thành viên trong tổ chức cộng đồng trong giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hải Dương
Trang 31- Nhận thức về sự cần thiết của công tác phối hợp và tham gia của các thành viên trong tổ chức cộng đồng trong giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố
Trang 32+ Từ bảng số liệu cho thấy đa số khách thể được hỏi đều
nhận thấy sự “cần thiết” của công tác phối hợp và tham gia
của các thành viên trong tổ chức cộng đồng trong giáo dụcSKSSVTN cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố HảiDương cụ thể CBQL&GV chiểm 98,4%; phụ huynh học sinhchiếm 94,1%; Cán bộ các cơ quan, ban, ngành, đoàn thểchiếm 93,8% Điều đó cho thấy công tác phối hợp giữa nhàtrường và cộng đồng nhằm GDSKSSVTN cho học sinhTHCS là điều không thể thiếu trong xã hội hiện nay
+ Tuy nhiên còn một tỷ lệ nhỏ CBQL&GV, phụ huynh
và cán bộ ban ngành đoàn thể cho rằng giáo dục SKSSVTNcho học sinh THCS dựa vào cộng đồng là ít cần thiết Trong
đó “ít cần thiết” 5,9% phụ huynh, các ban ngành đoàn thể
khác 6,2%, CBQG &GV 1,6% Nguyên nhân là do số ítthành viên trong cộng đồng có trình độ về văn hoá còn hạn
Trang 33chế, mất hoặc ít có niềm tin vào các tổ chức cộng đồng,chưa nhìn thấy công tác phối hợp và tham gia của các thànhviên trong tổ chức cộng đồng trong giáo dục SKSSVTN chohọc sinh THCS mạng lại hiệu quả Điều đáng mừng là không
có khách thể nào được hỏi cho rằng công tác này là “không
cần thiết”
+ Ngoài ra qua phỏng vấn tôi thu thập thêm được một số
ý kiến: Ông N.V.H hiệu trưởng trường THCS Tân Bình chobiết “Việc giáo dục và trang bị kỹ năng SKSS cho học sinhcần có sự chung tay của cả cộng đồng, chỉ có như vậy mới cóthể nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục SKSSVTN chohọc sinh”; Bà L.N.L bí thư đoàn thanh niên phường PhạmNgũ Lão “ Trước những vấn đề xâm hại tình dục, mang thaingoài ý muốn của thanh thiếu niên hiện nay, việc trang bịcuốn cẩm nang về SKSS cho thanh niên trong phường là vôcùng cần thiết Việc vào cuộc của các tổ chức đoàn hội nhưĐoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Ban dân số…là vô cùng quantrọng”
- Mục tiêu của giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố Hải Dương
Trang 34- Nhận thức về mục tiêu của giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố Hải
Cán bộ các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể
Cán bộ quản lí, giáo viên
Trang 36quả của công
7 2.69 7 2.7
0
Trang 37Kết quả bảng cho thấy nhìn chung cả CBQL &GV, cácthành viên tổ chức cộng đồng và phụ huynh học sinh có nhậnthức tốt về mục tiêu của công tác giáo dục SKSSVTN cho họcsinh dựa vào cộng đồng với điểm số trung bình trong khoảng
từ 2,7 đến 2,94
+ Những mục tiêu được CBQL&GV, các thành viên tổchức cộng đồng và phụ huynh hướng đến nhiều nhất là: “biệnpháp hữu ích trong việc phòng chống vấn nạn xâm hại tìnhdục trẻ em VTN” với điểm trung bình 2,94; Tiếp đến là “Nângcao hiệu quả của công tác giáo dục SKSSVTN cho học sinhTHCS dựa vào cộng đồng ” với điểm trung bình 2,9; Tiếpđến là “Giúp cộng đồng hiểu được vị trí và ý nghĩa của côngtác GDSKSSVTN” với điểm trung bình 2,84; sau đó là “Tăngcường hiệu quả truyền thông về công tác chăm sóc SKSSVTNcho học sinh THCS trong cộng đồng.” với điểm trung bình2,8
+ Những mục tiêu ít được khách thể lựa chọn là “Khẳngđịnh vai trò chủ đạo của nhà trường trong việc kết nối với các tổchức, các thành viên cộng đồng trong công tác GDSKSSVTN
Trang 38cho học sinh THCS ” đạt điểm trung bình 2,7 cho thấy đa sốcác khách thể được hỏi đều cho rằng công tác GDSKSSVTNcho học sinh THCS muốn đạt được hiệu quả cần có sự thamgia kết nối của cả cộng đồng chứ không phải đó chỉ là nhiệm
vụ của các nhà trường
Qua phỏng vấn, chúng tôi nhận thấy ý kiến của các lựctrong cộng đồng đều cho rằng việc dựa vào cộng đồng để thựchiện công tác giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS là cầnthiết, cụ thể như: bà N.T.P cán bộ Hội phụ nữ phường PhạmNgũ Lão cho biết “việc giáo dục SKSSVTN đã được lãnh đạo
và nhân dân của phường quan tâm, ủng hộ và luôn phối hợp
để thực hiện, tuy nhiên việc thực hiện còn gặp nhiều khókhăn”; ông V.V.C cán bộ đoàn thanh niên phường Tân Bìnhnêu quan điểm: “các mục tiêu giáo dục SKSSVTN là phù hợpnhưng cần nêu cao vai trò nòng cốt của nhà trường THCScũng như của các bậc phụ huynh trong giáo dục SKSSVTNcho học sinh”
- Nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố Hải Dương
Trang 39- Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục SKSSVTN cho học sinh THCS dựa vào cộng đồng trên địa bàn thành phố
Cán bộcác cơquan,ban,ngành,đoàn thể
Cán bộquản lí,giáo viên
(N =307)
(N
=118) (N =65) (N =124)ĐT
B
TB
ĐTB
TB
ĐTB
TB
ĐTB
TB