Kiến thức: Củng cố kiến thức về t/c liên hệ giữa thứ tự và các phép toán; các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.. Kĩ năng:2[r]
Trang 1Ngày soạn: 04/ 5 / 2019
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiết 2)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về t/c liên hệ giữa thứ tự và các phép toán; các bước
giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Phát triển tư duy thông qua bài tập c/m bất đẳng thức bằng việc sử dụng t/c liên hệ giữa thứ tự và các phép toán
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giải bài toán bằng cách lập phương trình Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 25 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Trang 2GV: Đặt câu hỏi:
? Nêu các bước giải bài toán bằng
cách lập phương trình?
? Có mấy cách chọn ẩn? Khi chọn ẩn
cần lưu ý điều gì?
GV: Chốt lại kiến thức.
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu HS
hợp tác nhóm làm bài tập
Bài tập 1 Lúc 7 giờ một người đi xe
máy khởi hành tứ A với vận tốc 30
km/h Sau đó một giờ, người thứ hai
cũng đi xe máy từ A đuổi theo với vận
tốc 45 km/h Hỏi đến mấy giờ người
thứ hai mới đuổi kịp người thứ nhất?
Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Bài tập 2 Hai người đi xe đạp từ hai
địa điểm A và B cách nhau 90km
ngược chiều về phía nhau Vận tốc của
người đi từ A lớn hơn vận tốc của
người đi từ B là 2 km/h Họ khởi hành
cùng một lúc và gặp nhau sau 3 giờ
Tính vận tốc của mỗi người
Bài tập 3 Một ca-nô xuôi dòng từ A
đến B hết 1giờ20phút và ngược dòng
hết 2 giờ Biết vận tốc dòng nước là 3
km/h Tính vận tốc riên của ca-nô?
Bài tập 4 Một mảnh vườn có chu vi
là 74m Nếu tăng chiều dài 3m và
giảm chiều rộng 2m thì diện tích giảm
đi 20m2 Tính chiều dài và chiều rộng
của mảnh vườn
Bài tập 5 Hai giá sách có 450 cuốn
Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất
sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ
III Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
1 Lý thuyết.
2 Bài tập.
Bài tập 1.
Gọi thời gian để người thứ hai đuổi kịp người thứ nhất là x (giờ) ĐK: x > 0
Quãng đường người thứ hai đi đến điểm gặp nhau là 45x (km)
Thời gian người thứ nhất đi cho đến lúc người thứ hai đuổi kịp là x + 1 (giờ)
Quãng đường người thứ nhất đi đến điểm gặp nhau là 30(x + 1) (km)
Theo bài ra, ta có pt:
45x = 30(x + 1)
Thời gian để người thứ hai đuổi kịp người thứ nhất là 2 (giờ) Vậy người thứ hai đuổi kịp người thứ nhất lúc 7 + 2 = 9(h)
Nơi gặp nhau cách A số km là:
45.2 = 90 (km)
Bài tập 2.
v(km/h) t(h) s(km)
Phương trình: 3x + 3(x – 2) = 90
Bài tập 3.
Vận tốc riêng của ca-nô: x(km/h)
v(km/h) t(h) s(km) Xuôi
dòng x + 3
4 3
4 (x 3)
Ngược
Phương trình:
4 (x 3) 2(x 3)
Bài tập 4.
Nửa chu vi = 74 : 2 = 37 (m)
Trang 3hai sẽ bằng 4/5 số sách ở giá thứ nhất
Tính số sách lúc đầu ở mỗi giá
Bài tập 6 Một xí nghiệp dệt thảm
được giao làm một số thảm xuất khẩu
trong 20 ngày Xí nghiệp đã tăng năng
suất lên 20% nên sau 18 ngày không
những đã làm xong số thảm được giao
mà còn làm thêm được 24 chiếc nữa
Tính số thảm mà xí nghiệp đã làm
trong 18 ngày
HS: Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ,
phân công thực hiện
GV: Ở từng bài tập GV chỉ yêu cầu
các nhóm kẻ bảng phân tích và lập
được pt đúng Sau đó gọi đại diện
nhóm lên bảng trình bày mẫu một bài
tập, các bài tập còn lại yêu cầu HS về
tự trình bày
GV: Nhận xét bài làm của HS và chốt
lại cách thực hiện dạng toán
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả
và ý thức tham gia hoạt động, năng lực
đạt được thông qua hoạt động
Lúc đầu x 37 – x x(37 – x) Sau khi
tăng CD, giảm CR
x + 3 35 – x (x + 3).
(35 – x)
Phương trình:
x(37 – x) = (x + 3)(35 – x) + 20
Bài tập 5.
Giá thứ nhất Giá thứ hai
Sau khi
Phương trình:
4
5
Bài tập 6.
N/suất Số ngày Tổng số
Thực tế x + 0,2x 18 21,6x Phương trình: 21,6x – 20x = 24
Hoạt động 2: Liên hệ giữa thứ tự và các phép toán Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về t/c liên hệ giữa thứ tự và các phép toán
- Phát triển tư duy thông qua bài tập c/m bất đẳng thức bằng việc sử dụng t/c liên hệ giữa thứ tự và các phép toán
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Trang 4Thời gian: 15 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Đặt câu hỏi:
? Nêu t/c liên hệ giữa thứ tự và các
phép toán?
GV: Chốt lại kiến thức.
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu HS
hợp tác nhóm làm bài tập
Bài tập 7 Với a > b, chứng minh:
a) 4a + 3 > 4b + 3
b) 4(2 – a) < 4(2 – b)
Bài tập 8 Với số a và b bất kì, c/m:
2
a)(a 1) 4a
b)a b 2 2(a b)
Bài tập 9.
C/m: x5 y5 x y xy4 4
với x > 0; y > 0
HS: Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ,
phân công thực hiện
GV: Nhận xét bài làm của HS và chốt
lại cách thực hiện dạng toán
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả
và ý thức tham gia hoạt động, năng lực
đạt được thông qua hoạt động
IV Liên hệ giữa thứ tự và các phép toán.
1 Lý thuyết.
2 Bài tập.
Bài tập 7.
a)a b 4a 4b 4a 3 4b 3
4(a 2) 4(b 2)
Bài tập 8.
a) Giả sử có (a 1) 2 4a với a bất kì
2 (a 1) 4a 0
với a bất kì
2 (a 1) 0
với a bất kì (luôn đúng) Vậy với a bất kì ta có (a 1) 2 4a b) Giả sử có a2 b2 2 2(a b) với a, b bất kì
với a, b bất kì
(a 1) (b 1) 0
với a, b bất kì (luôn đúng)
Vậy với a, b bất kì ta có:
a b 2 2(a b)
Bài tập 9.
Giả sử có x5 y5 x y xy4 4 với x, y > 0
x (x y) y (x y) 0
với x, y > 0
(x y) (x y)(x y ) 0
(luôn đúng) Vậy x5 y5 x y xy4 4 với x > 0; y > 0
4 Củng cố 2 ph
GV: Chốt lại kiến thức.
5 Hướng dẫn về nhà 2ph
Tiếp tục ôn tập, chuẩn bị tốt cho thi học kì II
V Rút kinh nghiệm.
Trang 5