KIỂM TRA BÀI CŨ.. Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành.. Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành.. Hãy thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bì[r]
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng quý
Lớp : 8A3
PHÒNG GD & ĐT QUẬN THANH XUÂN
Trường THCS Khương Mai
GV: Trần Bảo Ngân
Trang 2Hai cạnh đối song song
Hai đường chéo bằng nhau
Hai góc
kề một đáy
b ằ ng nhau
Điền vào sơ đồ sau:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Hai cạnh bên song song
C D
Hai cạnh đối song song
Các
cạn h đ
ối s ong
son g
Trang 5Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa:
Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ 66
700
700
1100
AB // CD
( Vì A + D = 700 + 1100 = 1800)
- AD // BC
( Vì C + D = 700 + 1100 = 1800)
Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ có:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
A
D
B
C
Tứ giác ABCD là hình bình hành AB // CD
AD // BC
Nhận xét: Hình bình hành là một hình thang đặc biệt
(hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song)
Tứ giác ABCD là một hình bình hành
Hình 66
Trang 6Hai cạnh bên song song
C D
Hai cạnh đối song song
Các
cạn
h đố
i son
g so ng
Hình bình hành
ồ
Trang 7Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Trang 9Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa:
A
D
B
C
Trang 10Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa:
2 Tính chất:
?2
Cho hình bình hành ABCD (h.67) Hãy thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó
A
D
B
C
O
Hình 67
Các cạnh đối bằng nhau
Các góc đối bằng nhau
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Dự đoán:
Trang 11GT KL
ABCD là hình bình hành
AC cắt BD tại O a) AB = CD, AD = BC c) OA = OC, OB = OD
b) A = C, B = D
A
D
B
C
.
O
Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa:
2 Tính chất:
Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng
nhau
a) Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên:
AD = BC, AB = CD
b) Các góc đối bằng
nhau
c) Hai đường chéo cắt
nhau tại trung điểm
của mỗi đường
Chứng minh:
a) b) Xét ABD và CDB:
AB = CD (cạnh đối hbh)
AD = BC (cạnh đối hbh)
DB là cạnh chung → ABD = CDB (c - c - c) → A = C
Chứng minh tương tự: B = D
a) b) c) Xét AOB và COD:
AB = CD (cạnh đối hbh) OAB = OCD (so le trong)
OBA = ODC (so le trong) → AOB = COD (g - c - g) → OA = OC, OB = OD
Bài tập: Cho hình bình hành ABCD, AC cắt BD tại O Chứng minh: a) AB = CD, AD = BC
b) A = C, B = D c) OA = OC, OB = OD
a) b)
a) b) c)
Trang 12Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa:
2 Tính chất:
M
N
Q
P
Nếu tứ giác MNPQ là hình bình hành thì:
MN = PQ, MQ = NP
MI = IP, IN = IQ
M = P, N = Q I
Quan sát hình vẽ sau:
Trang 13Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa:
2 Tính chất:
3 Dấu hiệu nhận biết:
Bài tập: Hãy lập mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:
1 Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
→ Tứ giác có………
2 Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau → 4 Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau → → → → Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành 3 Hình bình hành là hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành 5 Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành → Tứ giác có………
→ Tứ giác có………
→ Tứ giác có………
→ Tứ giác có………
1.
2.
3.
4.
5.
Trang 14Tiết 11: §7 HÌNH BÌNH HÀNH
1 Định nghĩa:
2 Tính chất:
3 Dấu hiệu nhận biết:
?3
Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
D A
B
C
N
M K
I
F E
c) b)
a)
70 0
110 0
75 0
Hình a: Tứ giác ABCD có:
AB = CD
AD = BC ABCD là hình hình hành (dấu hiệu 2)
Hình b: Tứ giác EFGH có:
E = G
F = H EFGH là hình hình hành (dấu hiệu 4)
Hình d: Tứ giác PQRS có:
OS = OQ
OP = OR PQRS là hình hình hành(dấu hiệu 5)
R Q
S P
Y X
e) d)
80 0
100 0
O
UVXY là hình hình hành
(dấu hiệu 3)
Hình e: Tứ giác UVXY có:
VX = UY
VX // UY ( X + Y = 100 0 + 80 0 = 180 0 )
1 Tứ giác có các cạnh đối
song song là hình bình hành
2 Tứ giác có các cạnh đối
bằng nhau là hình bình
hành
3 Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là
hình bình hành
4 Tứ giác có các góc đối
bằng nhau là hình bình
hành.
5 Tứ giác có hai đường
chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường là
hình bình hành.
Giải
Trang 15Hãy điền Đ hoặc S cho các câu trả lời sau
Bài tập:
A Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình
hành
B Hình thang có hai cạnh bên song song là hình
bình hành
C Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình
bình hành
D Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình
bình hành
Đ S Đ S
Trang 16Cách vẽ hình bình hành:
Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D
D
A
C
B
Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của cung tròn tâm A, bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
CD
AD
Từ các dấu hiệu nhận biết, ta có các cách vẽ một hình bình hành như sau:
Trang 17CỦNG CỐ
Bài 47 trang 93 SGK
A
B
C D
H
K O
GT ABCD là hình bình hành
KL a)AHCK là hình bình hành
b) A,O,C thẳng hàng.
;
AH BD CK BD
OH OK
Trang 18B
C D
H
K O
0
ˆ ˆ 90
ADH KBC
a) Xét AHD và CKB có
(GT)
(slt vì AD // BC)
AD = BC ( ABCD là hình bình hành)
Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
AH = CK ( hai cạnh tương ứng)
Mà
AHCK là hình bình hành (DH 3).
b) Ta có AC và HK gọi là đường chéo ( vì AHCK là hình bình hành )
mà O là trung điểm của HK
Nên O cũng là trung điểm của AC
Do đó A,O,C thẳng hàng.
;
AH BD CK BD
GT ABCD là hình bình hành
KL a)AHCK là hình bình hành
b) A,O,C thẳng hàng.
;
AH BD CK BD
OH OK
Trang 20- Học thuộc định nghĩa,các tính chất và dấu hiệu
nhận biết hình bình hành.
-Làm các BT 43,45,46,48,49 (Sgk – 92,93)
- Làm và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập giờ sau
“Luyện tập”.
DẶN DÒ