1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊA 8 - TUẦN 30 (2019-2020)

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 153,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vì vậy việc thiết kế lại các bài học trên theo chủ đề đất và sinh vật Việt Nam có sự kết hợp giữa các nôi dung kiến thức mới với các nội dung rèn kĩ năng đọc bản đồ, lát cắt, tranh ảnh[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/5/2020

Ngày giảng : 25/5/2020

Tiết 37 - Bài 35 THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

- Củng cố kiến thức về khí hậu và thủy văn VN

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng xử lí, phân tích số liệu khí hậu – thủy văn

- Nhận rõ mqh của các hợp phần trong cảnh quan tự nhiên ( mùa mưa và mùa lũ)

3.Thái độ

- GD học sinh ý thức học tập bộ môn, trách nhiệm bảo vệ môi trường nước và dòng sông

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, sang tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và TT, ngôn ngữ và tính toán

- Năng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ

II Chuẩn bị

- Thầy : giáo án, sgk, bản đồ sông ngòi VN, 2 biểu đồ vẽ sẵn của 2 trạm

- Trò : đọc và chuẩn bị bài

III.Phương pháp

- Trực quan, thuyết trình, phân tích

IV Tiến trình giờ dạy

1.Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ(4’)

G? Trình bày hệ thống sông ngòi Nam Trung Bộ?

Đáp án :

- Chế độ nước : Lượng nước lớn, chế độ nước khá điều hòa do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hòa hơn BB, TB

- Mùa lũ : tháng 7 đến tháng 11

- Hệ thống sông tiêu biểu : sông Mê Công và sông Đồng Nai

3.Bài mới

Trang 2

Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ

- Mục tiêu : Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng xử lí, phân tích số liệu khí hậu

– thủy văn

- Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ

đồ

- Kĩ thuật : động não.

- Thời gian : 15 phút.

Gv cho hs xác định vị trí 2 lưu vực sông : Hồng và s.Gianh

Gv hướng dẫn cách vẽ :

+ Biểu đồ : cột + đường

+ Kẻ 2 trục đứng song song : một lươngk mưa, một lưu lượng nước

+ Thanh ở giưa nối liền 2 cột là tháng (12 tháng – chia bằng nhau)

+ Y/c : chính xác, chia vạch trên trục đứng vượt trị số cao nhất mà đề cho, nên vạch 2 trị số ở 2 cột ngang nhau

Gv chia lớp làm 2 nhóm :

+ Nhóm 1 : sông Hồng

+ Nhóm 2 : S Gianh

Trang 3

Hoạt động 2: mùa lũ và mùa mưa

- Mục tiêu : Nhận rõ mqh của các hợp phần trong cảnh quan tự nhiên ( mùa mưa

và mùa lũ)

- Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ

đồ

- Kĩ thuật : động não.

- Thời gian : 15 phút.

+ Mùa mưa ( hoặc mùa lũ) là những tháng có có lượng mưa ( lượng dòng chảy) lớn hơn hay bằng giá trị tb đã xác định

Cách tính : tổng 12 tháng

12

→Kết quả :

- Lượng mưa tb tháng :

+ sông Hồng là 153mm

+ Sông Gianh : 186mm

- Lưu lượng :

+ Sông Hồng : 3632 m3/s

+ Sông Hồng : 61.7 m3/s

Lưu

vực

sông

Tháng

Mùa

Trang 4

Gianh Mưa × × × ×

4.Củng cố (4’)

- Gv chốt lại bài

ƯDPHTM: chức năng quảng bá

Gv cho hs xem clip về 2 con sông : sông Hồng và sông Gianh

5.Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị bài 36

V.Rút kinh nghiệm

………

………

………

_

Ngày soạn: 24/5/2020

Ngày giảng : 29/5/2020

Tiết 38 CHỦ ĐỀ : ĐẤT VÀ SINH VẬT

I Xác định vấn đề cần giải quyết

- Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới, có nhiều điều kiện cho các sinh vật phát triển và tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật và nhiều hệ sinh thái khác nhau Theo thống kê "Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích (của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - IUCN), thì tại Việt Nam có:

- Thực vật: Gần 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi,

305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới); 69 loài thực vật hạt trần; 12.000 loài thực vật hạt kín; 2.200 loài nấm; 2.176 loài tảo; 481 loài rêu; 368 loài vi khuẩn lam; 691 loài dương xỉ và 100 loài khác Trong đó có 50% số loài thực vật bậc cao là các loài có tính chất bản địa, các loài

di cư từ Himalaya-Vân Nam-Quý Châu xuống chiếm 10%, các loài di cư từ Ấn

Độ-Myanma sang chiếm 14%, các loài từ Indonesia-Malaysia di cư lên chiếm 15%, còn lại là các loài có nguồn gốc hàn đới và nhiệt đới khác

- Động vật: 300 loài thú; 830 loài chim; 260 loài bò sát; 158 loài ếch nhái; 5.300 loài côn trùng; 547 loài cá nước ngọt; 2.038 loài cá biển; 9.300 loài động vật không xương sống

- Hiện nay, với tác động của con người và sự thay đổi của khí hậu, nhiều loài đã

bị tuyệt chủng và một số loài khác đang dần biến mất

Trang 5

- Tháng 10 năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước Quốc tế về Bảo tồn Đa dạng Sinh giới ký kết tại Rio de Janeiro (Brasil) tháng 6 năm 1992

- Vì vậy việc thiết kế lại các bài học trên theo chủ đề đất và sinh vật Việt Nam có

sự kết hợp giữa các nôi dung kiến thức mới với các nội dung rèn kĩ năng đọc bản

đồ, lát cắt, tranh ảnh lien quan đến đất và sinh vật Việt Nam tạo điều kiện cho việc

tổ chức các hoạt động học tập được tiếp nối nhau thành một chuỗi các hoạt động,

từ việc nghiên cứu "cái chung" (đặc điểm chung của đất và sinh vật) đến nghiên cứu "cái riêng" minh chứng cho cái chung ( những giá trị của nó đối với phát triển kinh tế) sẽ làm cho mạch kiến thức được lô gic hơn, đồng thời trong mỗi hoạt động

HS được kết hợp rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ lược đồ, lát cắt, tranh ảnh

để làm rõ hơn các kiến thức vừa lĩnh hội

II Xây dựng nội dung chủ đề bài học

Bài 36 : Đặc điểm đất Việt Nam

Bài 37 : Đặc điểm sinh vật Việt Nam

Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

- Số tiết: 01 tiết

III Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất VN

- Nắm được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhõm đất chính ở nước ta

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của sinh vật VN : phong phú và đa dạng

- Nắm được các kiểu hệ sinh thái ở nước ta và phân bố`

Nêu được giá trị của tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở VN

2 Kĩ năng :

- Đọc, phân tích lược đồ và lát cắt

- Đọc, phân tích tranh ảnh, lược đồ khai thác kiến thức

3 Thái độ :

- GD học sinh ý thức học tập bộ môn, trách nhiệm bảo vệ sinh vật, rừng và môi trường

TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TIẾT KIỆM

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.Năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ, năng lực khai thác tranh ảnh Năng lực khảo sát thực tế

*GD đạo dức:

Trang 6

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên Nhận biết được sự cần thiết, trách nhiệm phải sử dụng tiết kiệm, có ý thức bảo vệ tài nguyên sinh vật

Tôn trọng và tuân thủ các quy luật của tự nhiên để từ đó có các biện pháp sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên sinh vật

IV.Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành.

Nội dung chủ

đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

- ĐẤT VÀ

SINH VẬT.

- Nêu được đặc điểm chung của đất VN

- Nêu được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính

- Kể tên các kiểu hệ sinh thái ở địa phương

- Nêu được giá trị của tài nguyên sinh vật

- Giải thích

điểm chung của đất VN

- Giải thích

điểm chung của sinh vật VN

- Giải thích được nguyên nhân của sự suy giảm tài nguyên sinh vật VN

- Đọc lát cắt địa hình, thổ nhưỡng

- Phân tích bảng số liệu

về diện tích rừng, tỉ lệ 3 nhóm đất chính

- Đề xuất 1 số biện pháp cải tạo đất ở địa phương

- Đề xuất 1 số biện pháp bảo

vệ rừng ở địa phương

V Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả.

VI Thiết kế tiến trình dạy học

Hoạt động 1: khởi động

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: giới thiệu bài

- Phương pháp: thuyết trình tích cực

Gv cho hs xem 1 đoạn clip ngắn giới thiệu về đất và sinh vật Việt Nam

Gv y/c học sinh nhận xét, chia sẻ cảm xúc của bản thân về clip

Gv nhận xét và giới thiệu tiết chủ đề

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Thời gian: 32 phút

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đất và sinh vật VN

- Phương pháp: vấn đáp, nhóm, trực quan

- Kĩ thuật: trình bày 1 phút, động não, nhóm.

Trang 7

Hoạt động 2.1: Đặc điểm chung của

đất Việt Nam

Gv chiếu lát cắt địa hình-thổ nhưỡng

theo vĩ tuyến 20 o B Hs qs.

G? Qs lát cắt kể tên các loại đất ở nước

ta?

Hs :

- Đất mùn, đất feralit, đất bùi tụ phù sa,

đất bãi, đất mặn

G? Em có nhận xét gì đặc điểm đất VN?

Hs :

- Đa dạng, phức tạp, thể hiện rõ t/c nhiệt

đới gió mùa ẩm của thiên nhiên VN

G? Nguyên nhân của sự đa dạng này?

Hs :

- Sự đa dạng của đất do nhiều nhân tố

tạo nên như : đá mẹ, địa hình, khí hậu,

nguồn nước, sinh vật và sự tác động của

con người

Gv chiếu lược đồ các loại đất VN Hs

qs.

G? Dựa vào thông tin sgk + lược đồ,

cho biết nước ta gồm mấy loại đất

chính? Kể tên? Nêu đặc điểm và giá trị

từng loại?

Hs :

- tl và tự chốt KT vào vở

Hoạt động 2.2: Đặc điểm sinh vật Việt

Nam.

Gv cho hs đọc phần 1 sgk

G? Sinh vật VN có đặc điểm gì?

G? Nguyên nhân của sự đa dạng này?

Chứng minh?

Hs :

- Do có điều kiện sống cần và đủ cho

1.Đặc điểm chung của đất Việt Nam

a Đặc điểm chung.

- Đa dạng, phức tạp, thể hiện rõ t/c nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên VN

- Sự đa dạng của đất do nhiều nhân tố tạo nên như : đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và sự tác động của con người

b.Các nhóm đất chính

- Nhóm đất feralit:

+ Hình thành trên miền đồi núi (chiếm 65% diện tích đất tự nhiên),

+ Đặc tính : chua, nghèo mùn, nhiều sét

→ Trồng và canh tác cây công nghiệp

- Nhóm đất mùn : + Nhóm đất mùn hình thành trên núi cao (11% diện tích đất tự nhiên), chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ

- Nhóm đất bồi tụ phù sa : + Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển (24% đất tự nhiên), tập trung ở các đb, nhất là đbsh và đbscl

+ Đặc điểm : tơi, xốp, giữ nước tốt, thich hợp cây lương thực, cây thực phẩm ( nhất là lúa)

2.Đặc điểm sinh vật Việt Nam

- Sinh vật V/Nam phong phú và đa dạng: nhiều loài (đa dạng về gen di truyền), hiều hệ sinh thái (đa dạng về môi trường sống), nhiều công dụng (đa dạng về kinh tế)

Trang 8

sinh vật khá thuận lợi.

- Môi trường nhiệt đới gió mùa trên đất

liền, khu hệ sinh thái trên biển, đặc điểm

của khí hậu…

Gv nói : sinh vật VN phong phú và đa

dạng, phân bố ở khắp mọi miền tổ quốc

và phát triển quanh năm Chúng tạo nên

một bức tranh nhiều màu sắc sinh động

và hài hòa nhưng hiện nay nhiều hệ sinh

thái bị suy giảm, phá hủy, biến đổi cả về

số và chất lượng do sự tàn phá của con

người

G? Dựa vào thông tin sgk, cho biết sự

giàu có về thành phần loài sinh vật của

VN?

Hs :

- Số lượng loài lớn :

+ Thực vật : 14 600 loài

+ Động vật : 11 200 loài

- Số loài quý hiếm rất cao

+ Động vật : 365 loài

+ Thực vật : 350 loài

G? Dựa vào những kiến thức đã học,

giải thích vì sao sinh vật VN lại đa dạng

và giàu có như vậy?

Hs :

- Môi trường sống thuận lợi : a/s dồi

dào, nhiệt độ cao, nước đủ, tầng đất

sâu , dày và vỡ vụn…

- Nơi có nhiều luồng sinh vật di cư tới

( bản địa chiếm 50% tập trung ở 4 khu

vực : HLS, BTB, Ngọc Linh, Lâm Viên,

các thành phần di cư chiếm 50%)

Gv chiếu lược đồ tự nhiên VN.

Gv cho hs nhắc lại kn : HTS

G? Kể tên các HST ở VN?

Hs :

- 4 hệ sinh thái : rừng ngập nước, rừng

nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng

- Giàu có về thành phần loài sinh vật :

- Số lượng loài lớn : + Thực vật : 14 600 loài

+ Động vật : 11 200 loài

- Số loài quý hiếm rất cao

+ Động vật : 365 loài

+ Thực vật : 350 loài

- Đa dạng về hệ sinh thái

- 4 hệ sinh thái : rừng ngập nước, rừng nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng nguyên sinh, hệ sinh thái rừng ngập mặn

Trang 9

nguyên sinh, hệ sinh thái rừng ngập

mặn

Gv cho hs thảo luận nhóm, hoàn thiện vào phiếu

học tập sau:

Tên hệ

sinh thái

Sự phân bố

Đặc điểm

Rừng

ngập

mặn

Vùng đất triều bãi ở cửa sông, ven biển

300.000 hecta

Với các loại cây : sú, vẹt, đước…+cua, tôm, cá…chi, thú

Rừng

nhiệt đới

gió mùa

Vùng đồi núi

cả nước

- Rừng thường xanh : CP

- Rừng thưa là rụng : Tây Nguyên

- Rừng tre, nứa : VB

- Rừng ôn đới núi cao : HLS

Khu bào

tồn thiên

nhiên và

vườn

quốc gia

11 vườn quốc gia

Nơi bảo tồn gen SVTN là cơ sở nhân giống, lai tạo giống

Hệ sinh

thái nông

nghiệp

vùng nông thôn, đồng bằng, trung du, miền núi

- Duy trì cung cấp lương thực, TP

- Trồng cây CN

Hoạt động 2.3: Giá trị của tài nguyên

sinh vật

Gv chiếu một số tranh ảnh về các đồ

3 Bảo vệ tài nguyên rừng và động vật.

a Giá trị của tài nguyên sinh vật

Trang 10

dùng, vật dụng… về lợi ích từ sinh vật

mang lại

G? Nêu một số giá trị do thực vật mang

lại cho con người?

Hs :

- TL theo hiểu biết

Gv chốt theo bảng : 38.1/sgk

*Giá trị của động vật, gv cho hs điền

vào sơ đồ sau:

Gv chốt

- Thức ăn : thịt, trứng, sữa…

- Làm thuốc chữa bệnh : mật ong, phấn

hoa, nọc rắn

- Văn hóa-du lịch : sinh vật cảnh, tham

quan, an dưỡng, n/c khoa học…

G?Cho biết hiện trạng của tài nguyên

rừng hiện nay?

Hs :

- Diện tích rừng tự nhiên bị giảm sút cả

về số và chất lượng

- Tỉ lệ che phủ rừng thấp : 33-35%

G? Cho biết nguyên nhân?

Hs :

- Chiến tranh hủy diêt

- Cháy rừng

- Chặt phá, khai thác quá sức tái sinh

của rừng

G? Cho biết nước ta có những biện pháp

gì để bảo vệ rừng? Đề xuất biện pháp

b.Bảo vệ tài nguyên sinh vật

*Tài nguyên rừng

- Hiện trạng : + Diện tích rừng tự nhiên bị giảm sút cả

về số và chất lượng

+Tỉ lệ che phủ rừng thấp : 33-35%

- Nguyên nhân : + Chiến tranh hủy diêt

+ Cháy rừng

+ Chặt phá, khai thác quá sức tái sinh của rừng

Văn

hóa-du lịch

Làm thuốc chữa bệnh Thức ăn

Gía trị của động vật

Trang 11

của em?

Hs :

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi

trọc, tu bổ, tái tạo rừng

- Sử dụng hợp lí rừng đang khai thác

- Bảo vệ đặc biệt khu rừng phòng hộ đầu

nguồn, du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học

Gv cho hs thảo luận về hậu quả khi rừng

bị cạn kiệt và thu hẹp

Gv cho hs thảo luận nhóm với nội dung

sau :

? Nếu chúng ta săn bắn thú rừng, đánh

bắt tôm, cá thiếu khoa học, vô tổ chức

thì nguồn tài nguyên này có phong phú

và dồi dào không?

? Số phận các loài sinh vật?

? Biện pháp?

Hs thảo luận và gv chốt

- Không chặt phá rừng, bắn giết ĐV quý

hiếm, bảo vệ tốt môi trường

- XD nhiều khu bảo tồn thiên nhiên,

vườn quốc gia

- Biện pháp : + Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, tu bổ, tái tạo rừng

+ Sử dụng hợp lí rừng đang khai thác + Bảo vệ đặc biệt khu rừng phòng hộ đầu nguồn, du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học

*Bảo vệ tài nguyên động vật

- Không chặt phá rừng, bắn giết ĐV quý hiếm, bảo vệ tốt môi trường

- XD nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia

Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: Thấy được nội dung và ý nghĩa của tiết chủ đề

- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

?Viết 1 đoạn thuyết minh tưởng tượng và nêu ý kiến của em nếu một ngày con người sống mà động, thực vật tự nhiên biến mất!

Hoạt động 4: Tổng kết chủ đề

- Thời gian: 3 phút

- Mục tiêu: liên hệ để thấy được hiện trạng của tài nguyên sinh vật tại địa phương

- Phương pháp: thuyết trình

Ngày đăng: 05/02/2021, 08:16

w